tổ chức cho học sinh hoạt động để tự lực rèn luyện kỹ năng học tập vật lý khi áp dụng phương pháp giải quyết vấn đề giảng dạy chương 6. sóng ánh sáng, vl 12 nâng cao. - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ

TỔ CHỨC CHO HỌC SINH HOẠT ĐỘNG ĐỂ TỰ LỰC RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG HỌC TẬP VẬT LÝ KHI ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN
ĐỀ GIẢNG DẠY CHƯƠNG 6. SÓNG ÁNH SÁNG, VL 12 NÂNG CAO.

Luận văn tốt nghiệp
Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÝ

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

Hứa Phát Đại
MSSV: 1110192
Lớp: Sư phạm Vật lý
Khóa: 37

Cần Thơ, tháng 5 - 2015


Lời cảm ơn
Sau một thời gian dài nghiên cứu em đã hoàn thành luận văn của mình. Đó là kết quả
của sự cố gắng của bản thân trong những năm tháng trên giảng đường Đại Học; Sự
hướng dẫn tận tình của quý thầy cô trong những năm vừa qua.
Để ghi nhớ công ơn trên.em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trường Đại Học
Cần Thơ, Khoa Sư Phạm và Bộ Môn Vật lý đã truyền đạt những kiến thức và kinh

Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Hứa Phát Đại

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................................. 1
2. Mục đích của đề tài.......................................................................................................... 2
3. Giả thuyết khoa học ......................................................................................................... 2
4. Nhiệm vụ của đề tài ......................................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 2
6. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................................... 2
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài ......................................................................................... 2
NỘI DUNG ................................................................................................................. 4
Chương 1. ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÍ Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ................ 4
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT ......................................................... 4
1.1.1. Mục tiêu mới của giáo dục nước ta ........................................................................... 4
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH .................................................................... 5
1.2.1. Khắc phục lối truyền thống ....................................................................................... 5
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS ..................................................... 7
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học ................................................. 8
1.2.4. Áp dụng các PPDH tiên tiến, các PTDH hiện đại vào quá trình dạy học ................. 8
1.3. Mục tiêu của chương trình Vật lí THPT....................................................................... 9
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức VLPT cơ bản, phù hợp với những quan điểm hiện
đại ........................................................................................................................................ 9
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng......................................................................... 10
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm ........................................................ 10
1.4. Những định hướng đổi mới PPDH Vật lí ở lớp 12 theo chương trình THPT mới..... 10

2.3.1. Về động cơ, hứng thú, nhu cầu ................................................................................ 22
2.3.2. Về năng lực giải quyết vấn đề ................................................................................. 22
2.3.3. Về thời gian dành cho việc giải quyết vấn đề ......................................................... 22
2.3.4. Về điều kiện phương tiện làm việc .......................................................................... 23
2.4.1. Những đặc điểm của tình huống học tập trong kiểu dạy học giải quyết vấn đề ..... 23
2.4.2. Các kiểu tình huống học tập .................................................................................... 23
2.4.3 Tổ chức tình huống học tập ...................................................................................... 24
2.5. Các giai đoạn của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ......................................... 24
2.6. Các kiểu hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề ......................................................... 25
2.6.1. Hướng dẫn tìm tòi quy về kiến thức, phương pháp đã biết ..................................... 25
2.6.2 Hướng dẫn tìm tòi, sáng tạo từng phần .................................................................... 26
2.6.3 Hướng dẫn tìm tòi, sáng tạo khái quát...................................................................... 26
Chương 3. TỔ CHỨC CHO HỌC SINH HOẠT ĐỘNG ĐỂ TỰ LỰC RÈN
LUYỆN KỸ NĂNG HỌC TẬP VẬT LÍ ................................................................ 27
3.1. Dạy học vấn đáp, đối thoại ......................................................................................... 27
3.1.1. Khái niệm ................................................................................................................ 27
3.1.2. Phân loại .................................................................................................................. 27
3.1.3. Quy trình thực hiện .................................................................................................. 28
3.2. Dạy học về học tập hợp tác theo nhóm nhỏ ............................................................... 28
3.2.1. Khái niệm ................................................................................................................ 28
3.2.3. Ưu điểm của học theo nhóm hợp tác ....................................................................... 28
3.2.4. Các kiểu học nhóm và cách tổ chức ........................................................................ 29
3.2.5. Một số kiểu nội dung bài học có thể tổ chức học hợp tác ....................................... 30
3.3. Phương pháp tự học .................................................................................................... 31
3.3.1. Phương pháp tự học trong dạy học Vật lí ................................................................ 31
3.3.2. Phương hướng thực hiện ......................................................................................... 32
3.3.3. Vai trò của GV trong việc bồi dưỡng và rèn luyện cho HS phương pháp tự học ... 33
3.4. Vấn đề về tự lực chiếm lĩnh kiến thức, rèn luyện kỹ năng học tập vật lí của HS THPT
........................................................................................................................................... 34
3.4.1. Chuyển từ phương pháp nặng về sự diễn giảng của GV sang phương pháp nặng về

5.6.1. Thiết kế đề KT 1 tiết ................................................................................................ 47
5.6.2. Nội dung đề kiểm tra ............................................................................................... 48
PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 53

iii


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Hứa Phát Đại

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Quá trình toàn cầu hóa về các lĩnh vực đang diễn ra mạnh mẽ. Hội nhập quốc tế, cách
mạng khoa học công nghệ, cách mạng thông tin truyền thông, nền kinh tế trí thức,… đã
tạo ra cơ hội cho nền giáo dục Việt Nam tiếp cận các xu thế mới, tri thức mới, mô hình
giáo dục, chương trình giáo dục tiên tiến, hiện đại và tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để
phát triển giáo dục.
Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành có nhiều ưu điểm so với các chương trình
trước đó. Tuy nhiên từ khi triển khai (năm học 2002-2003) cho đến nay, việc xây dựng
chương trình chủ yếu vẫn theo hướng tiếp cận nội dung; chưa chú trọng đúng mức đến rèn
luyện phương pháp tự học, thực hành và ứng dụng thực tiễn cho học sinh; chưa chú ý phát
triển các năng lực cần thiết trong xã hội hiện đại, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề.
Theo nghị quyết TW 2 khoá VIII đã chỉ rõ và cụ thể: “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp
giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của
người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào
quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh,


Bằng cả tâm huyết và lòng đam mê của mình, tôi đã cố gắng rất nhiều trong khi thực
hiện nghiên cứu đề tài này, tôi tin rằng luận văn tốt nghiệp này sẽ giúp tôi có được nhiều
bài học kinh nghiệm quý giá và có thể ứng dụng khi về trường phổ thông, góp phần hỗ trợ
cho công tác giảng dạy sau này.

2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu việc tổ chức học sinh hoạt động để tự lực rèn luyện kỹ năng học tập Vật lý
khi áp dụng PPGQVĐ giảng dạy chương 6. Sóng ánh sáng, Vật lý 12 Nâng cao.

3. Giả thuyết khoa học
Vận dụng lý luận dạy học hiện đại có thể tổ chức học sinh hoạt động để tự lực rèn luyện
kỹ năng học tập Vật lý khi áp dụng PPGQVĐ giảng dạy chương 6. Sóng ánh sang, Vật lý
12 Nâng cao.

4. Nhiệm vụ của đề tài










Nghiên cứu cơ sở lí luận LLDH Vật lí và đổi mới PPDH Vật lí ở THPT.
Nghiên cứu PPGQVĐ của KHVL và PPGQVĐ áp dụng trong dạy học Vật lí.
Xây dựng quy trình áp dụng PPGQVĐ trong hoạt động dạy học Vật lí.
Nghiên cứu Chương VI, Sóng Ánh Sáng, SGK Vật lí 12 Nâng cao khi áp dụng

2


Luận văn tốt nghiệp Đại học







GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Hứa Phát Đại

GĐ 3: Hoàn thành cơ sở lí luận của đề tài.
GĐ 4: Nghiên cứu nội dung và PP xây dựng chương 6. Sóng ánh sáng, 12NC.
GĐ 5: Tiến hành TNSP ởTHPT.
GĐ 6: Hoàn thành đề tài và chuẩn bị báo cáo bằng PowerPoint.
GĐ 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.

8. Những chữ viết tắt trong đề tài









ND
PA
















Phương pháp:
Phương pháp dạy học:
Hoạt động học tập:
Phương pháp giải quyết vấn đề:
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên:
Phương pháp thực nghiệm:
Phương tiện dạy học
Sách giáo khoa:
Trung học phổ thông:
Thực nghiệm sư phạm:
Trắc nghiệm khách quan:
Giảng dạy:

tri thức. Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay đặt ra những
yêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp
giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Vì thế, nền giáo dục không chỉ dừng lại ở
chỗ trang bị cho HS những kiến thức công nghệ mà nhân loại đã tích lũy được mà còn
phải bồi dưỡng cho họ tính năng động, cá nhân phải có tư duy sáng tạo và năng lực thực
hành giỏi. Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam, khóa VIII
đã chỉ rõ: “Nhiệm vụ cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người và thế hệ thiết tha
gắn bó với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí
kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giữ gìn và phát
huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu văn hóa tinh hoa nhân loại, phát huy
tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích
cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có
kĩ năng thực hành giỏi, có phong cách công nghiệp, có tính tổ chức kỉ luật, có sức khỏe, là
những người kế thừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên như lời căn dặn
Bác Hồ.” [4, tr.49].
Mục tiêu giáo dục ngày nay ở nước ta nói riêng và trên thế giới nói chung không chỉ
dừng lại ở việc truyền thụ cho HS những kiến thức, kỹ năng loài người đã tích lũy được
trước đây, mà còn đặc biệt quan tâm đến vệc bồi dưỡng năng lực sáng tạo ra những tri
thức mới, phương pháp mới, cách giải quyết vấn đề mới phù hợp với hoàn cảnh của mỗi
đất nước, mỗi dân tộc. Trong xã hội biến đổi nhanh chóng như hiện nay người lao động
cũng phải biết luôn đổi mới kiến thức và năng lực của mình cho phù hợp với sự phát triển
của khoa học, kĩ thuật. Lúc đó người lao động phải có khả năng tự định hướng và tự học
để thích ứng với đòi hỏi mới của xã hội. Giáo dục không phải chỉ chú ý đến yêu cầu xã hội
đối với người lao động, mà còn phải chú ý đến quyền lợi, nguyện vọng, năng lực, sở
trường của cá nhân. Sự phát triển đa dạng của cá nhân sẽ dẫn đến sự phát triển mau lẹ,
toàn diện và hài hòa của xã hội.
Để thực hiện được mục tiêu đó, có rất nhiều việc phải làm ở tầm vĩ mô của Nhà nước,
của toàn xã hội cũng như ở tầm vĩ mô của mỗi trường học, lớp học, học sinh. Những vấn
đề ở tầm vĩ mô như mục tiêu giáo dục, thiết kế chương trình, cung cấp các phương tiện
dạy học chính sách đối với người dạy, người học…; ở tầm vi mô là phương pháp dạy học,

KH, kĩ thuật. Lúc đó người lao động phải có khả năng tự định hướng và tự học để thích
ứng với đòi hỏi mới của xã hội. Giáo dục không phải chỉ chú ý đến yêu cầu xã hội đối với
người lao động, mà còn phải chú ý đến quyền lợi, nguyện vọng, năng lực, sở trường của
cá nhân. Sự phát triển đa dạng của cá nhân sẽ dẫn đến sự phát triển mau lẹ, toàn diện và
hài hòa của xã hội.
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH
1.2.1. Khắc phục lối truyền thống
Khắc phục lối truyền thụ một chiều cũng là một trong bốn điểm trong phương hướng
chiến lược đổi mới của Nghị quyết TW 2: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và
đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của
người học,...”. [4 tr. 50].
Trong việc đổi mới PPDH, ta không thể phủ nhận vai trò của các PPDH truyền thống,
tuy nhiên ta sẽ sử dụng các PP đó theo tinh thần mới. Giáo viên phải lựa chọn PPDH theo
một chiến lược nhằm phát huy được ở mức độ tốt nhất mang tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của HS trong những tình huống cụ thể.
Truyền thụ một chiều là kiểu dạy mà đặc trưng của nó là GV độc thoại, giảng giải, họ là
nhân vật trung tâm của quá trình dạy học, quyết định tất cả, từ xác định mục đích học, nội
dung học, cách thức học, con đường đi đến kiến thức kỹ năng, đánh giá kết quả học, còn
HS thì học một cách thụ động, cố ghi nhớ, nhắc lại kiến thức, làm theo mẫu. Chiến lược
DH này xuất phát từ quan niệm về nhiệm vụ của giáo dục chỉ là một sự truyền đạt đơn
giản những kiến thức, kinh nghiệm xã hội như những sản phẩm hoàn chỉnh đã được thử
thách.
5


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Hứa Phát Đại

Bên cạnh đó việc đổi mới SGK, thiết bị thí nghiệm, áp dụng các phương pháp chung
của nhận thức KH, những PP nhận thức đặc thù của vật lí, tăng cường sử dụng các phương
tiện dạy học hiện đại… cũng đóng vai trò quan trọng không kém góp phần kích thích HS
chủ động, hứng thú tham gia vào hoạt động học tập bởi: “Để thực hiện PPDH mới hướng
vào việc tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực của HS thì ngoài vai trò hướng dẫn,
tổ chức của GV, cần phải có phương tiện làm việc phù hợp với HS. Đối với vật lí học thì
đặc biệt quan trọng là tài liệu giáo khoa và thiết bị thí nghiệm, SGK và thiết bị thí nghiệm
phải đổi mới để tạo điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu của dạy học.” [4, tr.51].

6


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Hứa Phát Đại

1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS
Rèn luyện khả năng tự học hình thành thói quen tự học là một trong bốn phương hướng
chiến lược đổi mới PPDH. Bất cứ một việc học tập nào đều phải thông qua tự học của
người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa, một đặc trưng quan
trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nổ thông tin. Những ứng dụng kỹ thuật là rất hiện đại
của ngày hôm nay thì đã trở nên rất lạc hậu trong một tương lai không xa. Ta có thể kể rất
nhiều thí dụ: sự phát triển của máy tính điện tử, máy thu thanh, thu hình, máy ghi âm, điện
thoại, máy ảnh…Do những hiểu biết của chúng ta rất mau chóng trở thành lạc hậu, nên
mỗi con người sống trong xã hội phải biết tự cập nhật thông tin bởi vì những điều học
được trong nhà trường chỉ rất ít và là những kiến thức cơ bản rất chung chung, chưa đi sâu
vào một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời còn phải tự học
thêm nhiều, phải biết tự cập nhật thông tin mới có thể làm việc tốt và theo kịp được sự

Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Hứa Phát Đại

năng lực tự học, sáng tạo,… dạy phương pháp và kỹ thuật lao động khoa học, dạy cách
học. Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai. Những điều đã
học cần thiết và bổ ích cho bản thân HS và cho sự phát triển của xã hội.
Tuy nhiên, những vấn đề này trước đây chưa được chú ý đúng mức, HS đã quen học
tập thụ động, dựa vào sự giảng giải tỉ mỉ, kỹ lưỡng của GV, ít chịu tự lực tìm tòi nghiên
cứu. Do đó kỹ năng tự học đã yếu lại càng yếu thêm. Vì thế cần phải nhanh chóng khắc
phục tình trạng này ngay từ những lớp dưới chứ không chỉ áp dụng cho những HS các lớp
trên.
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học
Để rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học thì vai trò của GV không còn là
giảng dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS hoạt
động. Bởi: “Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo của người học thì điều quan trọng
nhất là phải tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tham gia vào quá
trình tái tạo kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học tập, qua đó
mà phát triển năng lực sáng tạo. HS học bằng cách tìm tòi, tự làm, làm một cách chủ
động say mê, hứng thú chứ không phải bị ép buộc.” [4, tr. 51].
PPDH theo cách lấy trò làm trung tâm, GV chỉ là người hướng dẫn, tạo điều kiện cho
HS hoạt động, thực hiện thành công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là giành được
kiến thức và phát triển năng lực. PPDH tích cực này còn mới mẻ ở nước ta. Có rất nhiều
điều còn phải nghiên cứu, bàn bạc, thử nghiệm thực tế. Nhưng đây là một cách dạy học
đem lại cho HS niềm vui, hứng thú, nó phù hợp với đặc tính ham học hỏi, thích tìm tòi,
sáng tạo của HS, tạo điều kiện cho HS hoạt động, thực hiện thành công các hoạt động học
đa dạng mà kết quả là giành được kiến thức và phát triển được năng lực. Việc học đối với
các em trở thành niềm đam mê, giúp các em tự khẳng định được mình và nuôi dưỡng lòng

- Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projector.
- Công nghệ thông tin, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
- Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking để dạy học.
Tăng cường sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH, coi đó là phương tiện để nhận thức;
việc sử dụng phương tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS trên tất cả các
bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan trực tiếp và bình diện trực quan
gián tiếp.
Các bình diện của hoạt động
Các ví dụ về việc các phương tiện dạy học tạo điều
nhận thức
kiện cho hoạt động nhận thức của HS
Bình diện hành động đối tượng
Các thí nghiệm của HS với các thiết bị thí nghiệm.
- thực tiễn.
- Các vật thật, các bức ảnh chụp.
Bình diện trực quan trực tiếp
- Các thí nghiệm của GV với các thiết bị thí nghiệm.
- Phim học tập (quay các cảnh thật).
- Các thí nghiệm mô hình
- Các phim hoạt họa.
- Các phần mềm máy vi tính mô phỏng các hiện tượng,
Bình diện trực quan gián tiếp
quá trình vật lý.
- Các mô hình vật chất.
- Các hình vẽ, sơ đồ.
Bình diện nhận thức khái niệm- - Sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo.
ngôn ngữ.
- Các phần mềm máy vi tính dùng cho việc ôn tập.
1.3. Mục tiêu của chương trình Vật lí THPT
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức VLPT cơ bản, phù hợp với những quan điểm

- Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng vật lí, giải các bài tập.
- Phát hiện và giải quyết các vấn đề vật lí ở mức phổ thông trong khoa học, đời sống
và sản xuất.
- Sử dụng thuật ngữ vật lí, các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những
hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lí thông tin.
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm
- Có hứng thú học tập vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những
đóng góp của Vật lí học cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa
học.
- Có thái độ khách quan, trung thực và có tinh thần hợp tác ttrong học tập cũng như
trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được.
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện
sống, học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.
Tóm lại, các mục tiêu trên không thể tách rời nhau mà phải luôn gắn liền với nhau,
góp phần đào tạo ra những con người phát triển hài hòa, toàn diện. Ví dụ: kiến thức mà
HS thu nhận được chỉ có thể sâu sắc, vững chắc khi họ có trình độ tư duy phát triển.
Muốn có kiến thức vững chắc, HS không phải tiếp thu kiến thức một cách thụ động, máy
móc mà phải tích cực hoạt động, tham gia vào quá trình xây dựng và vận dụng kiến thức.
1.4. Những định hướng đổi mới PPDH Vật lí ở lớp 12 theo chương trình THPT mới
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức
cho HS tự học, tham gia vào giải quyết vấn đề học tập
PPDH truyền thống là phương pháp lấy GV làm trung tâm đã tồn tại lâu đời trong nền
giáo dục nước ta. Theo cách giảng dạy này GV luôn chú ý giảng giải tỉ mỉ, kỹ lưỡng, đầy
đủ cho HS ngay cả những điều GV nói đã viết đầy đủ trong SGK, thậm chí GV nhắc lại
10


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

Kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề là cách dạy trong đó dạy cho HS thói quen tìm
tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học. Trong kiểu dạy học này GV vừa tạo
cho HS nhu cầu, hứng thú hoạt động sáng tạo; vừa rèn luyện cho họ khả năng sáng tạọ.
Tư duy chỉ bắt đầu khi trong óc nảy sinh vấn đề, nghĩa là người học nhận thấy được sự
mâu thuẩn giữa nhiệm vụ cần giải quyết và trình độ, khả năng, kiến thức đã có của mình
không đủ để giải quyết. Đối với HS không những phải nhận thấy mâu thuẩn đó mà còn
cần tạo ra cho họ những hứng thú lao động sáng tạo. Cần phải triệt để khắc phục tình trạng
GV bắt đầu bài học trong khi GV bắt đầu bài học trong khi HS còn chưa biết mình sẽ phải
giải quyết vấn đề gì trong bài học và chỗ vướng mắc của mình trong giải quyết vấn đề đó.
Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến nhất là đưa ra một hiện
tượng, một sự kiện một câu hỏi mà lúc đầu học sinh tưởng rằng mình đã biết cách trả lời.
Nhưng khi phân tích kỹ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ giải thích
11


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Hứa Phát Đại

hiện tượng hay trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện, phát
triển kiến thức, kỹ năng của mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả .
Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp giải quyết vấn đề. Phương pháp tìm tòi,
nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy trình chung như sau:
- Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
- Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lý thuyết, tổng quát.
- Từ dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế.
- Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không. Nếu phù
hợp thì điều dự đoán là đúng, ngược lại thì dự đoán là sai, phải xây dựng dự đoán mới.



Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Hứa Phát Đại

Trong quá trình dạy học, GV cần chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ
phận đơn giản để HS dễ tiếp thu và có thể vận dụng được các phương pháp nhận thức đặc
thù của vật lí học.
Bên cạnh đó trong quá trình giải quyết vấn đề, GV cần cân nhắc việc gì HS làm được,
việc gì cần trợ giúp, giảng giải cho HS phát hiện vấn đề và cần tìm ra một chỗ nào đó
trong bài học để cho HS tự lực hoạt động.[4, tr 50]
1.4.4. Tận dụng những phương tiện, thiết bị dạy học mới, sáng tạo đồ dùng dạy học
 Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị dạy học.
Góp phần quan trọng đổi mới phương pháp dạy học, hướng vào hoạt động tích cực, chủ
động, sáng tạo của học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh thực hiện các
hoạt động độc lập hoặc các hoạt động nhóm.
Sử dụng phương tiện dạy học, thiết bị dạy học không chỉ là phương tiện của việc dạy
mà còn là phương tiện của việc học; không chỉ minh họa mà còn là nguồn tri thức là một
cách chứng minh bằng quy nạp.
Sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành, thí
nghiệm. Những thiết bị dạy học có thể được GV, HS tự làm góp phần làm phong phú
thêm thiết bị dạy học của nhà trường.
Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lượng cao của phương tiện dạy học, thiết bị
dạy học tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến
thức thông qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm.
Trong quá trình biên soạn chương trình, SGK, sách giáo viên, các tác giả đã chú ý lựa
chọn danh mục thiết bị dạy học và chuẩn bị phương tiện dạy học, thiết bị dạy học theo

trái lại còn phát huy hiệu quả hoạt động của GV trong quá trình dạy học có sử dụng
CNTT.
Sử dụng CNTT như một phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, không phải chỉ để thực
hiện dạy học với trang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới phương
pháp dạy học ngay cả trong điều kiện không có máy.
1.4.5. Tăng cường áp dụng PPDH nhóm, hợp tác
Các hình thức học tập hợp tác không những góp phần làm cho việc học tập cá nhân có
hiệu quả hơn mà còn có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong lao động, thái
động chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. Điều đó có tác dụng kích thích rất mạnh
hứng thú học tập của HS.
Hình thức học tập theo nhóm thường được tiến hành như sau:
 Lớp học được chia thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS. Nhóm được duy
trì ổn định hay thay đổi theo từng tiết học, các nhóm được giao cùng nhiệm vụ hoặc nhiệm
vụ khác nhau. Trong mỗi nhóm có nhóm trưởng chịu trách nhiệm phân chia công việc cho
các thành viên. Mỗi nhóm sẽ trình bày sản phẩm trước toàn lớp và các nhóm có thể trao
đổi, tranh luận với nhau.
 Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành :
 Làm việc chung cả lớp :
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức.
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ.
- Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm.
 Làm việc theo nhóm
- Phân công trong nhóm.
- Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm.
- Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm.
 Tổng kết trước lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả.
- Thảo luận chung.
- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài.
Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn,

- Giáo viên phải chỉ đạo như thế nào để dảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến
thức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?
- Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?
1.5.2. Những nội dung của việc soạn giáo án
- Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học.
- Xác định những nội dung kiến thức của bài học: Nó thuộc loại kiến thức nào (khái
niệm, định luật, qui tắc…), bao gồm những kết luận nào?
- Xác định công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh, các phương tiện dạy học cần
sử dụng.
- Thiết kế tiến trình xây dựng từng kiến thức trong bài học. Để làm tốt việc này GV cần
xác định kiến thức cần xây dựng được diễn đạt như thế nào? Giải pháp nào giúp trả lời
được câu hỏi này?
- Soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học cụ thể.
- Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng.
- Soạn nội dung bài tập về nhà.
 Một số hình thức trình bày giáo án
- Viết hệ thống các hoạt động theo thứ tự từ trên xuống dưới.
- Viết hệ thống các hoạt động theo 2 cột: hoạt đông của GV và hoạt động của HS.
- Viết 3 cột: hoạt động của GV; hoạt động của HS; nội dung ghi bảng; hoặc tiêu đề nội
dung chính và thời gian thực hiện.
- Viết 4 cột: hoạt động của GV; hoạt động của HS; nội dung ghi bảng; tiêu đề nội dung
chính và thời gian thực hiện.

15


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn


- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề.
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

Hoạt động của GV
- Tạo tình huống học tập.
- Trao nhiệm vụ học tập.

 Hoạt động: Thu thập thông tin
Hoạt động của HS
- Nghe GV giảng. Nghe bạn phát biểu.
- Đọc và tìm hiểu các vấn đề trong SGK.
- Tìm hiểu bảng số liệu.

Hoạt động của GV
- Tổ chức hướng dẫn.
- Yêu cầu HS hoạt động.
- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần tìm
hiểu.
- Giảng sơ lược nếu cần thiết.
- Quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc trong - Làm thí nghiệm biểu diễn.
thí nghiệm.
16


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

- Làm thí nghiệm, lấy số liệu…


- Báo cáo kết quả.

Hoạt động của GV
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày vấn đề.
- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc bằng
hình vẽ.
- Hướng dẫn mẫu báo cáo.

 Hoạt động: Củng cố bài học
Hoạt động của HS
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Vận dụng vào thực tiễn.
- Ghi chép những kết luận cơ bản.
- Giải bài tập.

Hoạt động của GV
- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc cá nhân
hoặc theo nhóm.
- Hướng dẫn trả lời.
- Cho bài tập vận dụng.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.

 Hoạt động: Hướng dẫn học tập ở nhà
Hoạt động của HS
- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau.

Hoạt động của GV
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà.
- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau.

 Các bước soạn giáo án
Khi thực hiện soạn thảo một giáo án cho tiết dạy có thể chia thành 7 bước:
- Bước 1: Lượng hóa mục tiêu kiến thức và kĩ năng của bài học.
- Bước 2: Chia bài học thành những đơn vị kiến thức.
- Bước 3: Hoạch định các hoạt động của HS ứng với từng đơn vị kiến thức.
- Bước 4: Tìm những kiến thức học tập phù hợp.
- Bước 5: Hoạch định các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ HS ứng với từng hoạt động.
Dự kiến những tình huống sư phạm có thể xảy ra và cách xử lí.
- Bước 6: Xác định thời gian cho mỗi hoạt động.
- Bước 7: Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết hỗ trợ dạy học.
1.6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá
1.6.1. Các hình thức kiểm tra: Tự luận, trắc nghiệm – Các hình thức trắc nghiệm
Trắc nghiệm là hình thức thông dụng để lượng giá trong giáo dục. Trắc nghiệm có hai
hình thức cơ bản là trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
 Tự luận
Tự luận là hình thức kiểm tra mà trong đó gồm các câu hỏi yêu cầu HS phải trình bày
nội dụng trả lời trong một bài viết để giải quyết vấn đề.
Cách viết câu hỏi tự luận: Tự luận thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá cách diễn đạt
và những khả năng tư duy ở mức cao. Để phát huy ưu điểm của loại trắc nghiệm này ta
cần lưu ý:
- Đảm bảo đề thi phù hợp với mục tiêu học tập và nội dung giảng dạy.
- Yêu cầu rõ ràng và chính xác, cho HS hiểu rõ họ phải trả lời cái gì.
- Cần sử dụng những từ, câu khuyến khích tư duy sáng tạo, bộc lộ khả năng phê
phán và ý tưởng cá nhân.
18


Luận văn tốt nghiệp Đại học

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

- Đánh giá được một cách toàn diện các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng mà HS cần
đạt dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Đặt trọng tâm vào những yêu cầu mới trong việc hình thành nhân cách HS nói
chung và trong công việc giảng dạy vật lí nói riêng.
 Đổi mới về hình thức:
Về hình thức kiểm tra cần có những định hướng sau đây: Đa dạng hóa các loại hình,
các đề kiểm tra cần phối hợp một cách hợp lý giữa trắc nghiệm khách và trắc nghiệm tự
luận, kiểm tra lí thuyết với kiểm tra thực hành,... nhằm tạo điều kiện đánh giá một cách
toàn diện và hệ thống kết quả HT của HS [2, tr 124].

19


Trích đoạn Các định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá Coi trọng việc rèn luyện kỹ năng ngang tầm với truyền thụ kiến thức Phân tích mục tiêu của chương Bài 35 Tán sắc ánh sáng Nội dung đề kiểm tra
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status