TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Vật lý
(MHP: SP376)
ĐỊNH HƯỚNG HÀNH ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH
KHI ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
GIẢNG DẠY CHƯƠNG 5. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU,
VẬT LÝ 12 NÂNG CAO
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Nguyễn Thị Trúc Lam
MSSV: 1100223
Lớp: Sư phạm Vật lý K36
Cần Thơ, 5/2014
LỜI
CẢ
Đặc biệt, em
xin chân thành gửi
lời cảm ơn sâu sắc
đến
ThS-GVC
Trần Quốc Tuấn
đã trực tiếp hướng
dẫn và chỉ bảo tận
tình cho em trong
suốt quá trình thực
hiện nghiên cứu đề
tài luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi hạn chế và thiếu sót. E
Cuối lời, em
2
xin kính chúc quý
thầy cô dồi dào
sức khỏe và công
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Lam
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Lam
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 5
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 5
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................................... 6
3. Giả thuyết khoa học ......................................................................................................... 6
4. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................................... 6
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 6
6. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................................... 7
7. Các giai đoạn thực hiện của đề tài ................................................................................... 7
8. Các chữ viết tắt trong đề tài ............................................................................................. 7
Chương 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ Ở THPT....................... 8
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục ở THPT ................................................. 8
1.1.1. Mục tiêu của nền giáo dục nước ta ............................................................................ 8
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học để thực hiện mục tiêu mới ....................................... 9
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH vật lý ở THPT .................................... 14
1.2.1. Khắc phục lối truyền thụ một chiều ........................................................................ 14
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học tự nghiên cứu của HS .................................................... 15
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của HS .......................................................... 16
1.2.4. Áp dụng phương pháp tiên tiến, các PTDH hiện đại vào quá trình DH .................. 17
1.3. Mục tiêu của chương trình vật lý THPT ................................................................ 18
1.3.1. Đạt được một hệ thống KTVL cơ bản, phù hợp với quan điểm hiện đại ................ 18
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng ........................................................................ 18
1.3.3. Hình thành và phát triển các thái độ tình cảm ......................................................... 18
1.4. Những định hướng đổi mới PPDH Vật Lý 12 theo chương trình THPT ............ 19
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc GD minh học của GV, tăng cường việc tổ chức cho HS
tự lực tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập ................................................... 19
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu DH nêu và giải quyết vấn đề ............................................... 20
1.4.3. Rèn luyện cho HS các phương pháp nhận thức Vật Lý .......................................... 21
2.4.1. Về động cơ, hứng thú, nhu cầu ................................................................................ 35
2.4.2. Về năng lực giải quyết vấn đề ................................................................................. 35
2.4.3. Thời gian dành cho việc giải quyết vấn đề .............................................................. 35
2.4.4. Về điều kiện, phương tiện làm việc ......................................................................... 35
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG HÀNH ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở THPT ..................................................... 36
3.1. Tổng quan về định hướng hành động nhận thức .................................................. 36
3.1.1. Khái niệm nhận thức................................................................................................ 36
3.1.2. Khái niệm định hướng hành động ........................................................................... 37
3.2. HĐNT của HS khi áp dụng phương pháp GQVĐ trong DHVL .......................... 37
3.2.1. Quy luật chung của quá trình nhận thức chân lý ..................................................... 38
3.2.2. Đặc điểm nhận thức Vật Lý của HS ở THPT .......................................................... 40
3.2.3. Bản chất HĐNT của việc học tập VL ở THPT........................................................ 40
3.2.4. Những thao tác phổ biến dung trong hoạt động nhận thức VL ............................... 44
3.2.5. Những biện pháp đảm bảo cho Hs tự lực HĐNT có kết quả................................... 44
5
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Lam
3.3. Tổ chức định hướng HĐNT của HS khi áp dụng phương pháp GQVĐ
trong DHVL ở THPT ................................................................................................ 47
3.3.1. Các kiểu định hướng HĐNT của HS khi áp dụng phương pháp GQVĐ ................ 47
3.3.2. Điều kiện cần của công cụ định hướng khái quát hữu hiệu đối với hành động tìm
tòi giải quyết vấn đề................................................................................................. 50
3.3.3. Câu hỏi định hướng HĐNT của HS khi áp dụng phương pháp GQVĐ .................. 50
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Lam
5.6.2. Mức độ đánh giá ...................................................................................................... 97
5.6.3. Kết quả kiểm tra .................................................................................................... 103
5.6.4. Nhận xét và đánh giá ............................................................................................. 103
NHẬN XÉT, KẾT LUẬN ............................................................................................ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 105
7
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Lam
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hội nhập với cộng đồng thế giới
trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt. Yêu cầu cấp bách hiện nay là phải nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực góp phần xây dựng đất nước trong thời kì công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Để làm được điều đó Giáo dục được coi là nền móng của sự phát triển khoa học
k thuật và đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân. Có thể kh ng định r ng:
Không có giáo dục thì không có bất cứ sự phát triển nào đối với con người, đối với kinh
tế, văn hoá.
Nghị quyết T
ê
ứ
ọ
ọ
ấ
ớ
ì
k
ê
ọ
” [6, tr50].
Nh m đáp ứng yêu cầu và thực hiện đổi mới đó, với chương trình Vật lý phổ thông
mới, dạy học Vật lý không những phải truyền thụ kiến thức mà còn phải rèn luyện cho
HS định hướng nhận thức khoa học, trong đó định hướng nhận thức khi áp dụng phương
pháp giải quyết vấn đề đóng vai trò quan trọng.
Sự đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của HS ở các trường
phổ thông đang được tiến hành nhưng vẫn chưa đạt hiệu quả cao. Nên vấn đề đặt ra ở các
trường THPT là không ngừng đổi mới cả về nội dung và PPDH giúp các em định hướng
hành động nhận nhức khi giải quyết vấn đề trong học tập phải để HS tham gia hành động
Nghiên cứu chương 5. Dòng Điện Xoay Chiều, Vật Lý 12 NC trong việc định
hướng hành động nhận thức của HS khi áp dụng phương pháp GQVĐ giảng dạy,
soạn giảng thử nghiệm một số trong chương.
Bài 26. Dòng điện xoay chiều. Mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần
Bài 27. Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện, cuộn cảm
Bài 28. mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Cộng hưởng điện
Bài 29. Công suất của dòng điện xoay chiều. Hệ số công suất
Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
- Nghiên cứu các văn bản và nghị quyết.
- Nghiên cứu chương trình, nội dung SGK Vật lý 12 NC, các tài liệu bồi dưỡng
giáo viên, sách giáo viên, các tài liệu về lí luận dạy học.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
- Đúc kết những kinh nghiệm từ thực tiễn, học hỏi từ thầy cô, bạn bè.
- Kinh nghiệm từ các anh chị làm luận văn khóa trước.
- Quan sát, trao đổi với GV và HS ở trường THPT thông qua việc dự giờ.
9
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Lam
Thực nghiệm sư phạm tiến hành giảng dạy 1 số bài trong chương 5. Dòng Điện
Xoay Chiều, Vật lý 12 NC, tiến hành kiểm tra 1 tiết, đánh giá kết quả nghiên cứu
của đề tài.
6. Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế: TK
Nhận xét: NX
Kiến thức: KT
Sách giáo khoa: SGK
Công nghiệp hóa: CNH
Phương pháp dạy học: PPDH
Phương tiện dạy học: PTDH
Dạy học Vật lý: DHVL
Giải quyết vấn đề: GQVĐ
Hành động nhận thức: HĐNT
Trung học phổ thông: THPT
Thiết bị dạy học: TBDH
Công nghệ thông tin: CNTT
Giáo viên hướng dẫn: GVHD
Khoa học k thuật: KHKT
ọ ;
ậ
ớ
ỡ
k
ú
ặ
í
ọ
ặ
HS
ọ
ứ
ễ ;
ọ ậ
í
ĩ xã ộ
ứ
Tổ q
ý
;
ă
ă
ý
ứ k
ứ
íkê
ở
ộ ậ
â
ị ă
â
ứ kỉ
ừ
ê
ậ
ứ k ỏe
ă
ặ B
ỏ
k
ừ xâ
H ” [6, tr49].
Thực tế ngày nay phần lớn GV vẫn dạy theo PPDH truyền thống. Thực chất của PP
này nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải, minh họa, trò lắng nghe, ghi nhớ và
bắt trước làm theo, thì không thể đào tạo những con người có tính tích cực cá nhân, có tư
duy sáng tạo, có k năng thực hành giỏi. Bên cạnh đó, GV không quan tâm đến việc tạo
động cơ, gây hứng thú, để kích thích và phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập
của HS. Cùng với xu thế phát triển chung của TG, nền GD của nước ta chuyển dần từ
trang bị cho học sinh kiến thức sang bồi dưỡng cho họ năng lực và định hướng hành động
nhận thức. Cần phải xây dựng một hệ thống phương pháp dạy học mới có khả năng thực
hiện mục tiêu mới.
HS
ấ
ọ
DH
ị
e
ọ
ớ k
ớ
ọ k
ộ
ì
ọ
DH
ị
DH
ớ
ẽ
k
è
ớ
ọ .
ê
k
q
ọ
ẽ
của Đảng
ê
ọ
ứ
HS
ấ
dụng được công nghệ mới nhất; khắc phục lối dạy truyền thống truyền thụ một chiều các
kiến thức có sẵn. Rất cần phát huy cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng
nổ thông tin. Tăng cường học tập cá thể phối hợp với hợp tác. Định hướng vào người học
được coi là quan điểm định hướng chung trong đổi mới PPDH. Quan điểm định hướng
chung cần được cụ thể hóa thông qua những quan điểm dạy học khác, như dạy học giải
quyết vấn đề, DH theo tình huống, DH định hướng hành động…cũng như các PP, k
thuật DH cụ thể, nh m tăng cường hơn nữa việc gắn lí thuyết với thực tiễn, tư duy với
hành động, nhà trường với xã hội.
Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của GV và HS, đổi mới hình thức tổ chức
dạy học, đổi mới hình thức tương tác xã hội trong dạy học, đổi mới kỹ thuật dạy, học với
định hướng:
Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.
Phù hợp với nội dụng dạy học cụ thể.
Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS.
Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện DH của nhà trường.
Phù hợp với việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học.
Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDH có
tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH
truyền thống.
Tăng cường sử dụng các PTDH, TBDH và đặc biệt lưu ý đến những ứng
dụng của CNTT.
e) Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học
Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học truyền
thụ một chiều sang dạy học theo “PPDH í
” với các k thuật DH tích cực nh m
giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả
năng tự học, tinh thần hợp tác, k năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác
13
f) Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực
Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ
chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh
Dạy học thay vì lấy “D ” làm trung tâm thì sang lấy “Họ ” làm trung tâm. Trong
PP tổ chức, người học được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ
đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ
động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt. Được đặt vào những tình huống của đời
sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề
đặt ra theo cách suy ngh của mình, từ đó nắm được kiến thức k năng mới, vừa nắm được
phương pháp “làm ra” kiến thức, k năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có,
được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo của mình.
Dạy theo cách này, GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn
hành động. Nội dung và PPDH phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham
14
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Lam
gia các chương trình hành động của cộng đồng, thực hiện thầy chủ đạo, trò chủ động:
“H
ộ
ộ
ớ kỹ
trò, trò – trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm l nh nội
dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân được
bộc lộ, kh ng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới. Bài
học phải tận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống, cũng như những trải nghiệm
phong phú của thầy giáo.
Trong nhà trường, PP học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc
trường. Được sử dụng phổ biến trong DH là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ từ 4 đến 6
15
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Lam
HS. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết vấn đề gay cấn,
lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung.
Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại. Tính cách, năng lực
của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn; phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần
tương trợ. Mô hình hợp tác trong xã hội được đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các
thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc
gia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị
cho học sinh.
Từ dạy học thụ động sang dạy học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn thuần
là người truyền đạt kiến thức nữa mà giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng
dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm l nh nội dung
học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, k năng, thái độ theo yêu cầu trước đó, khi
soạn giáo án, GV đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu DH thụ động
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH vật lý ở THPT
1.2.1. Khắc phục lối truyền thụ một chiều
Truyền thụ một chiều là một kiểu DH đã tồn tại lâu năm trong nền giáo dục của
nước ta. Nét đặc trưng của nó là GV giữ vai trò chủ thể độc quyền cung cấp tri thức, đánh
giá HS, còn HS thì chủ động ghi chép, học thuộc lòng những gì GV dạy trên lớp. Nói một
cách khác, GV là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học, GV quyết định hết tất cả, từ
xác định mục đích học, nội dung học, cách thức học, con đường đi đến kiến thức k năng,
đánh giá kết quả học.
Theo cách dạy đó GV trình bày, giảng giải các kiến thức cần truyền thụ cho HS một
cách rõ ràng chính xác, đầy đủ, dễ hiểu, biểu diễn các thí nghiệm một cách thành công,
đúng như đã nói trong lí thuyết hay đúng những mong muốn cần đạt được. GV chỉ quan
tâm đến việc dạy của mình sao cho hoàn m , còn HS có hiểu được, làm được, phát triển
được hay không là trách nhiệm của HS. Cách dạy đó rõ ràng là dồn HS vào thế hoàn toàn
thụ động, không có cơ hội để suy ngh , phát triển ý thức, thực hiện những suy ngh mới
mẽ của mình, còn GV trở thành nhân vật đầy quyền uy khiến HS phải sợ hãi và cha mẹ
HS phải kính nể. Như vậy việc khắc phụ lối truyền thụ một chiều là một hoạt động có
tính cách mạng nh m chống lại thói quen đã có từ lâu, chống lại đặc quyền của GV.
Những GV tâm huyết với nghề hết lòng yêu thương trẻ em thì sẵn lòng hi sinh đặc quyền
của mình, tự cải tạo mình, tự nguyện thu hẹp quyền uy của mình, dành cho HS vị trí chủ
động trong học tập. Nhưng không ít GV còn bảo thủ không từ bỏ được thói quen và đặc
quyền trên, không thích ứng được với đòi hỏi mới.
Những quan điểm trên là cơ sở xác định bản chất của việc đổi mới PPDH là chuyển
từ mô hình DH kiểu truyền thống - lấy GV làm trung tâm sang mô hình DH mới - lấy HS
làm trung tâm hay mô hình DH hướng vào người học. Vì vậy, trong DH cần thay đổi
cách dạy và cách học theo hướng tích cực hóa người học. Người dạy sẽ đóng vai trò chủ
đạo, còn người học đóng vai trò chủ động chiếm l nh tri thức
Tư tưởng chỉ đạo bao trùm nhất là tổ chức cho HS tham gia tích cực vào các hoạt
động HT đa dạng theo hướng tìm tòi nghiên cứu phù hợp với phương pháp thực nghiệm.
Ở THPT cần phải tiếp tục phát triển tư duy đó để hình thành cho HS những k năng hoạt
17
. Vì vậy, trong những hoạt động cá nhân của tiết học, GV phải có chiến lược
bồi dưỡng PP tự học cho HS. Ch ng hạn:
- Tập cho HS phương pháp đọc sách.
- Phát phiếu HT ở nhà cho HS.
- Tập cho HS làm quen với việc tự lực tham gia giải quyết các vấn đề học tập.
Tăng cường DH theo nhóm, DH hợp tác…góp phần làm cho việc HT cá nhân có
hiệu quả hơn, có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong lao động, thái độ chia
sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc chung. Theo lý
thuyết về vùng phát triển gần của Vưgốt-xki, các tương tác thầy- trò và trò- trò trong lớp
học có thể giúp cho HS vượt qua được những trở ngại để đạt đến những hiểu biết
mới. Qua những thảo luận, tranh luận, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, được kh ng
định hay bị bác bỏ, qua đó nhũng hiểu biết của họ sẽ được hình thành hoặc được chính
18
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Lam
xác hóa, mặc khác trong việc HT theo nhóm, tất cả mọi HS, từ người kém đến người khá,
đều có thể trình bày ý kiến của mình, tức là có điều kiện để tự thể hiện mình. Điều đó có
tác dụng kích thích rất mạnh hứng thú HT của HS.
Bên cạnh đó việc rèn luyện cho HS khả năng tự học còn là một biện pháp giúp ta
giải quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao về việc
bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng và một bên là sự hạn hẹp và thời gian dành cho mỗi môn
học. GV phải tính toán cân đối giữa nội dung DH trên lớp và nội dung dành cho HS tự
tìm hiểu ở nhà. Có lẽ không cần chuyển tải từ A đến Z của nội dung bài học trên lớp, mà
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Lam
1.2.4. Áp dụng PP tiên tiến, các phương tiện DH hiện đại vào quá trình DH
Nền giáo dục của hầu hết các nước tiên tiến toàn thế giới trong nửa cuối thế kỉ XX
đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo ở HS. Nhiều lí thuyết về việc
phát triển đã ra đời (trong đó nổi bật là “lí thuyết thích nghi” của J.piaget và “lí thuyết về
vùng phát triển gần” của Vưgốtxki ), nhiều phương pháp dạy học mới đã được thử
nghiệm và đã đạt được những kết quả khả quan. Chính vì thế nước ta đã tăng cường sử
dụng phương tiện DH, thiết bị DH, coi đó là phương tiện để nhận thức; việc sử dụng
phương tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS trên tất cả các bình diện
khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan trực tiếp và bình diện trực quan gián tiếp.
Nhờ sự phát triển của KHKT, quá trình DH đã sử dụng phương tiện DH:
- Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead.
- Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor.
- CNTT, đánh giá b ng trắc nghiệm trên máy tính.
- Sử dụng mạng nternet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networkin để DH.
Các bình diện của hoạt động
Các VD về việc các PTDH tạo ĐK cho
nhận thức
hoạt động nhận thức của HS
Bình diện hành động đối tượng- thực
tiễn.
- Các thí nghiệm của HS với các thiết bị
thí nghiệm.
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Lam
1.3. Mục tiêu của chương trình Vật Lý THPT.
Vật lý học ở trường phổ thông chủ yếu là vật lý thực nghiệm, trong đó có sự kết hợp
nhuần nhuyễn giữa quan sát, thí nghiệm và suy luận lý thuyết để đạt được sự thống nhất
giữa lý luận và thực tiễn. Để làm được điều đó HS cần phải:
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức VL cơ bản, phù hợp với quan điểm hiện đại.
Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình Vật lí thường gặp trong
đời sống, khoa học và sản xuất.
Các đại lượng, các định luật và nguyên lí Vật lí cơ bản.
Những nội dung chính của một số thuyết Vật lí quan trọng.
Những ứng dụng của Vật lí trong đời sống, khoa học và trong sản xuất.
Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc
thù Vật lí, trước hết là phương pháp thực nghiệm và PP mô hình – tương tự.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng.
Biết quan sát các hiện tượng và các quá trình Vật lí trong tự nhiên, trong đời sống
h ng ngày hoặc trong các thí nghiệm; điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác
nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập Vật lí.
Sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến và các thiết bị tương đối hiện đại của Vật lí,
biết lắp ráp và tiến hành thí nghiệm Vật lí.
Biết phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các
dự đoán về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình Vật lí,
cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
Vận dụng được kiến thức để mô tả, giải thích các hiện tượng và quá trình Vật lí,
giải các bài tập Vật lí và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống, sản xuất ở mức
độ phổ thông.
Sử dụng được các thuật ngữ Vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng,
chính xác những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lí thông
1.4. Những định hướng đổi mới PPDH Vật lý 12 theo chương trình THPT.
Mục tiêu đổi mới
- Đối với HS:
+ Đạt được một hệ thống kiến thức vật lí phổ thông, cơ bản và phù hợp với
những quan điểm hiện đại.
+ Rèn luyện và phát triển các k năng: quan sát các hiện tượng, quá trình vật lí
trong tự nhiên, sử dụng các dụng cụ vật lí,…
+ Hình thành và rèn luyện thái độ, tình cảm, có hứng thú học VL, tìm tòi khoa
học thông qua vận dụng các PPNT đặc thù VL trong quá trình HT.
- Đối với GV:
+ Biết nội dung cơ bản của việc đổi mới PP DHVL ở trường THPT, các yêu cầu
và nội dung của việc thiết kế bài học.
+ Có k năng soạn giáo án vận dụng kiểu dạy học theo phương pháp DH tích cực.
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng dạy minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức
cho HS tự lực tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập.
Phương pháp dạy học truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những thành
tựu quan trọng. Tuy nhiên PP đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải, minh họa,
trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo. Có nhiều điều HS đọc hay làm theo SGK
22
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Lam
cũng có thể hiểu được nhưng GV vẫn giảng. Cách giảng đó thể hiện một sự thiếu tin
tưởng ở HS và nguy hại hơn nữa là không cho HS có cơ hội để suy ngh , càng không có
điều kiện để HS đề xuất những ý kiến cá nhân khác với SGK, hay khác với ý kiến của
Luận văn tốt nghiệp Đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Nguyễn Thị Trúc Lam
hiện tượng hay trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện, phát
triển kiến thức k năng của mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả.
Phương pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo
quy trình chung như sau:
- Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
- Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lý thuyết.
- Từ dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế.
- Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không. Nếu
phù hợp thì điều dự đoán là đúng. Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải
xây dựng dự đoán mới.
- Phát biểu kết luận.
Muốn thực hiện được các bước của PP này, HS phải thực hiện việc thuthập thông
tin, xử lý thông tin, khái quát kết quả tìm tòi nghiên cứu. Trong quá trình này hiện tượng
thực tế cụ thể quan sát được luôn luôn kết hợp với những kết luận trừu tượng phản ánh
thực tế đó. Và sự kết hợp này được thực hiện thông qua các suy luận logic như: phân tích,
tổng hợp, trừu tượng hóa, cụ thể hóa…
1.4.3. Rèn luyện cho HS các phương pháp nhận thức Vật Lý.
Một trong những nét đặc trưng của tư duy khoa học là phải biết phương pháp hành
động rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm ngẫu nhiên.
Trong quá trình dạy học, GV cần chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ
phận đơn giản để HS dễ tiếp thu và có thể vận dụng được các PPNT đặc thù của VL học.
Bên cạnh đó trong quá trình giải quyết vấn đề, GV cần cân nhắc việc gì HS làm
giúp HS có hứng thú tìm tòi, phát hiện kiến thức mới. Coi trọng quan sát, phân tích, nhận
xét, dẫn đến hình thành khái niệm.
- Tận dụng phương tiện DH, thiết bị DH đã có, chỉnh sửa, cải tiến cho phù hợp.
Phát động phong trào GV, HS tự làm và sưu tập (tranh ảnh, mẫu vật…).
- Công nghệ thông tin với vai trò phương tiện DH, thiết bị DH.
+ Thế giới bước vào kỉ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng
CNTT vào tất cả các l nh vực. Trong giáo dục và đào tạo, CNTT đã góp phần hiện đại
hóa phương tiện DH, thiết bị DH góp phần đổi mới PPDH.
+ Sử dụng CNTT như một TBDH không phải nh m thí điểm DH với CNTT mà
còn góp phần DH về CNTT
+ Sử dụng CNTT như công cụ DH cần được đặt trong toàn bộ hệ thống các
PPDH nh m phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó. Mỗi PPDH đều có những
chỗ mạnh và chỗ yếu. Ta cần phát huy chỗ mạnh hạn chế chỗ yếu của mỗi phương pháp.
1.4.5. Tăng cường áp dụng PPDH theo nhóm, hợp tác.
PPDH hợp tác theo nhóm nhỏ là mới với đa số GV. Ở những trường từng tham gia
các dự án giáo dục dân số, GD môi trường phòng chống H V/A DS, lạm dung ma túy,
GV đã được lam quen với PP này do các chuyên gia quốc tế hướng dẫn.
PPDH hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm
của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. B ng cách nói ra những điều đang
ngh , mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình
cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau.
25