phát huy tính tích cực học tập của học sinh khi áp dụng phương pháp thực nghiệm giảng dạy chương 7. lượng tử ánh sáng, vật lý 12nc - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành Sư phạm Vật Lý

PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC
SINH KHI ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
GIẢNG DẠY CHƯƠNG 7. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG,
VẬT LÝ 12NC

Giáo viên hướng dẫn:
ThS-GVC TRẦN QUỐC TUẤN

Sinh viên thực hiện:
THẠCH THỊ THANH NHÀN
MSSV: 1100239
Lớp: SP Vật Lý K36

Cần Thơ, 5/2014


Luận văn tốt nghiệp ĐH GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Thạch Thị Thanh Nhàn

Lời cảm ơn
Sau một thời gian dài nghiên cứu em đã hoàn thành luận văn của
mình. Đó là kết quả của sự cố gắng của bản thân trong những năm tháng
trên giảng đường Đại Học cùng với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày……tháng……năm…..2014.

ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

Trang 3


Luận văn tốt nghiệp ĐH GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Thạch Thị Thanh Nhàn

MỤC LỤC

1.4.5. Tăng cường áp dụng PPDH theo nhóm, DH hợp tác.................................................. 22
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học. ........................................................................................ 23
1.5.1. Một số HĐHT phổ biến trong một tiết học. ................................................................ 23
1.5.2. Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập ............................................... 25
Trang 4


Luận văn tốt nghiệp ĐH GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Thạch Thị Thanh Nhàn

1.6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá ............................................................................................ 25
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá. ................................................................................... 25
1.6.2. Các hình thức kiểm tra. ............................................................................................... 27
1.6.3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá. ........................................................................................ 27
1.6.4. Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra. .................................................... 28
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ Ở
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. Tầm quan trọng của phương pháp thực nghiệm trong chương trình THPT mới. .......... 29
2.1.1. Mục tiêu chung của chương trình THPT mới. ............................................................ 29
2.1.2. Mục tiêu của chương trình VL THPT mới. ................................................................ 32
2.2. Tầm quan trọng của PPTN trong nghiên cứu khoa học và trong DHVL ở THPT. ....... 33
2.3. PPTN trong nghiên cứu khoa học VL............................................................................ 33
2.3.1. Vai trò của PPTN trong quá trình nhận thức sáng tạo của khoa học VL.................... 33
2.3.2. Phương pháp thực nghiệm. ......................................................................................... 34
2.3.3. Các giai đoạn của PPTN. ............................................................................................ 34
2.4. Phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lý. ........................................................... 35
2.4.1. Phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lý. ........................................................ 35
2.4.2. Các giai đoạn của PPTN trong dạy học vật lý. ........................................................... 35
2.4.3. Hướng dẫn học sinh hoạt động trong mỗi giai đoạn của PPTN. ................................ 36

3.3.3. Vai trò của GV trong việc rèn luyện cho HS phương pháp tự học ............................. 56
3.4. Phương pháp diễn giảng ................................................................................................ 57
3.4.1. Phân tích các thuật ngữ ............................................................................................... 57
3.4.2. Những yêu cầu của bài diễn giảng .............................................................................. 57
3.4.3. Nhược điểm của phương pháp diễn giảng ..................................................................58
3.4.4. Phương pháp diễn giảng tích cực ................................................................................ 58
Chương 4: THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG 7. LƯỢNG TỬ
ÁNH SÁNG, VẬT LÝ 12 NÂNG CAO
4.1. Đại cương về chương Lượng tử ánh sáng. .....................................................................59
4.1.1. Mục tiêu của chương...................................................................................................59
4.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung và nhận xét. .......................................................................... 60
4.2. THIẾT KẾ GIÁO ÁN MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG .................................61
4.2.1. Bài 43: Hiện tượng quang điện ngoài. Các định luật quang điện. .............................. 62
4.2.2. Bài 44: Thuyết lượng tử ánh sáng. Lưỡng tính sóng-hạt của ánh sáng. ..................... 70
4.2.3. Bài 46: Hiện tượng quang điện trong. Quang điện trở và pin quang điện. ................. 75
4.2.4. Bài 48: Hấp thụ và phản xạ lọc lựa ánh sáng. Màu sắc các vật. .................................81
Chương 5: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.......................................................................... 86
5.1. Mục đích ........................................................................................................................ 86
5.2. Nội dung thực nghiệm ...................................................................................................86
5.3. Đối tượng thực nghiệm ..................................................................................................86
5.4. Kế hoạch giảng dạy ........................................................................................................ 86
5.5. Tiến trình thực hiện các bài học ..................................................................................... 86
5.6. Kết quả thực nghiệm ...................................................................................................... 86
5.6.1. Đề kiểm tra 1 tiết......................................................................................................... 86
5.6.2. Kết quả thực nghiệm ...................................................................................................94
PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................................. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................96

Trang 6


Bên cạnh đó đội ngũ GV cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng để giúp cho
ngành GD thực hiện được sứ mệnh cao cả đó. Hồ chủ tịch đã từng nói “Không có thầy
thì không có giáo dục”. Rõ ràng phát triển đội ngũ GV là yêu cầu cấp thiết, là yếu tố
cơ bản có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển GD.
Để có thể dạy tốt, để trở thành người GV thực thụ trong tương lai, chúng em phải
biết vận dụng những kiến thức và PP mà thầy (cô) đã truyền đạt, áp dụng vào thực tiễn
một cách có hiệu quả nhất theo hướng phát huy tính tích cực của HS trong học tập,
nhằm phục vụ tốt nhất cho công cuộc đổi mới GD phổ thông hiện nay của nước ta, để
tạo ra nguồn nội sinh có đầy đủ tài đức phục vụ cho nước nhà.
Trang 7


Luận văn tốt nghiệp ĐH GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Thạch Thị Thanh Nhàn

Chính vì những lý do đã nêu và người GV Vật lý trong tương lai, em nhận thức
rõ tầm quan trọng và muốn nghiên cứu sâu hơn về vấn đề nêu trên nên em đã chọn đề
tài: “Phát huy tính tích cực học tập của HS khi áp dụng PPTN giảng dạy chương 7.
Lượng tử ánh sáng, VL 12 NC”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu việc phát huy tính tích cực học tập của HS khi áp dụng PPTN giảng
dạy chương 7. Lượng tử ánh sáng, VL 12 THPT.
3. Giả thuyết khoa học.
Vận dụng LLDH hiện đại, có thể phát huy tính tích cực học tập của HS khi áp
dụng PPTN giảng dạy chương 7. Lượng tử ánh sáng, VL 12 NC.
4. Nhiệm vụ đề tài.
 Nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới PPDH VL ở THPT để đưa ra quy trình dạy học
nhằm phát huy tính tích cực trong DHVL.
 Nghiên cứu cơ sở lý luận cũng như ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng

dụng PPTN giảng dạy chương 7. Lượng tử ánh sáng, VL 12 NC.
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài.
 GĐ 1: Tìm hiểu thực trạng, trao đổi với thầy hướng dẫn, nhận đề tài nghiên cứu.
 GĐ 2: Nghiên cứu tài liệu, viết đề cương chi tiết.
 GĐ 3: Hoàn thành cơ sở lí luận của đề tài.
 GĐ 4: Nghiên cứu nội dung và PP xây dựng giảng dạy chương 7. Lượng Tử Ánh
Sáng, VL 12 NC
 GĐ 5: Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở THPT.
 GĐ 6: Hoàn chỉnh đề tài và chuẩn bị báo cáo bằng Power Point.
 GĐ 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
8. Các chữ viết tắt trong luận văn
 Sách giáo khoa:
SGK

 Dạy học:

DH

 Sách giáo viên:

SGV

 Giáo viên: GV

 Trung học phổ thông:

THPT

 Học sinh:


GD


Luận văn tốt nghiệp ĐH GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Thạch Thị Thanh Nhàn

Chương 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ
Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục phổ thông.
Đổi mới GD THPT gắn bó chặt chẽ và thực chất là nằm trong khuôn khổ của GD
phổ thông nói chung, tuân thủ các định hướng, nguyên tắc chung của công cuộc đổi mới
GD này. Vì vậy, trước hết hãy điểm lại những vấn đề chung của đổi mới chương trình
GD phổ thông.
1.1.1. Mục tiêu của giáo dục nước ta.
Cùng với xu thế chung của cả thế giới, trong thập kỉ cuối của thế kỉ 20, cả nước ta
đã khởi động trào lưu đổi mới PPDH từ các trường Đại học, đặc biệt là các trường Đại
học sư phạm, cho tới các trường phổ thông. Nhân loại đang ở kỉ nguyên mà động lực chủ
yếu cho việc phát triển kinh tế là tri thức. Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh
toàn cầu hóa đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những
yêu cầu mới cho sự nghiệp GD thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Nền GD không chỉ
dừng lại ở chổ trang bị cho HS những kiến thức công nghệ mà nhân loại đã tích lũy được
mà còn phải bồi dưỡng cho họ tính năng động, cá nhân phải có tư duy sáng tạo và năng
lực thực hành giỏi. Nghị quyết hội nghị BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam, khóa VIII đã
chỉ rõ: “Nhiệm vụ của giáo dục là nhằm xây dựng con người và thế hệ thiết tha gắn bó
với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên
cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giữ gìn và phát huy
các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu văn hóa tinh hoa nhân loại, phát huy
tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích
cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có

- Định hướng đổi mới PP dạy và học đã được xác định trong nghị quyết Trung
Ương 4 khóa VII (1- 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12-1996), được thể chế
hóa trong Luật giáo dục (2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, đặc biệt chỉ thị số 14 (4-1999).
- Luật Giáo dục điều 282, đã ghi “PP GD phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi
dưỡng PP tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.
- Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ
động, chống lại thói quen học tập thụ động.
- Yêu cầu đổi mới PPDH đã được các tác giả sách quán triệt vào quá trình lựa
chọn vào nội dung SGK, vào việc trình bày SGK và SGV. GV và cán bộ quản lý trường
THPT cần nắm được những yêu cầu và quy trình đổi mới các PPDH đặc biệt cán bộ quản
lý chịu trách nhiệm trực tiếp việc này cần quan tâm và đặt vấn đề đổi mới PPDH ở đúng
tầm của nó trong sự phối hợp với các hoạt động toàn diện của nhà trường. Ban giám hiệu
cần trân trọng, ủng hộ, khuyến khích mỗi sáng kiến, cải tiến dù nhỏ của GV và cũng cần
biết hướng dẫn, giúp đỡ GV vận dụng các PPDH thích hợp với môn học, đặc điểm của
HS, điều kiện dạy và học ở địa phương làm cho hoạt động đổi mới PPDH ngày càng được
mở rộng và có hiệu quả hơn. Tuy nhiên đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các PP
Trang 10


Luận văn tốt nghiệp ĐH GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Thạch Thị Thanh Nhàn

truyền thống mà phải vận dụng một cách hiệu quả các PPDH hiện có theo quan điểm DH
tích cực kết hợp với các PP hiện đại.
 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.



Luận văn tốt nghiệp ĐH GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Thạch Thị Thanh Nhàn

+ Áp dụng PP tích cực ở trình độ ngày càng cao thì sự phân hóa ngày càng lớn.
Việc sử dụng các phương tiện CNTT trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt
động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi HS.
+ Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều được
hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp thầy –
trò, trò – trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội
dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc
lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học được nâng mình lên một trình độ mới. Bài
học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của thầy giáo.
+ Trong nhà trường PP học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc
trường. Được sử dụng phổ biến trong DH là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6
người. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn
đề gay cấn, lúc xuất hiện thật sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm
vụ chung. Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách
năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh
thần tương trợ. Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các
thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội.
+ Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia,
liên quốc gia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu GD mà nhà trường phải chuẩn
bị cho HS.
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
+ Trong DH, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và
điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và
điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.

Dạy học cổ truyền

Các mô hình dạy học mới
Học là quá trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám
Học là quá trình tiếp thu và lĩnh
Quan
phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý
hội, qua đó hình thành kiến thức,
niệm
thông tin,…tự hình thành hiểu biết, năng lực
kỹ năng, tư tưởng, tình cảm.
và phẩm chất.
Truyền thụ tri thức, truyền thụ
Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS. Dạy
Bản chất
và chứng minh chân lý của GV
HS cách tìm ra chân lý.
Chú trọng hình thức các năng lực (sáng tạo,
Chú trọng cung cấp tri thức, kỹ
hợp tác,…) dạy PP và kỹ thuật lao động KH,
năng, kỹ xảo. Học để đối phó với
Mục
dạy cách học. Học để đáp ứng những yêu cầu
thi cử. Sau khi thi xong những
tiêu
của cuộc sống hiện tại và tương lai. Những
điều đã học thường bị bỏ quên
điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân HS
hoặc ít dùng đến.
và cho sự phát triển xã hội.


Luận văn tốt nghiệp ĐH GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Thạch Thị Thanh Nhàn

 Những phương pháp dạy học tích cực cần được phát triển ở THPT
- Thực chất của DH tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống.
Trong hệ thống các PPDH quen thuộc được đào tạo trong trường sư phạm nước ta từ mấy
thập kỷ gần đây cũng đã có nhiều PP tích cực. Các sách lý luận dạy học đã chỉ rõ, về mặt
hoạt động nhận thức thì các PP thực hành là “tích cực” hơn các PP trực quan, các PP trực
quan thì “tích cực” hơn các PP dùng lời.
- Muốn thực hiện DH tích cực thì cần phát triển các PP thực hành, các PP trực
quan theo kiểu tìm tòi từng phần hoặc nghiên cứu phát hiện, nhất là khi dạy các môn khoa
học thực nghiệm.
- Đổi mới PPDH cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực của hệ thống PPDH
quen thuộc, đồng thời cần học hỏi, vận dụng một số PPDH mới, phù hợp với hoàn cảnh,
điều kiện dạy và học ở nước ta để GD từng bước tiến lên vững chắc. Theo hướng nói trên,
nên quan tâm phát triển một số PP dưới đây.
+ Vấn đáp tìm tòi:
Vấn đáp (đàm thoại) là PP trong đó GV đặt ra những câu hỏi để HS trả lời, hoặc có
thể tranh luận với nhau và với cả GV, qua đó HS lĩnh hội được bài học.
Có ba PP (mức độ) vấn đáp: vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích – minh họa và vấn
đáp tìm tòi.
+ Dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề
Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt,
thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng
lực bảo đảm sự thành đạt trong cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho HS biết phát hiện, đặt ra
và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình
và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở PPDH mà phải đặt như một mục tiêu GD và đào tạo.
Trong DH phát hiện và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được

đặc trưng của nó về cơ bản là tính không lặp lại của các điều kiện thực hiện dự án. Khái
niệm dự án ngày nay được hiểu là một dự định, một kế hoạch, trong đó cần xác định rõ
mục tiêu, thời gian, phương tiện hành chính, điều kiện vật chất, nhân lực và cần được thực
hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra. Dự án được thực hiện trong những điều kiện xác định và có
tính phức hợp, liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau, có thể cần sự tham gia của GV trong
nhiều môn học.
DH theo dự án là hình thức DH, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức
hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lý thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện và
đánh giá kết quả. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả dự án là những sản
phẩm có thể giới thiệu được như các bài viết, tập tranh ảnh sưu tầm, chương trình hành
động cụ thể,…
Những PP gợi ý trên đây là chung cho nhiều môn học ở trường phổ thông. Tùy từng
môn học có thể vận dung một số PP đặc thù khác.
1.2. Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học.
Có thể xem Nghị quyết TW 2 là phương hướng chiến lược đổi mới, phương hướng
chiến lược này bao gồm bốn điểm sau đây:
1.2.1. Khắc phục cách dạy học truyền thống.
 Trong việc đổi mới PPDH, ta không phủ định vai trò của các PPDH truyền
thống, tuy nhiên ta sẽ sử dụng các PP đó theo tinh thần mới. GV phải lựa chọn PPDH
Trang 15


Luận văn tốt nghiệp ĐH GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Thạch Thị Thanh Nhàn

theo một chiến lược nhằm phát huy được ở mức độ tốt nhất tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của HS trong những tình huống cụ thể.
 Từ những nhược điểm cơ bản của kiểu DH cũ là GV độc thoại, giảng giải, kiểm
tra, đánh giá, còn HS thì học một cách thụ động, cố ghi nhớ, nhắc lại kiến thức, làm theo



Luận văn tốt nghiệp ĐH GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Thạch Thị Thanh Nhàn

ghi âm, điện thoại, máy ảnh…Do những hiểu biết của chúng ta rất mau chóng trở thành
lạc hậu, nên mỗi con người sống trong xã hội phải biết tự cập nhật thông tin bởi vì những
điều học được trong nhà trường chỉ rất ít và là những kiến thức cơ bản rất chung chung,
chưa đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời còn
phải tự học thêm nhiều, phải biết tự cập nhật thông tin mới có thể làm việc tốt và theo kịp
được sự phát triển rất nhanh của khoa học kỹ thuật hiện đại. Mặt khác, dù là học ở trên
lớp hay học ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não để tiếp thu những điều cần học. Không ai
có thể học thay ai. Vì vậy, trong những hoạt động cá nhân của tiết học, GV phải có chiến
lược bồi dưỡng PP tự học cho HS. Chẳng hạn:
- Tập cho HS PP đọc sách.
- Phát phiếu học tập ở nhà cho HS.
- Tập cho HS làm quen với các PP NTĐT của VL: PPTN, PPMH, PPTT.
 Tăng cường DH theo nhóm, DH hợp tác…góp phần làm cho việc học tập cá
nhân có hiệu quả hơn, có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong lao động, thái
độ chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc chung.
Theo lý thuyết về vùng phát triển gần của Vưgốt-xki, các tương tác thầy- trò và trò- trò
trong lớp học có thể giúp cho HS vượt qua được những trở ngại để đạt đến những hiểu
biết mới. Qua những thảo luận, tranh luận, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, được
khẳng định hay bị bác bỏ, qua đó những hiểu biết của họ sẽ được hình thành hoặc được
chính xác hóa, mặt khác trong việc học tập theo nhóm, tất cả mọi HS, từ người kém đến
người khá, đều có thể trình bày ý kiến của mình, tức là có điều kiện để tự thể hiện mình.
Điều đó có tác dụng kích thích rất mạnh hứng thú học tập của HS.
 Bên cạnh đó việc rèn luyện cho HS khả năng tự học còn là một biện pháp giúp ta
giải quyết một khó khăn rất lớn là: mâu thuẫn giữa một bên là những yêu cầu cao về việc

- CNTT, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
- Sử dụng mạng Internet, thiết bị đa phương tiện, networking để DH.
 Tăng cường sử dụng phương tiện DH, TBDH, coi đó là phương tiện để nhận
thức; việc sử dụng phương tiện DH tạo điều kiện cho quá trình nhận thức của HS trên tất
cả các bình diện khác nhau, đặc biệt là trên bình diện trực quan trực tiếp và bình diện trực
quan gián tiếp.
1.3. Mục tiêu của chương trình Vật lí THPT.
VL ở trường phổ thông chủ yếu là VL thực nghiệm, trong đó có sự kết hợp nhuần
nhuyễn giữa quan sát, TN và suy luận lý thuyết để đạt được sự thống nhất giữa lý luận và
thực tiễn. Chính vì vây cần:
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức VLPT cơ bản, phù hợp với những quan điểm
hiện đại, có hệ thống, bao gồm:
- Những khái niệm tương đối chính xác về các sự vật, hiện tượng và quá trình
vật lý thường gặp trong đời sống sản xuất.
- Những định luật và nguyên lý VL cơ bản được trình bày phù hợp với năng lực
toán học và năng lực suy luận logic của HS.
- Những nét chính của các thuyết VL quan trọng nhất.
- Những hiểu biết cần thiết về PPTN và PPMH trong VL học.

Trang 18


Luận văn tốt nghiệp ĐH GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Thạch Thị Thanh Nhàn

- Những nguyên tắc cơ bản của những ứng dụng quan trọng của VL trong đời
sống sản xuất.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng.
Trong việc DHVL phải chú ý rèn luyện cho HS những kỹ năng sau:



Luận văn tốt nghiệp ĐH GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Thạch Thị Thanh Nhàn

1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức cho
HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập.
 PPDH truyền thống trong một thời gian dài đã đạt được những thành tựu quan
trọng. Tuy nhiên PP đó nặng về truyền thụ một chiều, thầy giảng giải, minh họa, trò lắng
nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo. Có nhiều điều HS đọc hay làm theo SGK cũng có
thể hiểu được nhưng GV vẫn giảng. Cách giảng đó thể hiện một sự thiếu tin tưởng ở HS
và nguy hại hơn nữa là không cho HS có cơ hội để suy nghĩ, càng không có điều kiện để
HS đề xuất những ý kiến cá nhân khác với SGK, hay khác với ý kiến của GV. Nhiều GV
thường nói là bài dài. Thực ra nhiều khi sách viết có dài, nhưng viết dài là để cho HS tự
đọc mà cũng hiểu được, nhưng GV lại không cho HS tự đọc ở lớp hay ở nhà mà giảng
giải trình bày tất cả.
 Chính vì vậy GV cần giảm đến mức tối thiểu việc giảng giải minh họa của mình,
tăng cường việc tổ chức cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập. Tuy
ban đầu HS chưa quen với PP học mới còn chờ GV giảng giải, tóm tắt, đọc cho chép,
nhưng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn, đọc nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ,
nhớ lâu. Kết quả là nếu tính tổng cộng thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít
hơn là chờ đợi GV giảng giải rồi cố ghi nhớ. Điều quan trọng hơn là khi quen với cách
học mới, HS sẽ tự tin và hào hứng. Càng thành công, càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt
được thành công lớn hơn. GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu HS tự học ở lớp hay ở
nhà. GV chỉ giảng giải khi HS tự đọc không thể hiểu được, kiên quyết không làm thay HS
điều gì mà họ có thể tự làm được trên lớp hay ở nhà. Muốn vậy, GV cần phải biết phân
chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng
một chút là có thề hoàn thành được.
 Thông thường trong mỗi bài học GV đều có thể tìm ra một hoặc hai chỗ trong

mới hành động, chứ không hành động mò mẫm ngẫu nhiên. Đến lớp 12 HS đã có nhiều
kinh nghiệm hoạt động nhận thức và có nhiều cơ hội để làm quen với các PPNT khác
nhau trong VL như: PPTN, PPMH, PPTT, PP phát hiện và giải quyết vấn đề - bài toán.
 Trong quá trình DH, GV cần chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ
phận đơn giản để HS dễ tiếp thu và có thể vận dụng được các PPNT đặc thù của VL học.
 Bên cạnh đó trong quá trình giải quyết vấn đề, GV cần cân nhắc việc gì HS làm
được, việc gì cần trợ giúp, giảng giải cho HS phát hiện vấn đề và cần tìm ra một chỗ nào
đó trong bài học để cho HS tự lực hoạt động.
1.4.4. Tận dụng những phương tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới. Phát huy
sáng tạo của GV trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học.
 Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị DH.
- Góp phần quan trọng đổi mới PPDH, hướng vào hoạt động tích cực, chủ động,
sáng tạo của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, HS thực hiện các hoạt động độc lập
hoặc các hoạt động nhóm.
- Sử dụng phương tiện DH, thiết bị DH không chỉ là phương tiện của việc dạy mà
còn là phương tiện của việc học; không chỉ minh họa mà còn là nguồn tri thức là một cách
chứng minh bằng quy nạp.
- Sử dụng đồ dùng DH, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành,
TN. Những thiết bị DH có thể được GV, HS tự làm góp phần làm phong phú thêm thiết bị
DH của nhà trường.
Trang 21


Luận văn tốt nghiệp ĐH GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Thạch Thị Thanh Nhàn

- Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lượng cao của phương tiện DH,
thiết bị DH tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá
kiến thức thông qua hoạt động thực hành, làm TN.

Trang 22


Luận văn tốt nghiệp ĐH GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Thạch Thị Thanh Nhàn

mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không
phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ GV.
 Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên,
vì vậy PP này còn được gọi là PP cùng tham gia, nó như một PP trung gian giữa làm việc
độc lập của từng HS với sự việc chung của cả lớp. Trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực
của HS phải được phát huy và ý quan trọng của PP này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa
các thành viên trong tổ chức lao động. Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng
lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH,
hoạt động nhóm càng nhiều thì càng chứng tỏ PPDH càng đổi mới.
1.5. Đổi mới việc thiết kế bài học.
1.5.1. Một số HĐHT phổ biến trong một tiết học.
 Theo quan điểm mới về việc dạy học, vai trò chính yếu của GV là tổ chức và
hướng dẫn các hoạt động học tập của HS. Hoạt động học của HS rất đa dạng, dựa theo
cấu trúc khái quát của tiến trình giải quyết các vấn đề có tính khoa học ta có thể chia
thành các hoạt động sau:
- Hoạt động kiểm tra kiến thức cũ.
- Hoạt động tiếp nhận nhiệm vụ dạy học.
- Hoạt động thu thập thông tin.
- Hoạt động xử lí thông tin.
- Hoạt động truyền đạt thông tin.
- Hoạt động củng cố bài học.
Sau đây là hình thức trình bày bài học theo mẫu 2:
Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ.

- Làm TN, lấy số liệu…

Hoạt động của GV
- Tổ chức hướng dẫn.
- Yêu cầu HS hoạt động.
- Giới thiệu nội dung, tài liệu cần tìm hiểu.
- Giảng sơ lược nếu cần thiết.
- Làm TN biểu diễn.
- Giới thiệu, hướng dẫn làm TN, lấy số liệu.

Hoạt động: Xử lí thông tin.
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Thảo luận theo nhóm hay làm việc cá nhân.

- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS.

- Tìm hiểu các thông tin liên quan.

- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.

- Lập bảng, vẽ đồ thị… nhận xét về tính qui luật - Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị
của hiện tượng.

và rút ra nhận xét, kết luận.

- Trả lời các câu hỏi của GV.


Hoạt động: Củng cố bài học.
Hoạt động của HS

Hoạt động của GV

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc

- Vận dụng vào thực tiễn.

cá nhân hoặc theo nhóm.

- Ghi chép những kết luận cơ bản.

- Hướng dẫn trả lời.

- Giải bài tập.

- Ra bài tập vận dụng.
- Đánh giá, nhận xét giờ dạy.
Trang 24


Trích đoạn Các biện pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS Những đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực Các phương pháp dạy học tích cực THIẾT KẾ GIÁO ÁN MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG kiểm tra 1 tiết
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status