báo cáo thực tập tổng hợp về hoạt động của Vụ Lao động Văn hóa Xã hội - Pdf 32

Báo cáo thực tập tổng hợp
Lời mở đầu
Kế hoạch hoá vĩ mô nền kinh tế quốc dân là phơng thức quản lý nhà nớc
về kinh tế theo kế hoạch có mục tiêu, đợc thực hiện không chỉ thông qua lập
kế hoạch, mà còn đợc tiến hành các công tác tổ chức điều hành, theo dõi và
đánh giá kết quả thực hiện. Do đó việc phân cấp kế hoạch là cần thiết và tất
yếu, do các cấp, các ngành khác nhau có chức năng xây dựng và quản lý kế
hoạch khác nhau theo sự phân công nhiệm vụ quản lý kế hoạch của nhà nớc.
Để minh hoạ ta có sơ đồ các cấp xây dựng kế hoạch và quy trình tổng hợp kế
hoạch nhà nớc ở Việt Nam nh sau:
Quốc hội
Chính phủ
Bộ KH- ĐT

Các tỉnh, thành phố

Các cơ sở
SXKD

Các tổ chức
HĐXH

Các bộ, ngành, tổng CT lớn

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh

Các quận, huyện
Các cơ sở
SXKD

Các tổ chức

2


Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần I: Tổng quan giới thiệu về Bộ KHĐT
I. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
1. Quá trình thành lập và trởng thành
Bộ KHĐT đợc thành lập ban đầu theo sắc lệnh 78 của Chủ tịch chính
phủ lâm thời nớc Việt Nam Dân chủ cộng hoà đã trải qua hơn 50 năm với rất
nhiều biến đổi lớn:
Uỷ ban nghiên cứu kế hoạch kinh tế . Gồm các uỷ viên là tất cả các Bộ
trởng, Thứ trởng, có các tiểu ban chuyên môn, đợc đặt dới sự lãnh đạo của
Chủ tịch Chính phủ lâm thời.
- Ngày 14 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà
ra sắc lệnh số 68 thành lập "Ban kinh tế Chính phủ" thay cho uỷ ban nghiên
cứu kế hoạch kiến thiết. Ban kinh tế Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu, soạn
thảo và trình Chính phủ những đề án về chính sách, chơng trình, kế hoạch
kinh tế hoặc những vấn đề quan trọng khác.
- Ngày 14 tháng 10 năm 1955, Thủ tớng Chính phủ ra Thông t số 603
quy định thành lập "Uỷ ban kế hoạch quốc gia" với nhiệm vụ chủ yếu là xây
dựng đề án kế hoạch phát triển kinh tế văn hoá và tiến hành công tác thống kê
kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.
- Ngày 9 tháng 10 năm 1961, Hội đồng Chính phủ ra Nghị định số
158/CP quyết định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Uỷ ban Kế hoạch
Nhà nớc trong đó xác định Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc là cơ quan của Hội
đồng Chính phủ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài
hạn phát triển kinh tế và văn hoá quốc dân theo đờng lối, chính sách của Đảng
và Nhà nớc.
- Ngày 25 tháng 3 năm 1974, Hội đồng Chính phủ chính thức phê chuẩn
điều lệ và tổ chức hoạt động của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc bằng Nghị định

hội.
Căn cứ đờng lối của Đảng lãnh đạo Nhà nớc đã đề ra mục tiêu bớc đầu
xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội trong 5 năm 19611965, thực hiện một bớc công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc. Đây là
lần đầu Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc làm kế hoạch kinh tế quốc dân trong phạm
vi miền Bắc Việt Nam.
Giai đoạn 1965-1975: Thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội
thời chiến. Trong thời kỳ này thực hiện phơng thức kế hoạch hoá chỉ huy, tập

SV: Phạm Ngọc Chiến - Lớp: KH43

4


Báo cáo thực tập tổng hợp
trung quyền lực trong tay Nhà nớc nhằm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kế
hoạch Nhà nớc phục vụ cuộc kháng chiến trống Mỹ cứu nớc. Các kế hoạch
chủ yếu là ngắn hạn, hàng năm, kế hoạch quý và vào lúc cao điểm của chiến
tranh phá hoại, đã áp dụng hình thức "kế hoạch ghép" để tiến hành nhanh
nhạy, chủ yếu là điều hành trên mặt trận giao thông vận tải; phân bố lực lợng
cho tiền tuyến
Giai đoạn 1976-1980 kế hoạch 5 năm lần thứ hai. Đây là kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội lần đầu tiên sau khi đất nớc thống nhất, đất nớc bớc vào
một kỷ nguyên mới trong công cuộc tái thiết, ổn định và xây dựng phát triển .
Giai đoạn 1981-1985: kế hoạch 5 năm lần thứ ba. Về cơ bản vẫn thực
hiện cơ chế Nhà nớc chỉ huy kế hoạch Nhà nớc là kế hoạch tập trung, bao cấp.
Nhng đã có một số điểm mới là đã xoá bỏ các chỉ tiêu pháp lệnh, mở rộng và
phân cấp quyền chủ động cho các cấp, các ngành.
b. Thời kỳ 15 năm đổi mới 1986-2000:
Kế hoạch 5 năm lần thứ t: 1986-1990: Từ cuối năm 1982 đã thành lập
và tổ chức lại công tác kế hoạch dài hạn trong Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc.

mới 1986-1990 và dự báo tình hình trong nớc và quốc tế. Nhiệm vụ cụ thể của
kế hoạch 5 năm 1991-1995 là: thực hiện những biện pháp đẩy lùi lạm phát ở
mức dới 2 con số vào năm 1995, đa nền kinh tế đi vào thế ổn định và có tốc độ
tăng trởng, tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, tiếp tục đổi mới một cách
đồng bộ cơ chế quản lý Nhà nớc và cơ chế quản lý sản xuất kinh doanh, củng
cố quốc phòng, giữ vững an ninh trong tình hình mới.
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ sáu: 1996-2000. Có
mục tiêu chủ yếu là: Tập trung cho phát triển và tăng trởng.Các mục tiêu cụ
thể là: tăng nhanh khả năng và tiềm lực chính của đất nớc, lành mạnh hoá nền
tài chính quốc gia, tiếp tục thực hiện mục tiêu chống lạm phát; phát triển và
nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, tạo thuận lợi cho các dự án đầu t trực tiếp
của nớc ngoài đã đợc cấp giấy phép đẩy nhanh tốc độ thực hiện; đáp ứng nhu
cầu cơ bản, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; bảo vệ vững
chắc độc lập chủ quyền và an ninh tổ quốc.
Nội dung cơ bản xuyên suốt quá trình xây dựng và điều hành kế hoạch 5
năm 1996-2000 đợc tập trung vào 3 vấn đề lớn là: tạo tốc độ tăng trởng kinh tế
cao, bền vững; bảo đảm ổn định vững chắc về kinh tế - xã hội, và tạo các tiền
đề cần thiết để phát triển cao hơn sau năm 2000.
c. Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ 9 đã đề ra mục tiêu phát
triển 10 năm từ 2001 - 2010:

SV: Phạm Ngọc Chiến - Lớp: KH43

6


Báo cáo thực tập tổng hợp
Căn cứ vào mục tiêu Đại hội 9 Bộ kế hoạch và đầu t đã xây dựng chiến
lợc 10 năm 2001-2010 về phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch 5 năm từ 2001
- 2005.

Báo cáo thực tập tổng hợp
1. Trỡnh Chớnh ph, Th tng Chớnh ph cỏc d ỏn lut, phỏp lnh, cỏc
d tho vn bn quy phm phỏp lut khỏc v lnh vc k hoch v u t
thuc phm vi qun lớ nh nc ca B.
2. Trỡnh Chớnh ph, Th tng Chớnh ph chin lc, quy hoch tng
th, d ỏn k hoch phỏt trin kinh t - xó hi ca c nc, vựng lónh th, k
hoch di hn, 5 nm v hng nm, cỏc cõn i ti chớnh, tin t, vn u t
xõy dng c bn lm c s cho vic xõy dng k hoch ti chớnh- ngõn sỏch;
t chc cụng b chin lc, quy hoch tng th phỏt trin kinh t - xó hi ca
c nc sau khi c phờ duyt theo quy nh.
3. Ban hnh cỏc quyt nh, ch th, thụng t trong lnh vc k hoch v
u t thuc phm vi qun lớ nh nc ca B.
4. Ch o, hng dn, kim tra v chu trỏch nhim thc hin cỏc vn
bn quy phm phỏp lut; chin lc, quy hoch, k hoch sau khi c phờ
duyt v cỏc vn bn phỏp lut khỏc thuc phm vi qun lớ ca B; thụng tin ,
tuyờn truyn, ph bin, giỏo dc phỏp lut v cỏc lnh vc thuc phm vi qun
lớ ca B.
5. Về quy hoạch, kế hoạch:
a) Trình Chính phủ chơng trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội đã đợc Quốc hội thông qua, theo dõi và tổng hợp tình hình
thực hiện kế hoạch hàng tháng, quý để báo cáo Chính phủ, điều hoà và phối
hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân. Chịu trách
nhiệm điều hành thực hiện kế hoạch về một số lĩnh vực đợc Chính phủ giao.
b) Hớng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng xây dựng quy hoạch,
kế hoạch phù hợp với chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của cả nớc và vùng lãnh thổ đã đợc phê duyệt.
c) Tổng hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển, kế hoạch về bố trí vốn đầu
t cho các lĩnh vực của các bộ, nành và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng;
thẩm định các quy hoạch phát triển ngành, vùng lãnh thổ của các bộ, cơ quan

phủ, Thủ tớng Chính phủ; cấp giấy phép đầu t cho các dự án theo thẩm quyền;
thực hiện việc uỷ quyền cấp giấy phép đầu t theo quy định của Thủ tớng
Chính phủ; thống nhất quản lý việc cấp giấy phép các dự án đầu t của nớc
ngoài vào Việt Nam và Việt Nam ra nớc ngoà;
đ) Làm đầu mối giúp Chính phủ quản lý đối với hoạt động đầu t trong nớc và đầu t trực tiếp của nớc ngoài vào Việt Nam, của Việt Nam ra nớc ngoài;
tổ chức hoạt động xúc tiến đầu t, hớng dẫn thủ tục đầu t;

SV: Phạm Ngọc Chiến - Lớp: KH43

9


Báo cáo thực tập tổng hợp
e) Hớng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá
trình hình thành, triển khai và thực hiện dự án đầu t theo thẩm quyền. Đánh
giá kết quả và hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu t trong nớc và đầu t
nớc ngoài. Làm đầu mối tổ chức các cuộc tiếp xúc của Thủ tớng Chính phủ
với các nhà đầu t ở trong nớc cũng nh ở nớc ngoài.
7. Về quản lý ODA:
a) Là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý ODA; chủ
trì soạn thảo chiến lợc, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA; hớng dẫn cơ quan
chủ quản xây dựng danh mục và nội dung các chơng trình, dự án u tiên vận
động ODA; tổng hợp danh mục các chơng trình, dự án sử dụng ODA trình
Thủ tớng Chính phủ phê duyệt;
b) Chủ trì việc chuẩn bị, tổ chức vận động và điều phối các nguồn ODA
phù hợp với chiến lợc, quy hoạch thu hút, sử dụng ODA và danh mục chơng
trình, dự án u tiên vận động ODA;
c) Chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phá, điều ớc quốc tế khung về
ODA; đại diện cho Chính phủ ký kết Điều ớc quốc tế khung về ODA với các
Nhà tài trợ;

a) Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu công nghiệp,
khu chế xuất và các mô hình khu kinh tế tơng tự khác trong phạm vi cả nớc;
b) Thẩm định và trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng
thể các khu công nghiệp, khu chế xuất, việc thành lập các khu công nghiệp,
khu chế xuất; hớng dẫn triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu
công nghiệp, khu chế xuất đã đợc phê duyệt;
c) Làm đầu mối hớng dẫn, kiểm tra tổng hợp, báo cáo tình hình đầu t
phát triển và hoạt động của các khu công nghiệp, khu chế xuất, chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất về mô hình và cơ chế quản lý đối với
các khu công nghiệp, khu chế xuất.
10. Về doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ chiến lợc, chơng trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới, phát triển
doanh nghiệp nhà nớc; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với sắp xếp
doanh nghiệp nhà nớc và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành
phần kinh tế; thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về khuyến khích đầu t
trong nớc;
b) Làm đầu mối thẩm định đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh
nghiệp nhà nớc theo phân công của Chính phủ; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi
mới, phát triển doanh nghiệp nhà nớc và tình hình phát triển doanh nghiệp của

SV: Phạm Ngọc Chiến - Lớp: KH43

11


Báo cáo thực tập tổng hợp
các thành phần kinh tế khác của cả nớc. Làm thờng trực của Hội đồng khuyến
khích phá triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
c) Thống nhất quản lý Nhà nớc về công tác đăng ký kinh doanh; hớng
dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh; kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình thực



Báo cáo thực tập tổng hợp
18. Quản lý tài chính, tài sản đợc giao và tổ chức thực hiện ngân sách đợc phân bổ theo quy định của pháp luật.
III. Cơ cấu tổ chức quản lý của Bộ KHĐT
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ KHĐT nh sau:
Bộ trởng Bộ KHĐT

Các thứ trởng của Bộ KHĐT

Các đơn vị trong Bộ KHĐT

Hiện nay, lãnh đạo của Bộ kế hoạch đầu t do chính phủ phê chuẩn gồm:
1. Cấp Bộ:
Bộ trởng: ông Võ Hồng Phúc
Các Thứ trởng:
- Ông Trần Đình Khiển
- Ông Phan Quang Trung
- Ông Nguyễn Xuân Thảo
- Ông Trơng Văn Đoan
- Ông Nguyễn Bích Đạt.
2. Các đơn vị trong Bộ KHĐT
Bộ KHĐT gồm 23 đơn vị, vụ, viện. Mỗi đơn vị đều có nhiệm vụ cụ thể
nhất định để hình thành guồng máy hoạt động của Bộ.
a) Những đơn vị mang tính tổng hợp
1. Vụ tổng hợp kinh tế quốc dân
2. Vụ kinh tế đối ngoại
3. Vụ pháp chế
4. Vụ thẩm định và giám sát đầu t
5. Vụ quản lý đấu thầu

trình lơng thực, chơng trình hàng tiêu dùng và chơng trình xuất khẩu. Nền
kinh tế đã thu đợc một số thành tựu đáng khích lệ nh sản lợng lơng thực đã đủ
ăn, có dự trữ và có phần để xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu tăng gấp 2 lần so
với kế hoạch 5 năm trớc. Bớc đầu đã giải phóng đợc lực lợng sản xuất xã hội,
động viên nhân dân tích cực tham gia vào sản xuất kinh doanh, các mặt xã hội
và đời sống dân c có nhiều tiến bộ. Nhìn chung, Uỷ ban Kế hoạch - Nhà nớc

SV: Phạm Ngọc Chiến - Lớp: KH43

14


Báo cáo thực tập tổng hợp
đã thực hiện tốt chức năng tham mu cho Đảng và Nhà nớc trong quá trình đổi
mới t duy kinh tế, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm 1986-1990, bớc đầu tạo đợc niềm tin trong xã hội, chuẩn bị những tiền đề cho quá trình đổi
mới tiếp theo.
Kế hoạch 5 năm 1991-1995 Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc đã đề xuất những
biện pháp có hiệu quả đẩy lùi đợc lạm phát ở mức dới 2 con số vào năm 1995,
đa nền kinh tế đi vào thế ổn định và có tốc độ tăng trởng nhất định tiếp tục xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu t theo chiều sâu, hiện đại hoá các cơ sở kinh
tế. Tiếp tục đổi mới một cách đồng bộ cơ chế quản lý Nhà nớc và cơ chế quản
lý sản xuất kinh doanh, chuyển hẳn sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc bằng pháp luật, bằng kế hoạch, chính sách và các công cụ khác. ủy
ban Kế hoạch Nhà nớc đã tham gia xây dựng và tổng hợp 13 chơng trình mục
tiêu: chống lạm phát, phát triển lơng thực, chăn nuôi và chế biến thịt xuất
khẩu, phát triển một số cây công nghiệp, trồng rừng, phát triển điện năng, giải
quyết việc làm, đổi mới kinh tế quốc doanh, phát triển kinh tế xã hội miền núi,
nâng cao chất lợng giáo dục đào tạo, chơng trình y tế, danh mục các công
trình khoa học và công nghệ bao gồm 30 chơng trình khoa học và công nghệ
quốc gia và cải cách hệ thống hành chính nhà nớc.



Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần II: Giới thiệu về vụ lao động văn hoá - xã hội
I.

Chức năng, nhiệm vụ của Vụ lao động văn hoá - xã hội

Vụ lao động văn hoá xã hội là đơn vị thuộc Bộ kế hoạch đầu t giúp bộ
trởng theo dõi về quản lý Nhà nớc về kế hoạch và đầu t các lĩnh vực lao động y tế - văn hoá , thể dục thể thao và các vấn đề xã hội; có các chức năng, nhiệm
vụ chủ yếu sau:
1. Về vị trí và chức năng
Giúp Bộ trởng nghiên cứu, tham mu tổng hợp về chiến lợc, quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của cả nớc; đầu t trong nớc, ngoài nớc,
ODA, đấu thầu, doanh nghiệp của các ngành, lĩnh vực về: Lao động, việc làm,
dạy nghề, dân c, y tế; hoạt động văn hoá, thông tin thể dục thể thao và các vấn
đề xã hội (bao gồm: hoạt động bảo trợ xã hội , b ảo hiểm xã hội , phòng chống
các tệ nạn xã hội) trong phạm vi cả nớc và theo vùng, lãnh thổ.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn.
* Nghiên cứu, tổng hợp chiến lợc quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh
vực: lao động, việc làm, dân số, y tế, thể dục thể thao, văn hoá, thông tin và
các vấn đề xã hội khác; phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ tổng hợp,
lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nớc, quy hoạch vùng
lãnh thổ.
* Chủ trì xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm tổng hợp
kế hoạch 5 năm, hàng năm về dân số, lao động , việc làm, xoá đói giảm
nghèo, tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội,
bảo vệ sức khoẻ, văn hoá nghệ thuật, thông tin, phát thanh, truyền hình, thể
dục thể thao. Tổng hợp kế hoạch ngành công nghiệp in, xuất bản , sản xuất
điện ảnh, sản phẩm văn hoá, công nghiệp dợc, sản xuất thiết bị và dụng cụ y

nớc, các đơn vị sự nghiệp, thẩm định các dự án đầu t (cả vốn trong nớc và vốn
ngoài nớc); thẩm định quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vựuc lao động, văn
hoá , xã hội. Thực hiện việc giám sát đầu t các dự án thuộc ngành, lĩnh vực vụ
phụ trách.
* Nghiên cứu dự báo, thu thập và hệ thống hoá các thông tin về kinh tế,
phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực Vụ
phụ trách; phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ xử lý và cung cáp thông
tin về các lĩnh vực Vụ đợc giao.
* Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch 5 năm, hàng năm của: Bộ Y tế, Bộ
văn hoá thông tin, Bộ lao động thong binh và xã hội, Uỷ ban thể dục thể
thao,Uỷ ban dân số giáo dục trẻ em, Bộ nội vụ, Đài truyền hình Việt Nam, Đài

SV: Phạm Ngọc Chiến - Lớp: KH43

18


Báo cáo thực tập tổng hợp
tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân Dân, Bảo hiểm xã hội,
Ban tôn giáo chính phủ, Uỷ ban về ngời Việt Nam ở nớc ngoài, Tổng liên
đoàn lao động Việt Nam, Trung ơng hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Trung ơng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội ngời cao tuổi, Hội ngời
mù, các hội văn hoá và xã hội khác.
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trởng Bộ kế hoạch đầu t giao
II.

Về cơ cấu tổ chức:
Vụ lao động, văn hoá, xã hội có 1 vụ trởng và 3 số phó vụ trởng. Vụ
làm việc theo chế độ chuyên viên. Biên chế của Vụ do Bộ trởng Bộ kế hoạch
và đầu t quyết định 22 ngời.
Vụ trởng Hồ Minh Chiến

đợc 1.756.000 tỷ đồng, bằng 68,4% số kinh phí đợc giao. Các tỉnh đã thanh
toán đạt 100% là Hà Giang, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Bình phớc,
Bình Thuận, Sóc Trăng, Trà Vinh. Một số tỉnh có tỷ lệ thanh toán thấp là
Đồng Nai 31,5%, Long An 23,1% ; Khánh hoà là 29,4%, Cao bằng là
38,9%.
- Công tác dân số gia đình và trẻ em trong năm 2004, Uỷ ban dân số gia
đình và trẻ em các cấp đã tiếp tục thực hiện chiến dịch tuyên truyền, vận
động và lồng ghép dịch vụ kế hoạch hoá gia đình tại 38 tỉnh thành phố
đông dân có mức sinh cao. Đến nay, đã có 2.153 xã trên 7.365 xã thuộc
338/441 huyện, thị xã tham gia chiến dịch; trong đó Thanh hoá là tỉnh có
số xã tham gia lớn nhất (300 xã). Nhiều tỉnh đã triển khai thực hiện tốt
công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình, điển hình là Bình Dơng với nhiều
giải pháp rất hiệu quả nh nâng mức khen thởng, thực hiện chế độ mua thẻ
bảo hiểm miễn phí, phụ cấp cộng tác viên
- Giải quyết việc làm: bên cạnh hình thức hội chợ việc làm, trong năm 2004
các địa phơng đã triển khai mạnh một số hình thức khác giúp ngời lao
động tìm đợc việc làm nh t ván việc làm, cung cấp rộng rãi thông tin về thị
trờng lao động, đẩy mạnh cho vay từ quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm Nhờ
đó, tính chung cả năm 2004 trên toàn quốc đã giải quyết việc làm cho
khoảng 1,555 triệu ngời, đạt 100,3% kế hoạch đề ra, trong đó quỹ quốc gia
hỗ trợ việc làm đã giải quyết đợc việc làm cho 35 vạn ngời.
- Công tác xoá đói giảm nghèo: Các hoạt động xoá đói giảm nghèo tiếp tục
đợc tập trung thực hiện theo vùng và căn cứ vào tính đặc thù của từng
vùng, từng địa phơng. Nhờ các giải pháp trên, hiệu quả hoạt động xoá đói
giảm nghèo đã tăng lên rõ rệt. Đến cuối năm 2004 tỷ lệ hộ nghèo đã còn
giảm xuống khoảng 8,31%, vợt mức kế hoạch đề ra là dới 10%.
- Phát thanh truyền hình: Công tác phát thanh truyền hình năm 2004 đã tập
trung phản ánh các chủ trơng, chính sách lớn của Đảng , Nhà nớc các

SV: Phạm Ngọc Chiến - Lớp: KH43


21


Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần III: Kết luận
Qua nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển cũng nh chức năng
nhiệm vụ của Bộ kế hoạch đâù t và Vụ kế hoàch văn hoá xã hội ta thấy Bộ đã
có rất nhiều thay đổi để đáp ứng yêu cầu góp phần xây dựng và đổi mới đất nớc ngày càng tiến bộ hơn. Là đơn vị trực thuộc Bộ kế hoạch đầu t , Vụ lao
động văn hoá xã hội đã làm tốt nhiệm vụ đợc giao. Với lập trờng t tởng phẩm
chất chính trị, đạo đức của cán bộ, đảng viên trong Vụ tốt cùng với tinh thần
đoàn kết, Vụ đã đạt kết quả cao trong công tác chuyên môn và thi đua, chất lợng công tác nghiên cứu ngày càng nâng cao, sự hoạt động của vụ đã tơng đối
nhịp nhàng nội bộ đoàn kết.

SV: Phạm Ngọc Chiến - Lớp: KH43

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status