Tìm hiểu về công nghệ .NET Compact Framework và lập trình ứng dụng trên Pocket PC. - Pdf 32

Báo cáo Nghiên cứu khoa học
Tìm hiểu về công nghệ .NET Compact Framework và lập trình ứng dụng trên Pocket PC.
Information
Mục Lục
Lời Nói Đầu:
Chương 1 : Thiết lập môi trường phát triển ứng dụng
1.1 Smart Device Extension và .NET Compact Framework
1.2 Những thiết bị phi chuẩn
Chương 2:Thiết kế những ứng dụng GUI băng Windows Forms.
2.1 Tìm hiểu những điều khiển không được hỗ trợ trong .NET Compact Framework
2.2 Những hàm System.Windows.Forms không được hỗ trợ trong .NET Compact
Framework.
2.3 Làm việc với cửa sổ Form Designer của Visual Studio .NET
2.4 Tìm hiểu về các nền tảng khác nhau của Windows Forms
2.5 Làm việc với Control của Form.
2.6 Điều khiển Button
2.7 Sử dụng điều khiển TextBox
2.8 Sử dụng điều khiển Label
2.9 Điều khiển RadioButton
2.10 Sử dụng điều khiển CheckBox
2.11. Sử dụng điều khiển ComboBox
2.12 Sử dụng điều khiển ListBox
2.13 Các điều khiển khác
Chương 3: Tìm hiểu ADO.NET trên .NET Compact Framework
3.1 Giới thiệu ADO.NET trên .NET Compact Framework
3.2. Lưu dữ liệu với DataSet
3.3 Tìm hiểu về các ràng buộc dữ liệu
3.4 Thiết lập cho các trường tự động tăng giá trị
3.5. Mô hình dữ liệu quan hệ với DataSet
3.6 Tạo các khung ràng buộc của dữ liệu với một DataView
Chương 4: Lập trình với Microsoft SQL Server CE

3.1 Giới thiệu ADO.NET trên .NET Compact Framework........................................63
3.2. Lưu dữ liệu với DataSet...........................................................................................63
3.3 Tìm hiểu về các ràng buộc dữ liệu...........................................................................68
3.4 Thiết lập cho các trường tự động tăng giá trị.........................................................70
3.5. Mô hình dữ liệu quan hệ với DataSet.....................................................................71
3.6 Tạo các khung ràng buộc của dữ liệu với một DataView.....................................76
Chương 4: Lập trình với Microsoft SQL Server CE ............................................................80
2
Báo cáo Nghiên cứu khoa học
4.1 Tìm hiểu các tính chất hỗ trợ bởi Microsoft SQL Server 2000 Windows CE
Edition ..............................................................................................................................80
4.2 Tạo CSDL Microsoft SQL Server CE ...................................................................80
4.3 Thêm cấu trúc vào một CSDL Microsoft SQL Server CE ...................................81
4.4 Lưu trữ (Populating) CSDL Microsoft SQL Server CE ......................................86
4.5 Lấy dữ liệu bằng SqlCeDataReader .......................................................................87
4.6 Lọc một DataSet bằng SqlCeDataAdapter ............................................................92
4.7 Cập nhật CSDL Microsoft SQL Server CE sử dụng SqlCeDataAdapter ..........94
4.8 Đối tượng SqlCommand với SqlCeCommandBuilder .........................................95
Chương 5: Tài Liệu Tham Khảo............................................................................................97
Lời Nói Đầu
Như chúng ta thấy, hiện nay các thiết bị di động ngày càng trở nên đa dạng và rất
phong phú, nó bao gồm rất nhiều loại máy tính xách tay và các loại máy điện thoại di động
khác nhau. Những chiếc máy tính xách tay hay những chiếc điện thoại di động đang ngày
càng trở nên rẻ hơn, thiết kế cải tiến hơn, kiểu dáng nhỏ gọn và đẹp mắt hơn, chúng có
nhiều tính năng tiện dụng hơn. Những thiết bị di động đang trở nên càng ngày càng lôi
cuốn nhiều công ty và cá nhân sử dụng hơn. Mặt khác những thiết bị này rất hữu dụng và
tiện lợi. Cũng chính vì nhu cầu đó, việc phát triển phần mềm để chạy trên những thiết bị di
động này cũng ngày càng yêu cầu những kỹ thuật đặc biệt hơn
Sự phát triển những ứng dụng cho các thiết bị di động sẽ cần đến những kỹ năng
đặc biệt. Những thiết bị cầm tay ngày càng được thiết kế với kích thước nhỏ gọn, xây dựng

Framework và ngoài ra còn sử dụng một vài thư viện được thiết kế đặc biệt dành cho
những thiết bị di động như Windows CE InputPanel.
.NET Compact Framework là nền tảng của Microsoft để phát triển các ứng dụng di
động, hỗ trợ khả năng khai thác sức mạnh của các dịch vụ web trên thiết bị di động. Ngoài
ra, lập trình viên có thể tận dụng những tính năng cao cấp của Visual Studio "Everett" để
xây dựng các ứng dụng hữu ích cho doanh nghiệp một cách nhanh chóng. Smart Device
Extensions, một phần mở rộng cho IDE của Visual Studio .NET, cung cấp các chức năng
giúp đơn giản hoá việc lập trình ứng dụng di động.
Sự khác nhau giữa .NET Compact Framework và .NET Framework: .NET
Compact Framework là một phiên bản thu nhỏ của .NET Framework. .NET Compact
Framework và .NET Framework, tuy cả 2 đều là nền tảng của Visual Studio .NET,nhưng:
*.NET Compact Framework: phát triển chủ yếu cho các ứng dụng của Windows
Mobile. Khi cài đặt .NET Compact Framework (phiên bản giành cho Windows) thì chương
trình cũng sẽ tự động cập nhật phiên bản mới cho điện thoại (nếu phiên bản cài đặt là bản
mới hơn bản được tích hợp sẵn của hệ điều hành WM). Và .NET compact framwork cho
Pocket PC giới hạn hơn và chỉ có khoảng 2.5 M
* .NET Framework là nền tảng phát triển các ứng dụng cho PC.
1.1.2 Những yêu cầu về hệ thống.
Smart Devices Extensions (Mở rộng những thiết bị thông minh) là môi trường phát
triển tích hợp (IDE) thông qua mục đích của những người thiết kế .NET Compact
Framework. Nó bao gồm phiên bản Visual Studio .NET 7.1 hoặc các phiên bản về sau,
Enterprise Developer và Enterprise Architect Editions. Để chạy Visual Studio .NET 7.1
4
Báo cáo Nghiên cứu khoa học
Enterprise Developer hay Enterprise Architect, bạn cần một hệ thống máy tính với những
yêu cầu tối thiểu được phác thảo trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Những yêu cầu hệ thống trong Visual Studio .NET 2003
Vùng Yêu cầu
Operating
system and

phiên bản trước đây của Visual Basic, thì bạn cũng không phải lo lắng gì với
Smart Device Extensions của Visual Studio. Smart Device Extensions đủ thông
minh để biên dịch ứng dụng của bạn.
1.1.4 Tạo một ứng dụng mới cho những thiết bị Pocket PC
Cách dễ dàng nhất để giới thiệu Smart Device Extensions là bằng ví dụ. Chúng ta
sẽ tạo ra một chương trình ứng dụng đơn giản có tên là “Hello World” bằng ngôn ngữ C#.
Chúng ta sẽ thực hiện theo những bước sau:
- Bước 1: Khi Visual Studio .NET bắt đầu chạy, nó sẽ hiển thị một của sổ Start
Page, như hình 1. Để tạo ra một ứng dụng mới, bạn kích vào nút New Project nằm ở gần
đáy của màn hình; Ta sử dụng thực đơn kéo xuống bằng việc lựa chọn File -> New->,
Project; hay sử dụng tổ hợp phím bấm Ctrl+ Shift+ N.
Hình 1: Của sổ Start Page hiển thị khi khởi động chương trình Visual Studio.
- Bước 2: Sau khi chúng ta kích vào New Project, một hộp thoại hiện ra, nó hiển thị
kiểu của project. Chúng ta chọn thư mục Visual Basic Projects và mẫu Smart
Device Application, như hình 2. Bạn sẽ đặt một tên và chỉ vị trí để lưu ứng dụng
mới và tiếp theo là kích nút OK.
6
Báo cáo Nghiên cứu khoa học
Hình 2: Hộp thoại tạo một Visual Basic Smart Device Application
- Bước 3: Hộp thoại tiếp theo, như hình 3
7
Báo cáo Nghiên cứu khoa học
Hình 3: chọn một nền đích và một mẫu ứng dụng
- Bước 4: Sau khi chúng ta đã lựa chọn như hình 3 và kích OK, Visual Studio tự
động kích hoạt Smart Device Extensions và đưa ra những trình thiết kế mẫu, như hình 4.
8
Báo cáo Nghiên cứu khoa học
Hình 1.5: Trình thiết kế Forms hiện ra sau khi một dự án được tạo.
- Bước 5: Bên trái của khung thiết kế Forms là một nút nhỏ có tên là Toolbox. Việc
kích nút này sẽ đưa ra hộp Toolbox, như được minh hoạ trong hình 5.

Deploy.
- Bước 10: Visual Studio cài đặt .NET Compact Framework và khởi chạy ứng dụng
của bạn trên thiết bị. Nếu bạn kích vào nút Button, bạn sẽ nhìn thấy kết quả của ứng dụng
như hình 9.
13
Báo cáo Nghiên cứu khoa học
Hình 9: Thiết bị mô phỏng chạy ứng dụng Hello World.
1.2 Những thiết bị phi chuẩn
.NET Compact Framework có thể chạy trên rất nhiều các thiết bị phần cứng chạy
hệ điều hành Windows CE. Bảng 1.2 cho chúng ta thấy các bộ xử lý được hỗ trợ bởi .NET
Compact Framework và các hệ điều hành hỗ trợ cho các bộ xử lý.
.NET Compact Framework được lưu trữ như một file CAB trên Desktop. Chỉ có
một file CAB duy nhất cho mỗi hệ điều hành và kiểu bộ xử lý mà .NET Compact
Framework hỗ trợ. Smart Device Extensions đưa file CAB phù hợp vào thiết bị khi nó xác
định thiết bị không cài đặt .NET Compact Framework.
14
Báo cáo Nghiên cứu khoa học
Tên CPU Phiên bản hệ điều hành hỗ trợ
Intel ARM 4 Pocket PC 2000, 2002, 2003, and WinCE 4.1 hoặc mới hơn
Intel ARM 4i Pocket PC 2000, 2002, 2003, and WinCE 4.1 hoặc mới hơn
Hitachi SH3 Pocket PC 2000, 2002, 2003, and WinCE 4.1 hoặc mới hơn
Hitachi SH4 Pocket PC 2003 and WinCE 4.1 hoặc mới hơn
Intel 80x86 Pocket PC 2000, 2002, 2003, and WinCE 4.1 hoặc mới hơn
MIPS 16 Pocket PC 2000, 2002, 2003, and WinCE 4.1 hoặc mới hơn
MIPS II Pocket PC 2000, 2002, 2003, and WinCE 4.1 hoặc mới hơn
MIPS IV Pocket PC 2000, 2002, 2003, and WinCE 4.1 hoặc mới hơn
Bảng 1.2: Bộ xử lý và hệ điều hành được hỗ trợ bởi .NET Compact Framework
Tất cả các thiết bị Pocket PC chạy hệ điều hành Pocket PC version 2003 hoặc mới
hơn đều có .NET Compact Framework trong ROM. Nếu chúng ta không thể triển khai
hoặc gỡ lỗi ứng dụng trên các thiết bị, trong phần này chúng ta sẽ học cách làm thế nào để

+ Bước 7: Hộp thoại như hình 11 cho phép chúng ta thiết lập địa chỉ IP cho thiết bị. Nếu
thiết bị nối kết bằng ActiveSyne, Visual Studio có thể tự động điều khiển nhận ra địa chỉ.
Chúng ta có thể lựa chọn sử dụng số hiệu cổng khác với cổng 5656. Để không sử dụng
cổng mặc định, bạn phải tự cấu hình ConmanClient.exe trên thiết bị.
Chương 2:Thiết kế những ứng dụng GUI băng Windows
Forms.
.NET Compact Framework cung cấp rất nhiều chức năng để xây dựng giao diện đồ hoạ
cho ứng dụng của bạn. Tuy nhiên, những chức năng này là chỉ một tập con của tập các
chức năng mà .NET Framework đã cung cấp. Trước khi giới thiệu những điều khiển mà
.NET Compact Framework hỗ trợ, thì chúng ta hãy tìm hiểu một số điều khiển mà nó
không hỗ trợ.
2.1 Tìm hiểu những điều khiển không được hỗ trợ trong .NET Compact
Framework
Danh sách sau đây chứa những control mà không được hỗ trợ trên .NET Compact
Framework.
• CheckedListBox
• ColorDialog
• ErrorProvider
• FontDialog
• GroupBox
• HelpProvider
• LinkLabel
17
Báo cáo Nghiên cứu khoa học
• NotificationBubble
• NotifyIcon
• All Print controls
• RichTextBox
• Splitter
2.2 Những hàm System.Windows.Forms không được hỗ trợ trong .NET

Hình 2.1: Khung Designer của SDE Pocket PC.
Chú ý: Khi Form Designer được sử dụng để xây dựng một ứng dụng, phương thức
InitializeComponent chứa đựng mã nguồn để xây dựng một giao diện người dùng của ứng
dụng. Mã nguồn này có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực thi nếu form của chúng ta chứa
vài control được lồng vào nhau. Chẳng hạn, nếu có một panel được đặt trên một form và
19
Báo cáo Nghiên cứu khoa học
panel chứa vài control, thì panel cần phải được thêm vào form trước, sau đó những control
sẽ được thêm vào panel.
2.3.2 Cửa sổ ToolBox.
Cửa sổ ToolBox chứa tất cả những control của .NET Compact. Việc thêm một
control cho một ứng dụng ở thời điểm thiết kế rất dễ dàng, ta chỉ việc kéo control từ hộp
ToolBox và thả nó trên form của ứng dụng trong cửa sổ Form Designer. Hình 2.2 minh hoạ
ToolBox cho một dự án SDE Pocket PC.
Hình 2.2: Cửa sổ ToolBox của một dự án SDE Pocket PC.
2.3.3 Của sổ Properties
Cửa sổ Properties chứa tất cả những đặc tính của control hiện thời đang được chọn
trong cửa sổ Form Designer. Bạn có thể thay đổi những thuộc tính này bởi việc gõ những
giá trị vào trong điều khiển TextBox bên cạnh tên thuộc tính. Nếu thuộc tính có một số giới
hạn giá trị, thì một cái hộp thả xuống được hiển thị bên cạnh tên thuộc tính mà chứa những
giá trị có thể xảy ra cho thuộc tính. Cuối cùng, nếu giá trị của thuộc tính là một tập hợp của
các đối tượng hay một đối tượng phức tạp, ở đó có thể là một dấu ba chấm được định vị
20
Báo cáo Nghiên cứu khoa học
bên cạnh tên thuộc tính. Việc kích vào dấu ba chấm này sẽ hiển thị ra một hộp thoại cho
phép bạn tự nhập thêm giá trị của thuộc tính. Hình 2.3 hiển thị cửa sổ Properties khi một
TextBox được lựa chọn.
Hình 2.3: Cửa sổ Properties của một điều khiển TextBox.
Adding Events Handlers (Thêm bộ xử lý sự kiện)
Khi một control được thao tác ở tại thời điểm đang thực thi, nó sẽ xuất hiện một sự

Visual Studio .NET, thì kích thước của nó được tự động đặt ra là 640 X 450. Bạn có thể
thay đổi thuộc tính size này nếu nó không thích hợp cho ứng dụng của bạn. Mặc dù lớp
form trình bày thuộc tính FormBorderSytle, nhưng việc đặt thuộc tính của Sizable sẽ không
ảnh hưởng đến đường viền của cửa sổ. Trong Windows CE .NET thì không có ứng dụng
nào thay đổi kích thước. Nó có thể chỉ thu nhỏ, làm phóng to cực đại màn hình, hay là theo
kích cỡ của thuộc tính size.
2.4.2 Tìm hiểu nền tảng Pocket PC
Những ứng dụng trên Pocket PC lệch xa hơn so với những dự án của ứng dụng
Windows .NET Framework thông thường. Đầu tiên, khi mới bắt đầu tạo dự án một đối
tương MainMenu luôn luôn được thêm vào một ứng dụng Pocket PC. Bạn có thể loại bỏ
thực đơn này, nhưng việc làm này sẽ gây ra một ngoại lệ, và nó sẽ được đưa vào khi tương
tác với Soft Input Panel (SIP). SIP là một sự thi hành phần mềm của bàn phím QWERTY.
Cửa sổ ToolBox của Visual Studio .NET chứa một điều khiển InputPanel. Trên
Pocket PC, điều khiển này cho phép bạn tương tác với SIP. InputPanel cho phép bạn tăng
và giảm SIP. Ngoài ra, InputPanel sẽ thông báo cho ứng dụng của bạn khi SIP đã được cho
phép. Một điều cần chú ý là form của bạn phải có một control MainMenu trên nó và trong
control InputPanel để được thêm vào form. Nếu không có control MainMenu trên form thì
một ngoại lệ sẽ được đưa vào ở thời điểm đang chạy khi bạn cố gắng làm hiện rõ
InputPanel
Những ứng dụng Pocket PC phải bám sát vào những hướng dẫn và những nguyên
tắc nhất định. Nguyên tắc đầu tiên là chỉ có một trường hợp của một ứng dụng đang chạy
tại một thời điểm. Ở ngay thời điểm chạy, .NET Compact Framework sẽ bảo đảm chức
năng này, như vậy không cần viết mã mà vẫn bảo đảm rằng chỉ một trường hợp của ứng
dụng của bạn đang chạy.
Nguyên tắc thứ hai là mỗi một lần một ứng dụng đang chạy, người sử dụng không
nên đóng ứng dụng lại. Những trạng thái nguyên tắc mà ứng dụng cần phải lưu giữ bất kỳ
dữ liệu nào, giải thoát cho bất kỳ tài nguyên nào, và ngắt kết nối bất kỳ kết nối nào (ví dụ
như những kết nối cơ sở dữ liệu) khi nó ngừng hoạt động. Nếu ứng dụng được bắt đầu
chạy lần nữa, thì nó sẽ được kích hoạt bởi OS. Khi nó được kích hoạt, ứng dụng cần phải
có những tài nguyên định vị đúng (reallocate resources) và reestablish (thiết lập chính xác)

Thuộc tính ControlBox của form xác định xem hộp điều khiển có được hiển thị hay
không. Sự Thiết đặt thuộc tính ControlBox là true sẽ hiển thị hộp điều khiển. Đặt thuộc
tính là false thì sẽ ẩn hộp điều khiển đi.
2.5.3 Tìm hiểu các thuộc tính MinimizeBox và MaximizeBox
Trên Pocket PC thì hộp điều khiển chỉ chứa nhiều nhất một nút, hoặc là nút
minimize có dán nhãn là X, hoặc là nút close gắn nhãn là OK. Trên Windows CE .NET thì
hộp điều khiển có thể chứa cả ba nút: nút minimize, nút maximize, và nút close. Tính rõ
ràng của những nút này được kiểm soát bởi những thuộc tính MinimizeBox và
MaximizeBox. Bảng 2.1 mô tả những giá trị có thể xảy ra của thuộc tính MinimizeBox và
những tác dụng của chúng trên mỗi nền tảng đích. Bảng 2.2 mô tả những thuộc tính tương
tự cho MaximizeBox
24
Báo cáo Nghiên cứu khoa học
Bảng 2.1: Mô tả những giá trị có thể xảy ra của thuộc tính MinimizeBox và những tác
dụng của chúng trên mỗi nền tảng đích.
PROPERTY
VALUE
POCKET PC
APPLICATION
WINDOWS CE .NET
APPLICATION
True Nút X (minimize) trong
thanh tiêu đề
Nút minimize truyền thống của
Windows trong thanh tiêu đề
False Nut OK (close) trong thanh
tiêu đề
Không có nút minimize trong thanh tiêu
đề.
Bảng 2.2 mô tả những giá trị có thể xảy ra của thuộc tính MaximizeBox và những tác


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status