i
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
PGS.TS.GVCC. PHẠM VĂN VẠNG
.......................................................................
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM
ngày ………… tháng …………. năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
TT
1
2
3
4
5
Họ và tên
PGS.TS.Nguyễn Thống
TS.Chu Việt Cường
TS.Nguyễn Quốc Định
TS.Lương Đức Long
TS.Trần Quang Phú
Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Xác định các nguyên nhân dẫn đến sự tăng mức đầu tư trong giai đoạn thi công các
công trình dân dụng và công nghiệp ở Tỉnh Long An.
Khảo sát, thu thập dữ liệu về mức độ ảnh hưởng các yếu tố.
Phân tích và nhóm các yếu tố quan trọng gây tăng mức đầu tư.
Đề xuất những giải pháp hạn chế các yếu tố gây tăng mức đầu tư.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 25/06/2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25/12/2014
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS.GVCC.PHẠM VĂN VẠNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
PGS.TS.GVCC.PHẠM VĂNG VẠNG
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
T
ôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
vào con đường nghiên cứu khoa học nhằm mang lại cho cộng đồng và xã hội nhiều
lợi ích hơn trong cuộc sống.
Trong thời gian sáu tháng làm luận văn với tiến độ gấp rút khó tránh khỏi
những sai sót nhất định. Rất mong được sự góp ý chân thành từ phía thầy cô và các
bạn nhằm hoàn chỉnh hơn cho luận văn này. Đồng thời là cơ sở để nghiên cứu mở
rộng sau này.
NGUYỄN VĂN TẶNG
`
iii
TÓM TẮT NỘI DUNG
V
ấn đề những công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp thường bị
vượt mức đầu tư đã và đang làm đau đầu các nhà quản lý ở Tỉnh Long
An. Đã có một số nghiên cứu về nguyên nhân vượt chi phí trong các dự
án xây dựng ở Việt Nam, tuy nhiên các nghiên cứu này tập trung chủ yếu ở nhóm
công trình lớn hoặc phân khúc nhà cao tầng. Do đặc thù của công trình xây dựng ở
tỉnh Long An có nhiều khác biệt so với công trình xây dựng ở các Tỉnh - Thành phố
khác, nên đề tài này được thực hiện nhằm xác định những nguyên nhân chính làm
tăng mức đầu tư của công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp ở địa bàn Tỉnh
Long An trong giai đoạn thi công.
Qua tham khảo các nghiên cứu trước và ý kiến chuyên gia trong ngành, xác
định được 41 yếu tố làm tăng mức đầu tư được đưa vào khảo sát, kiểm tra độ tin cậy
và mối tương quan giữa các biến quan sát, tác giả đã loại 7 biến còn lại 34 biến đảm
observed variables, the author has rejected 7 types of variables remaining 34
variables to ensure continued reliability analysis. With 375 questionnaires were sent
out, earning 237 valid responses included in the analysis. Through analysis has
identified six major groups of factors affecting the increase budget in investment
projects in the construction phase are: Group related to "outside", group related to
"investors", the joint to "advise", groups related to "contractors", related group
"character the project" and groups related to "contract".
Methods for analysis of the PCA is used to group the factors that high
influent on the increasing budget investment. Results of the analysis are six key
components, including the main factor is "investors", that is the most powerful
influence to increase budget investment in the construction phase of the civil and
industrial constructions.
On the basis of specific components has identified, giving some of solutions
on propose to limit the overrun on budget investment in the construction phase of
civil and industrial constructions in Long An Province.
v
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................... 01
1.1. LÝ DO HÌNH THÀNH NGHIÊN CỨU ........................................................ 01
1.2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................................... 03
1.3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................. 04
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................................. 04
1.5. ĐÓNG GÓP DỰ KIẾN CỦA NGHIÊN CỨU ............................................... 04
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ............................................................................... 06
2.1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA........................................................... 06
2.1.1. Mức đầu tư xây dựng công trình .................................................................. 06
2.1.2. Mức đầu tư trong giai đoạn thi công công trình DD&CN ........................... 07
3.5. CÁC CÔNG CỤ NGHÊN CỨU ..................................................................... 52
3.5.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo........................................................................ 52
3.5.2. Phân tích nhân tố chính PCA ....................................................................... 53
3.5.3. Phân tích hồi quy đa biến ............................................................................. 55
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................... 57
4.1. KHẢO SÁT THỬ NGHIỆM .......................................................................... 57
4.2. KHẢO SÁT CHÍNH THỨC ........................................................................... 60
4.2.1. Mô tả mẫu .................................................................................................... 60
vii
4.2.2. Phân tích thông tin đối tượng khảo sát ......................................................... 61
4.2.3. Kiểm tra độ tin cậy thang đo tổng thể .......................................................... 66
4.2.4. Phân tích nhân tố .......................................................................................... 73
4.2.5. Phân tích hồi quy đa biến ............................................................................. 82
4.2.5.1. Giả thiết mô hình nghiên cứu .................................................................... 82
4.2.5.2. Dữ liệu đưa vào phân tích hồi quy ............................................................ 83
4.2.5.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu ................................................................. 84
4.2.5.4. Kết quả hồi quy ......................................................................................... 85
4.2.5.5. Hiện tượng đa cộng tuyến ......................................................................... 87
4.3. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 88
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ CÁC YẾU TỐ
LÀM TĂNG MỨC ĐẦU TƯ .............................................................................. 91
5.1. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 91
5.1.1. Thành phần thứ nhất: Những khó khăn và quản lý yếu kém của Chủ Đầu
Tư/Ban Quản Lý Dự Án......................................................................................... 91
5.1.2. Thành phần thứ hai: Những ảnh hưởng thuộc đặc điểm dự án .................... 93
5.1.3. Thành phần thứ ba: Những ảnh hưởng từ các yếu tố tư vấn ........................ 94
5.1.4. Thành phần thứ tư: Những ảnh hưởng từ các yếu tố hợp đồng ................... 95
Hình 3.2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi ................................................... 33
Hình 3.3: Phân nhóm yếu tố ảnh hưởng làm tăng mức đầu tư trong giai
đoạn thi công dự án ..................................................................................... 36
Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ theo vai trò của ĐTKS ........................................... 61
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ số năm kinh nghiệm ĐTKS ................................... 62
Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ theo vị trí công tác ĐTKS ..................................... 63
Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ loại dự án ĐTKS tham gia..................................... 64
Hình 4.5: Biểu đồ tỷ lệ quy mô dự án ĐTKS tham gia .............................. 65
Hình 4.6: Biểu đồ tỷ lệ loại nguồn vốn ĐTKS tham gia............................. 66
Hình 4.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất ....................................................... 83
Hình 6.1: Các thành phần chính ảnh hưởng đến sự tăng mức đầu tư các
công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp ......................................... 101
B/Danh sách các bảng biểu:
Bảng 1.1: Các dự án lớn dự kiến đầu tư...................................................... 02
Bảng 2.1: Các giai đoạn của 1 DAXD theo PP truyền thống ..................... 12
Bảng 2.2: Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chi phí xây dựng công trình
..................................................................................................................... 16
Bảng 2.3: Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự chậm trễ của dự án và
x
vượt chi phí theo vị trí nhà thầu, tư vấn và chủ đầu tư ............................... 17
Bảng 2.4: Các nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến sự chậm trễ của các dự
án xây dựng công trình công nghiệp ở Malaysia ........................................ 19
Bảng 2.5: Bảy nhóm nhân tố chính gây chậm trễ và vượt chi phí đối với các
dự án lớn ở Việt Nam .................................................................................. 21
Bảng 2.6: Sáu nhóm nhân tố ảnh hưởng đến biến động chi phí ................. 23
Bảng 2.7: Thống kê các dự án do ban quản lý dự án Long an đã và đang quản
lý .................................................................................................................. 28
..................................................................................................................... 75
Bảng 4.17: Trị số KMO và Barlett’s Test khi loại bỏ biến BN14 ............. 77
Bảng 4.18: Phần trăm được giải thích của các nhân tố và tổng phương sai
trích sau khi loại biến BN14 ....................................................................... 77
Bảng 4.19: Giá trị Factor Loading của các yếu tố lên các nhân tố chính sau
khi loại biến BN14 ...................................................................................... 78
Bảng 4.20: Kết quả phân tích nhân tố ......................................................... 80
Bảng 4.21: Các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc tăng mức đầu tư trong
thời gian thi công công trình dân dụng và công nghiệp ............................. 81
Bảng 4.22: Ma trận tương quan giữa các biến ............................................ 85
Bảng 4.23: Mô hình tóm tắt khi sử dụng phương pháp Enter .................... 86
Bảng 4.24: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter ........................... 86
Bảng 4.25: Phân tích Anova từ việc hồi quy phương pháp Enter ............. 87
Bảng 5.1: Các yếu tố giải thích thành phần thứ nhất ................................. 91
xii
Bảng 5.2: Các yếu tố giải thích thành phần thứ hai .................................... 93
Bảng 5.3: Các yếu tố giải thích thành phần thứ ba ..................................... 94
Bảng 5.4: Các yếu tố giải thích thành phần thứ tư ...................................... 95
Bảng 5.5: Các yếu tố giải thích thành phần thứ năm .................................. 96
Bảng 5.6: Các yếu tố giải thích thành phần thứ sáu .................................... 97
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQLDA: Ban quản lý dự án
CĐT: Chủ đầu tư
ĐTKS: Đối tượng khảo sát
QLDA: Quản lý dự án
TVTK: Tư vấn thiết kế
nhân; bệnh viện chuyên khoa mắt thành phố Tân An, với tổng mức đầu tư 150 tỷ
đồng, phục vụ cho nhu cầu khám và chữa bệnh về mắt cho nhân dân. [17].
2
- Ngoài những dự án đã và đang thực hiện, Tỉnh Long An còn đang lên kế
hoạch đầu tư cho hàng loạt dự án xây dựng khác phục vụ cho nhu cầu phát triển
kinh tế - văn hóa- xã hội cho Tỉnh nhà. Tiêu biểu phải kể đến các dự án sau:
Bảng 1.1: Các dự án lớn dự kiến đầu tư. [18].
Tên dự án
1/Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống xử lý nước thải sinh
Tổng mức đầutư
(dự kiến)
900 tỷ đồng
hoạt TP.Tân An
2/Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thị Trấn Bến Lức
300 tỷ đồng
3/ Khu Hành chính Tỉnh Long An
2000 tỷ đồng
4/ Trung tâm công nghệ sinh thái hàng đầu Tỉnh Long An
15 triệu USD
(do yếu tố trượt giá nguyên vật liệu, chi phí nhân công, ca máy, chính sách tiền
lương thay đổi…) nhưng không thuộc các trường hợp được điều chỉnh theo khoản
3, Điều 1 của Nghị định số 83/2009/NĐ-CP. Cho nên, UBND tỉnh Long An đã có
báo cáo số 762/UBND-KT ngày 11/3/2013 gửi đến Văn phòng Chính phủ và đã
nhận được công văn số 2462/VPCP-KTN ngày 29/3/2013 của Văn phòng Chính
phủ yêu cầu Bộ Xây dựng hướng dẫn UBND tỉnh Long An thực hiện việc điều
chỉnh tổng mức đầu tư các dự án theo quy định.[Nguồn: Công văn 1106 /BXDKTXD ].
- Đề tài này được thực hiện nhằm xác định các nguyên nhân chính gây gia
tăng chi phí xây dựng trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp tại
Tỉnh Long An dưới góc nhìn của Chủ đầu tư. Hay nói một cách khác là xác định
các nguyên nhân chính làm tăng mức đầu tư trong giai đoạn thi công của công trình
xây dựng dân dụng và công nghiệp tại Tỉnh Long An.
1.2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
- Vấn đề nghiên cứu là xác định các nguyên nhân thường xảy ra và mức độ
ảnh hưởng của các nguyên nhân đến sự tăng mức đầu tư trong giai đoạn thi công
các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp ở Tỉnh Long An. Các câu hỏi
nghiên cứu được đặt ra là:
Các nguyên nhân nào dẫn đến sự tăng mức đầu tư trong giai đoạn thi công các công
trình xây dựng dân dụng và công nghiệp ở Tỉnh Long An?
Trong các nguyên nhân dẫn đến sự tăng mức đầu tư, thì những nguyên nhân nào
thường hay xảy ra và những nguyên nhân nào có tác động mạnh nhất?
4
Quan điểm của các bên trực tiếp tham gia dự án với các nguyên nhân dẫn đến sự
tăng mức đầu tư trong giai đoạn thi công công trình xây dựng dân dụng và công
nghiệp liệu có giống nhau hay không?
1.3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA:
2.1.1. Mức đầu tư xây dựng công trình:
- Theo nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của thủ tướng chính
phủ, tổng mức đầu tư hay mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự
án bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự
phòng. Trong đó mỗi thành phần chi phí lại gồm những loại chi phí nhỏ hơn:
Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục
công trình; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây
dựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm
tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào
tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi
phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác.
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường
nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường
và chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái
định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong
thời gian xây dựng (nếu có); chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có).
Chi phí quản lý dự án bao gồm: các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự
án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào
khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư.
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, lập dự
án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan.
7
8
mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình
xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng
lượng và các công trình khác.
Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các
công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công
trình; bảo hành, bảo trì công trình.
- Như vậy, nếu đề cập đến “mức đầu tư cho chi phí xây dựng và chi phí
thiết bị công trình” thì có thể gọi đó là “mức đầu tư thi công xây dựng công
trình”. Tuy nhiên, định nghĩa trên rất dễ bị nhầm lẫn với định nghĩa “mức đầu tư
xây dựng công trình” trong nghị định 112/2009/NĐ-CP. Chính vì thế, đề tài này
gọi “mức đầu tư thi công xây dựng công trình” là “mức đầu tư trong giai đoạn
thi công” nhằm tránh cho người đọc bị nhầm lẫn với định nghĩa tổng mức đầu tư
trong nghị định 112/2009/NĐ-CP.
- Khái niệm “mức đầu tư trong giai đoạn thi công” có thể được khái quát theo sơ đồ:
Hình 2.1: Khái niệm mức đầu tư trong giai đoạn thi công.
9
2.1.3. Sự tăng mức đầu tư trong giai đoạn thi công:
- Mức đầu tư trong giai đoạn thi công chính là các dự toán đã được chủ đầu
tư phê duyệt cho công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình. Vì nhiều
nguyên nhân khác nhau có thể dẫn đến lúc quyết toán công trình thì giá quyết toán
cao hơn giá dự toán ban đầu. Dưới góc nhìn của chủ đầu tư thì mức đầu tư trong
giai đoạn thi công công trình đã bị gia tăng.
- Sự tăng mức đầu tư trên có thể được đánh giá, quan sát theo khối lượng gia
tăng, hoặc tỷ lệ phần trăm gia tăng tùy thuộc vào cách thức nghiên cứu. Tuy nhiên,
Hình: 2.2: Mối quan hệ quy mô, kinh phí, thời gian.
- Do xác định quy mô của dự án là xác định công việc phải làm, nên nhiệm
vụ ban đầu trong giai đoạn hình thành dự án là xác định quy mô dự án, trước cả khi
xác định tổng mức vốn đầu tư hay thời gian thực hiện. Kinh phí và thời gian hoàn
thành dự án phụ thuộc vào quy mô của dự án. Nhưng thực tế thường thấy là người
quản lý cao nhất chỉ định mức vốn đầu tư và thời gian hoàn thành dự án, sau đó yêu
cầu những người thực hiện xác định quy mô dự án sao cho phù hợp với kinh phí.
Đây là một trình tự hình thành dự án ngược và nó không phải là một quy trình
QLDA thích hợp. Nhiệm vụ của người chủ nhiệm dự án đúng nghĩa là đảm bảo
được mối liên hệ giữa quy mô, kinh phí và thời gian thực hiện dự án với nhau.
- Dự toán kinh phí của dự án là quan trọng. Tổng mức đầu tư và dự toán xây
dựng công trình xác định tổng số tiền phía bên chủ đầu tư sử dụng để thực hiện dự
án, và tổng số tiền bên thiết kế và thi công nhận được. Các bên tham gia dự án đều
phải quan tâm tới vấn đề vượt kinh phí bởi nó có ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận và
11
gây nên mối quan hệ không tốt giữa các bên. [1].
b/Định nghĩa dự án đầu tư xây dựng:
- Theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng thì dự án đầu tư xây
dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tiến hành
hoạt động xây dựng, để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời gian và chi phí nhất định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây
dựng, dự án được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây
dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật
đầu tư xây dựng [2]. Như vậy với định nghĩa trên ta có thể thấy đây là một tập hợp
tất cả các đề xuất có tính khả thi nhất nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho xã hội.