Đề tài từ lý thuyết thị trường hiệu quả đến tài chính hành vi ( 2013 w + sile ) - Pdf 32

TỪ LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU
QUẢ ĐẾN TÀI CHÍNH HÀNH VI FROM EFFICIENT MARKETS
THEORY TO BEHAVIORAL FINANCE
NHÓM 8 – TCDN ĐÊM 1


NỘI DUNG
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
GIỚI THIỆU TÁC GIẢ

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GiẢ


NỘI DUNG
MỘT SỐ LÝ THUYẾT , MÔ HÌNH LIÊN QUAN

THÔNG TIN PHẢN HỒI

THE INTERTEMPORAL CAPM (ICAPM)

THE HANSEN-JAGANNATHAN LOWER BOUND


I. GIỚI THIỆU TÁC GIẢ

Giáo sư ngành Kinh tế học
Thành viên Quỹ Cowles Trung tâm Quốc tế về Tài
chính, Trường Đại học Yale,
New Haven, Connecticut

• Xuất hiện ngày càng nhiều những bất
thường
• Chứng cứ chống lại lý thuyết

 Xem xét thị trường hiệu quả có thật sự thất
bại hay không? Có thiếu chính xác hay không?


III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Không sử dụng
Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp định lượng
Các mô hình kinh tế lượng


III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tổng
hợp

Lý thuyết
thị trường
hiệu quả

Phát
triển

tính bắc
cầu

Lý thuyết


Tài chính học thuật

Lý thuyết thị
trường hiệu quả

Được mở rộng

Tài chính hành vi

Tâm lý học &
Xã hội học

Chứa đựng mâu thuẫn sắc
bén

Tài chính hành vi

Lý thuyết thị
trường hiệu quả


IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
1970 s
Giá cả thay đổi vì
thông tin tốt và nhạy
cảm

Giá tài sản
đầu cơ

betas


IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
1980 s và Những biến động vượt mức (Excess Volatility)



Không giải thích được các biến động giá
trên thị trường

• Mô tả bằng khái niệm biến động vượt mức

Các bất
thường
(nomalies)

• Gây rắc rồi nhiều cho lý thuyết thị trường
hiệu quả (January effect or the day-of-theweek effect)


Thể hiện sâu sắc hơn price stickiness;
tatonnement; vượt quá tỷ giá hối đoái

• Không có nguyên nhân chính trong sự thay
đổi giá: "sunspots" hay " animal spirit" hay
chỉ là tâm lý học đại chúng


IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ


IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
1980 s và Những biến động vượt mức (Excess Volatility)
Theo sau mô hình thị trường hiệu quả
Ut: lỗi dự báo (forecast error)

Pt* = Pt + Ut

Ut không được tương quan với bất kỳ
biến thông tin sẵn có nào tại thời điểm
tPt tự nó thông tin cho chính nó tại thời
gian t, nên Pt và Ut không được tương
quan với nhau
Var Pt* = Var Pt + Var Ut
Vì Var Ut không thể xác định được
Var Pt* ≥ Var Pt


IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
1980 s và Những biến động vượt mức (Excess Volatility)
Nguyên tắc cơ bản của dự báo tối ưu
Dự báo phải ít thay đổi hơn so với thay đổi được dự báo.
 Bất kỳ dự báo nào mà liên tục thay đổi qua thời gian nhiều
hơn so với các biến được dự báo sẽ tạo ra một lỗi nghiêm
trọng, có xu hướng chỉ ra các lỗi dự báo xác định (positive
error), và tính dự báo thấp cho thấy những lỗi không xác định
được (negative error).
 Phương sai có khả năng tối đa hóa của việc dự báo chính là
phương sai của biến được dự báo  người dự báo có tầm
nhìn hoàn hảo và các dự báo có tương quan hoàn hảo với các



IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
MÔ HÌNH THÔNG TIN PHẢN HỒI (FEEDBACK MODELS)

Giá cao không
bền vững

Cao do kỳ vọng tăng
giá, không phải do
giá trị thực

Bong bóng
bùng nổ

Những thông tin phản
hồi đẩy các bong
bóng
mang
mầm
mống phá hủy chính


Đẩy giá cả giảm
xuống

Các thông tin phản hồi tương tự
cũng có thể tạo ra một bong bóng
tiêu cực, biến động giá đẩy giá
xuống hơn nữa, càng giảm hơn nữa

– Khi những người lạc quan một cách phi lý mua một cổ phiếu,
những nhà đầu tư thông minh sẽ bán chứng khoán đó, hoặc
khi những người bi quan một cách phi lý bán một cổ phiếu,
những nhà đầu tư thông minh mua cổ phiếu đó, bằng cách đó
đã loại trừ sự tác động của những người kinh doanh phi lý trên
giá thị trường


IV. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
NĐT THÔNG MINH & NĐT THÔNG THƯỜNG (SMART MONEY &
ORDINARY INVESTORS)
Từ một quan điểm lý thuyết, sẽ không chắc chắn nếu cho rằng “nhà đầu tư thông minh” thì
có sức mạnh trong việc đưa giá thị trường tới giá trị cơ bản.

• Thuyết Tài chính hành vi
– Trong một mô hình với cả hai: “nhà đầu tư phản hồi” và “nhà
đầu tư thông minh”, thì “nhà đầu tư thông minh có xu hướng
khuếch đại hơn là giảm bớt (De Long, Shleifer, Summers and
Waldman, 1990b)
– Barberis and Shleifer đã trình bày sự triển khai mô hình của họ
bằng định lượng và tìm ra rằng nhà đầu tư thông minh đã
không bù đắp một cách đầy đủ những sự tác động của những
nhà đầu tư phản hồi.
– Goetzmann and Massa (1999) đã cung cấp một số bằng chứng
trực tiếp rằng sẽ hợp lý để giả định là có hai cấp độ các nhà
đầu tư khác biệt nhau: những nhà đầu tư phản hồi là những
người theo xu hướng và những nhà đầu tư thông minh là
những người đi theo một cách khác.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status