Tiểu luận môn quản trị xuất nhập khẩu. đề tài thủ tục thông quan xuất khẩu - Pdf 32

Tiểu luận: Quản Trị Xuất Nhập Khẩu GVHD: ThS Trần Hoàng Giang
MỤC LỤC
I. MỞ BÀI.................................................................................2
II. THỦ TỤC THÔNG QUAN XUẤT KHẨU........................3
1. KHÁI NIỆM............................................................................3
2. QUY TRÌNH THÔNG QUAN XUẤT KHẨU......................3
2.1. Quy trình..........................................................................3
2.2. Một số thuận lợi và vướng mắc trong quá trình làm thủ
tục thông quan xuất khẩu.................................................7
2.2.1. Thuận lợi..........................................................................7
2.2.2. Một số vướng mắc trong thực hiện thủ tục thông quan. 8
3. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ........................................10
3.1. Thời hạn khai điện tử...................................................11
3.2. Thời điểm kiểm tra thông tin.......................................11
3.3. Phân luồng hàng hóa.....................................................13
3.4. Kiểm tra hồ sơ...............................................................15
3.5. Thông quan hàng hóa...................................................17
3.6. Thu nhập thuế và lệ phí hải quan................................20
3.7. Hổ trợ doanh nghiệp và giải quyết khiếu nại (nếu có)20
3.8. Xử lý vi phạm (nếu có)..................................................21
3.9. Kiểm tra sau thông quan..............................................21
3.10. Quản lý rủi ro..............................................................21
4. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA THÔNG QUAN ĐIỆN TỬ
KHI ÁP DỤNG VÀO VIỆT NAM...........................................22
4.1. Ưu điểm..........................................................................22
4.2. Nhược điểm....................................................................23
4.3. Thực trạng.....................................................................24
III. KIẾN NGHỊ......................................................................26
IV. KẾT BÀI...........................................................................28
Nhóm 5
1

1. KHÁI NIỆM
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh ngoại thương mà hàng
hoá dịch vụ của quốc gia này bán cho quốc gia khác.
2. QUY TRÌNH THÔNG QUAN XUẤT KHẨU
2.1. Quy trình
- Đối với cá nhân, tổ chức:
Khi làm thủ tục hải quan người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ
quan hải quan hồ sơ hải quan.
- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:
Bước 1. Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện và đăng
ký tờ khai hải quan, kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm
tra thực tế hàng hoá.
+ Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan theo qui định tại
Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
+ Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi
phạm, chính sách mặt hàng).
+ Nhập thông tin khai trên tờ khai hải quan hoặc khai qua mạng, hệ
thống sẽ tự động cấp số tờ khai và phân luồng hồ sơ.
+ Đăng ký tờ khai (ghi số tờ khai do hệ thống cấp lên tờ khai).
+ In Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan.
+ Kiểm tra hồ sơ hải quan.
Nhóm 5
3
Tiểu luận: Quản Trị Xuất Nhập Khẩu GVHD: ThS Trần Hoàng Giang
+ Duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá
theo khoản 2 Điều 29 Luật Hải quan và duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ hải
quan.
+ Nhập thông tin trên Lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra sau
khi được lãnh đạo chi cục duyệt, chỉ đạo.
+ Xác nhận đã làm thủ tục hải quan và chuyển sang Bước 3 đối với hồ

chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính.
 Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất
khẩu theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu xuất
khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất
trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi.
+ Các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật: nộp 01
bản chính.
+ Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế xuất khẩu,
ngoài các giấy tờ nêu trên, phải có thêm:
 Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi
đã được đăng ký tại cơ quan hải quan, đối với các trường hợp phải đăng ký
danh mục theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 101 Thông tư này: nộp 01 bản
sao, xuất trình bản chính để đối chiếu và trừ lùi.
 Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp
đồng cung cấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung
Nhóm 5
5
Tiểu luận: Quản Trị Xuất Nhập Khẩu GVHD: ThS Trần Hoàng Giang
cấp hàng hoá không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá
nhân trúng thầu xuất khẩu), hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hoá, trong đó
có quy định giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế xuất
khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản
chính để đối chiếu.
 Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng
miễn thuế.
 Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 8 giờ kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

2.2.1. Thuận lợi.
• Thủ tục hải quan đã cơ bản được thực hiện đơn giản, hài hòa dựa trên
phương pháp quản lý rủi ro và áp dụng công nghệ thông tin (CNTT) song
song với việc đẩy mạnh áp dụng kiểm tra sau thông quan.
• Các quy trình thủ tục hải quan đã rõ ràng, hiệu quả, phân định được
trách nhiệm của từng khâu nghiệp vụ, từng công chức thực hiện. Đặc
biệt, thủ tục xuất khẩu đã đơn giản, giảm nhiều giấy tờ cũng như thời
gian, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp, tạo môi trường thuận lợi
thúc đẩy kinh tế đối ngoại; Đã áp dụng phương pháp quản lý rủi ro
Nhóm 5
7
Tiểu luận: Quản Trị Xuất Nhập Khẩu GVHD: ThS Trần Hoàng Giang
(QLRR) trong một số khâu nghiệp vụ hải quan; do đó, tỷ lệ hàng hóa
phải kiểm tra thực tế chỉ còn 20-25%, thời gian thông quan được rút
ngắn.
• Thủ tục hải quan ngày càng được chuẩn hóa theo các chuẩn mực quốc
tế theo hướng đơn giản và hài hòa, giảm thiểu các loại chứng từ phải nộp
cho cơ quan hải quan.
2.2.2. Một số vướng mắc trong việc thực hiện thủ tục HQ:
• Theo quy trình, thủ tục xuất khẩu của các doanh
nghiệp (DN) hiện nay gồm một số bước: đóng gói kiểm đếm hàng hóa
(do cơ quan đại diện của nhà nhập khẩu phụ trách), xin chứng nhận chất
lượng, mở tờ khai hải quan, làm thủ tục và lấy vận đơn từ hãng tàu, rồi
xin C/O (để được hưởng các ưu đãi thuế quan hoặc theo yêu cầu của bạn
hàng). Cơ quan quản lý nhiều lần khẳng định thủ tục đã thông thoáng,
nhưng thực tế những thủ tục hành chính ấy tưởng dễ mà vẫn khó.VD: DN
phải lại 3-4 lần mới xin được giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), ít nhất hơn
một tuần mới có được giấy chứng nhận chất lượng, tranh thủ làm đêm để
truyền được dữ liệu hải quan điện tử,...
• Tình trạng đường truyền dữ liệu hải quan điện tử

một mã số. Mỗi tờ khai của DN đều đã được ghi mã số này, chỉ cần mở
ra nhìn là quản lý được nhưng vẫn phải làm đơn. Ông Tô cũng cho rằng,
ngành hải quan cứ đi "làm hộ" những ngành khác rồi đẻ ra những thủ tục
không cần thiết, như quy định gửi thông báo cho chi cục thuế địa phương
khi làm hồ sơ chứng từ XNK tại chỗ để cục thuế theo dõi thuế giá trị gia
tăng,…
• Hiện nay, việc triển khai các quy trình thủ tục mới của ngành HQ và
triển khai các văn bản mới của nhà nước còn gặp một số khó khăn, cả đối
với HQ cũng như đối với DN. Cụ thể như Nghị định 12/2006/NĐ-CP
Nhóm 5
TIẾP NHẬN TỞ
KHAI
9
Tiểu luận: Quản Trị Xuất Nhập Khẩu GVHD: ThS Trần Hoàng Giang
ngày 23-1-2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương
mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và đại lý mua bán, gia công,
quá cảnh hàng hóa với nước ngoài là một văn bản pháp lý quan trọng.
Nghị định này đã có hiệu lực thi hành từ đầu tháng 5-2006, tuy nhiên đến
nay vẫn còn một số bộ, ngành chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể, do đó
việc triển khai thực hiện còn nhiều lúng túng. Trong thời gian đầu thực
hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan, Luật thuế XK,
thuế NK và các văn bản hướng dẫn các quy trình thủ tục Hải quan mới,
doanh nghiệp cũng gặp không ít khó khăn, vướng mắc do chưa nắm
chính xác, đầy đủ nội dung các quy định mới.
3. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
Sơ đồ 1: Quy trình hải quan điện tử
3.1. Thời hạn khai điện tử.
Nhóm 5
LỰA CHỌN LÔ
HÀNG KIỂM TRA

Cơ quan hải quan
10
Tiểu luận: Quản Trị Xuất Nhập Khẩu GVHD: ThS Trần Hoàng Giang
Doanh nghiệp tiến hành khai Hải quan chậm nhất là 8 giờ trước khi
phương tiện vận tải xuất cảnh; thông tin khai Hải quan điện tử có giá trị làm
thủ tục hải quan trong trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan
chấp nhận thông tin hải quan điện tử.
Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc sau khi khai Hải quan điện
tử:
- Tạo thông tin khai Hải quan điện tử: Thông tin tạo trên máy tính
của doanh nghiệp theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn theo
hướng dẫn của Tổng cục Hải quan (112 tiêu chí). Trung thực và
chính xác.
- Gửi thông tin đến Hải quan: Dữ liệu về doanh nghiệp sẽ được
truyền đến chi cục Hải quan điện tử nơi tiếp nhận hồ sơ.
- Nhận và thực hiện các công việc theo Thông báo hướng dẫn làm
thủ tục hải quan điện tử:
Đối với hàng hóa xuất khẩu: hàng cấm xuất khẩu, hàng xuất khẩu có
điều kiện hoặc buộc phải giám định, phân tích phân loại…thì doanh nghiệp
nộp hoặc xuất trình các giấy phép có liên quan (giấy phép, văn bản cho
phép, giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa hoặc thông báo miễn kiểm
tra, giấy đăng ký kiểm dịch do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, kết
quả phân tích,…)
3.2. Thời điểm kiểm tra thông tin
Trong giờ hành chính từ 8h00 đến 12h00 và từ 13h00 đến 17h00 (trừ
ngày nghỉ và ngày lễ).
Nếu cần phải kiểm tra thông tin ngoài giờ hành chính phải có lệnh của
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan điện tử quyết định cho phép kiểm tra.
Tiếp nhận và kiểm tra tờ khai:
Kiểm tra thông tin do doanh nghiệp cung cấp:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status