định hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công nghiệp quận 11 thành phố hồ chí minh - Pdf 32

B

TR

TR

GIÁO D C VÀ ÀO T O

NG

I H C KINH T TP.HCM

NG QU C C

NG

LU N V N TH C S KINH T

TP. H Chí Minh – N m 2000


1

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHNG I : VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG PHÁT
TRIỂN KINH TẾ .................................................................................................................. 7
I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ....... 7
I.1 – Quan niệm về doanh nghiệp:...................................................................................7
I.2 – Một số quan niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNV&N). Các tiêu thức đánh
giá: ...................................................................................................................................8


II.1 – Thời kỳ 1975 - 1985: ............................................................................................29
II.2 – Thời kỳ 1986 - 1990: ............................................................................................30
II.3 – Thời kỳ 1991 đến nay: ..........................................................................................32
1 – Tình hình tăng trưởng sản xuất công nghiệp từ 1991 đến nay: ....................... 33
2 – Về cơ cấu loại hình và qui mô: ......................................................................... 34
3 – Về đội ngũ các chủ các doanh nghiệp và cơ sở: .............................................. 36
4 – Về vốn: ............................................................................................................. 37
III – ĐÁNH GIÁ VỀ CHÍNH SÁCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP HỖ TR TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA CÁC DNV&N Ở QUẬN 11:

........................................................................................... 37

III.1 – Về chính sách phát triển:....................................................................................37
1 – Mặt tích cực của chính sách:............................................................................. 37
2 – Những mặt hạn chế: ......................................................................................... 38
III.2 – Về chính sách tín dụng: ......................................................................................40
III.3 – Về chính sách thuế và công bằng thuế khóa: .....................................................41
III.4 – Về biện pháp hỗ trợ: ...........................................................................................42
III.5 – Về hoạt động của các tổ chức tư vấn hỗ trợ phát triển DNV&N: .....................43
IV – NHẬN XÉT , ĐÁNH GIÁ CÁC MẶT TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ CỦA DNV&N Ở QUẬN 11:

...... 46

IV.1 – Các mặt tích cực : ...............................................................................................46
IV.2 – Các mặt hạn chế ảnh hưởng đến sự phát triển DNV&N ở quận 11: .................47
CHƯƠNG III : NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HỖ TR
PHÁT TRIỂN DNV&N Ở QUẬN 11 ................................................................................. 50
I – CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DNV&N – QUẬN 11 .................................... 50


TÀI LIỆU THAM KHẢO


4

LỜI MỞ ĐẦU
Trên thế giới, phát triển khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ được xem như
là một yêu cầu khách quan và đem lại hiệu quả lớn trong sự nghiệp công nghiệp
hóa , hiện đại hóa đất nước . Loại hình doanh nghiệp này năng động , linh hoạt
trước sự thay đổi của thò trường , vốn đầu tư ban đầu ít , thu hồi vốn nhanh , tạo
ra nhiều việc làm , tổ chức sản xuất gọn nhẹ … . Hiện nay trong nền kinh tế của
nhiều nước trên thế giới có tới trên 90 % trong tổng số các doanh nghiệp là
doanh nghiệp vừa và nhỏ .
Ở Việt nam, kể từ năm 1986 trở lại đây , với phương hướng đổi mới cơ
chế quản lý kinh tế đã được khẳng đònh tại Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ VI là xóa bỏ tập trung quan liêu bao cấp , xây dựng cơ chế mới phù
hợp quy luật khách quan của một nền sản xuất hàng hóa gồm nhiều thành
phần , vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới được được đánh giá
đúng mức . Nhờ tác động tích cực của các chủ trương , luật pháp và chính
sách phát triển kinh tế nhiều thành phần nên các doanh nghiệp vừa và
nhỏ bước sang giai đoạn phát triển mới . Trong giai đoạn này , các doanh
nghiệp vừa và nhỏ không chỉ tăng lên về số lượng mà còn có sự cơ cấu lại
về mặt tổ chức , các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển gắn với thò
trường hơn , hiệu quả sản xuất – kinh doanh được nâng cao hơn . Trong
thực tế các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã chứng tỏ là một lực lượng quan
trọng đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế chung của đất nước . Chính vì
vậy vấn đề phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn thu hút sự quan tâm
của các nhà nghiên cứu và quản lý kinh tế .
Với mong muốn tìm hiểu vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với sự
phát triển kinh tế trên đòa bàn Quận 11 , một quận có đông người Hoa (chiếm

- Sử dụng phương pháp thống kê phân tích tổng hợp , phương pháp so
sánh đối chiếu và các phương pháp khác , để khảo sát sự hình thành tồn tại và
phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Quận 11 qua các thời kỳ , làm rõ
những vấn đề được đề cập đến trong luận văn.
• Kết cấu của luận văn:
Đề tài : “ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TRONG CÔNG NGHIỆP - QUẬN 11 - THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH "
Luận văn bao gồm 3 chương với 10 bảng số liệu được kết cấu như sau :
• Lời mở đầu .
• Chương I : Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế.
• Chương II : Hiện trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Quận 11 .
• Chương III : Những đònh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Quận 11 .
• Kết luận .
• Tài liệu tham khảo .


7

CHƯƠNG I:VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÌNH THÀNH , PHÁT TRIỂN CỦA DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

I.1 – QUAN NIỆM VỀ DOANH NGHIỆP:
• Khái niệm về doanh nghiệp: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh, có
tư cách pháp nhân, thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng trao đổi những
hàng hóa trên thò trường theo nguyên tắc tối đa hóa lợi ích kinh tế của người chủ
sở hữu về tài sản doanh nghiệp, thông qua đó tối đa hoá lợi ích của đối tượng

về DNV&N ( Small and medial enterprise - SME ). Theo tài liệu thống kê của
một Viện nghiên cứu ở Mỹ thì có hơn 40 đònh nghóa khác nhau về DNV&N.
Trong thực tế, việc xác đònh DNV&N của một nước thường được xem xét
phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế, trình độ trang bò kỹ thuật và tình
hình giải quyết việc làm nói chung và tính chất kinh tế hiện hành của đất nước.
Như vậy, việc xác đònh DNV&N không có tính chất “ cố đònh “ mà có xu hướng
thay đổi theo mức độ phát triển của doanh nghiệp nói riêng và theo trình độ phát
triển kinh tế của nền kinh tế của một nước nói chung, ngoài ra còn tùy thuộc vào
góc độ và mục đích của việc xác đònh.
– Tổng vốn đầu tư được huy động vào sản xuất kinh doanh
– Giá trò tài sản cố đònh, số lao động được sử dụng thường xuyên
– Giá trò bằng tiền của sản phẩm hoặc dòch vụ thực hiện
– Lợi nhuận
– Vốn bình quân …


9

Trên thế giới, tùy thuộc vào tính chất và trình độ phát triển của nền kinh tế
quốc dân, đặc điểm kinh tế kỹ thuật và các quan niệm khác nhau về vai trò
DNV&N, mà các nước cũng có những khái niệm khác nhau về DNV&N.
Có thể khái quát thành 3 quan niệm như sau:
– Quan niệm thứ nhất cho rằng, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại DNV&N
phải gắn với đặc điểm của từng ngành và phải tính đến số lượng vốn và lao động
được thu hút vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Các nước theo quan niệm này
gồm: Nhật Bản, Malaysia, Thái Lan …. Bộ luật cơ bản về DNV&N của Nhật Bản
qui đònh: Trong lónh vực công nghiệp chế biến và khai thác, các DNV&N là
những doanh nghiệp thu hút dưới 300 lao động với số vốn kinh doanh là 100
triệu yên (tương đương 1 triệu USD). Ở Malaysia DNV&N được coi là doanh
nghiệp có vốn cố đòïnh nhỏ hơn 500.000 ringit ( khoản 150.000 USD ) và số công

DNV&N, song cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm chính thức. Vì vậy khái
niệm “doanh nghiệp vừa và nhỏ” đã được các đòa phương, các ngành vận dụng
một cách khác nhau:
̶ Thành phố Hồ Chí Minh: Xí nghiệp vừa là xí nghiệp có vốn pháp đònh trên 1
tỉ đồng, có số lao động thường xuyên trên 100 người và doanh thu hàng năm
trên 10 tỉ đồng. Dưới ba tiêu chuẩn trên là xí nghiệp thuộc qui mô nhỏ.
̶ Ngân hàng Công thương Việt Nam: DNV&N là những doanh nghiệp có số
lao động thường xuyên dưới 500 người, giá trò tài sản cố đònh dưới 10 tỷ
đồng, số vốn lưu động dưới 8 tỷ đồng và doanh thu dưới 20 tỷ đồng / năm.
̶ Công ty tư vấn và phát triển công nghệ ( ECO): qua tham khảo tài liệu nước
ngoài và qua thực tế đào tạo, tư vấn cho DNV&N từ nhiều năm nay, cho rằng
trong điều kiện Việt Nam hiện nay, tiêu chuẩn để xác đònh như sau: doanh
nghiệp nhỏø là doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỷ đồng và số công nhân dưới 100
người. Còn đơn vò có 1-10 tỷ đồng và 100-300 lao động là doanh nghiệp có
quy mô vừa. Tất nhiên, tiêu chuẩn phân đònh DNV&N rất phụ thuộc vào


11

trình độ kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trang
thiết bò càng hiện đại, số công nhân càng ít.
̶ Phòng thương mại và Công nghiệp Việt nam chi nhánh TP.HCM (VCCI) đã
phân đònh: đối với ngành công nghiệp, đơn vò có quy mô vừa là những có vốn
5-10 tỷ đồng và số công nhân 200-500 người, còn những đơn vò có vốn dưới 5
tỷ đồng và công nhân dưới 200 người, đều xếp vào nhóm doanh nghiệp nhỏ.
Đối với ngành thương mại, dòch vụ, nếu đơn vò nào có vốn 5-10 tỷ đồng và có
50-100 công nhân thì xem là doanh nghiệp quy mô vừa, doanh nghiệp có vốn
ít hơn 5 tỷ đồng và số công nhân dưới 50 người là doanh nghiệp nhỏ
̶ Trung tâm phát triển Ngoại thương và Đầu tư (FTDC) : căn cứ vào dự án của
Liên Hiệp Quốc nghiên cứu về DNV&N ở Việt Nam, theo cách xác đònh của

Nghò đònh 66/HĐBT ngày 2/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là
Chính phủ ).
Việc xác đònh DNV&N như trên là phù hợp với thực tế khách quan của nước
ta hiện nay với nguồn vốn có hạn, lao động dồi dào, đáp ứng được yêu cầu bức
bách của xã hội là đảm bảo công ăn việc làm, nâng cao mức sống của đại đa số
nhân dân lao động, qua đó đưa nước ta thoát khỏi tình trạng là 1 nước nghèo nàn,
chậm phát triển. Mặt khác, cũng đã dự tính đến tốc độ phát triển kinh tế của
nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
II – VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ:
II.1 – DOANH NGHIỆP VỪØA VÀ NHỎ GÓP PHẦN QUAN TRỌNG TRONG GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG:

Trên thế giới, khu vực DNV&N được đánh giá như một khu vực thu hút
nhiều lao động. Kinh nghiệm của các nước phát triển và đang phát triển cho thấy
tiềm năng to lớn trong việc thu hút lao động tại các DNV&N. ( Xem Bảng 1 –
Phụ lục các bảng số liệu )


13

Qua bảng 1 đã phản ánh được khả năng thu hút lao động giải quyết việc
làm của các DNV&N cho khoảng 62% -70 % lực lượng lao động của các nước
phát triển cũng như các nước đang phát triển.
Đối với Việt Nam, là một nước đông dân, lại chủ yếu sống bằng nghề
nông với mức thu nhập thấp , lao động dư thừa nhiều, bên cạnh đó, do những
thay đổi trong các năm đầu tiến hành cải cách kinh tế ( đặc biệt là chính sách cắt
giảm biên chế trong khu vực hành chánh sự nghiệp và trong khu vực doanh
nghiệp nhà nước), lao động dư thừa ngày càng tăng . Hàng năm, nước ta có thêm
khoảng 1 triệu người gia nhập lực lượng lao động. Chính khu vực DNV&N, đã
đóng vai trò rất quan trọng trong việc thu hút lao động mới cũng như số dư thừa

Quá trình phát triển DNV&N cũng là quá trình cải tiến máy móc thiết bò,
nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đổi mới
công nghệ, mở rộng các mối quan hệ giữa cung ứng và tiêu thụ từ đó phát triển
thêm nhiều ngành nghề mới làm cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước diễn ra không chỉ ở chiều sâu mà cả chiều rộng.
DNV&N phát triển làm cho công nghiệp và dòch vụ phát triển dẫn đến
chuyển dòch cơ cấu kinh tế theo hướng ngày một tốt hơn đáp ứng nhu cầu ngày
càng gia tăng của xã hội. Khu vực DNV&N là nơi gắn cung và cầu , phát hiện
và đáp ứng kòp thời các nhu cầu đa dạng của mọi khu vực , mọi miền đất nước
và phù hợp với các mức thu nhập của người tiêu dùng .
III – KINH NGHIỆM HỖ TR VÀ PHÁT TRIỂN DNV&N CỦA MỘT SỐ
NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI:
Ở hầu hết các nước trên thế giới, dù là nước phát triển cũng như đang
phát triển, người ta dành sự chú ý và giúp đỡ đặc biệt cho khu vực DNV&N. Khu
vực này được đánh giá là những “hạt nhân” của những hoạt động công nghiệp
có tính chất đổi mới và đóng vai trò quan trọng trong một cơ cấu năng động.
Chính vì vậy, chính sách và biện pháp của nhà nước đều nhằm vào thúc đẫy quá
trình ra đời những mô hình mới năng động, thích ứng một cách nhanh nhất, tốt
nhất trong môi trường cạnh tranh của thò trường trong nước và trên thế giới.
Đồng thời hỗ trợ một cách tích cực trên các phương diện khác nhau để DNV&N


15

phát triển, tạo nên sự phồn thònh của đất nước. Chúng ta có thể tham khảo kinh
nghiệm thành công của một số nước trên thế giới như sau :
III.1 – NHẬT BẢN
Nhật đặc biệt quan tâm đến việc phát triển các DNV&N từ sau chiến
tranh Thế giới lần II. Có thể nói DNV&N có một vò trí rất quan trọng trong tất cả
các ngành của nền kinh tế quốc dân. Vai trò đó thể hiện:

các DNV&N.
. Cung cấp thông tin hỗ trợ quốc tế hóa và cải tiến kỹ thuật đối với các
DNV&N.
. Xây dựng hệ thống tương trợ đối với DNV&N.
. Hệ thống tương trợ ngăn ngừa phá sản đối với DNV&N.
III.2 – ĐÀI LOAN
Khu vực DNV&N ở Đài Loan đã thu hút 70% lao động cả nước, tạo ra
52% tổng giá trò sản lượng công nghiệp và 60% kim ngạch xuất khẩu. Sự đóng
góp của các DNV&N đối với phát triển kinh tế thể hiện qua các mặt:
. Góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa. Năm
1990 tỷ trọng nông nghiệp và công nghiệp trong cơ cấu kinh tế là 4,22% và
42,29% trong khi năm 1952, cơ cấu tương ứng là 32,22 và 19,68%.
. Là nhân tố cơ bản bảo đảm tốc độ tăng trưởng cao liên tục ( 4-11%/năm
) trong gần 40 năm qua và GDP bình quân đầu người đạt 7.953 USD.
. Tạo ra nhiều chổ làm việc, thu hút một lực lượng lao động xã hội lớn và
giải quyết nhiều vấn đề xã hội phức tạp, giảm tỷ lệ giàu nghèo một cách đáng
kể, nếu năm 1952 tỷ lệ này là 1/15 thì năm 1990 đã giảm còn 1/5.
Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ Đài Loan được thể hiện thông qua
các hoạt động như sau:


17

+ Năm 1965, Chính phủ Đài Loan đã thành lập “ Tổ chức chỉ đạo
DNV&N “, đến năm 1968 Tổ chức trên đổi thành “ Sở chỉ đạo DNV&N “ và
năm 1969 Sở này đổi tên thành Cục Công nghiệp thuộc Bộ Kinh tế. Đầu thập kỷ
70 khi một số DNV&N phát triển dần thành những công ty lớn, xuất hiện tình
trạng thiếu vốn. Bộ Tài chính Đài Loan đã tổ chức Ngân hàng đầu tư cho
DNV&N và từ năm 1975 đã thành lập Ngân hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ngân hàng này có nhiệm vụ cung cấp tín dụng cho các DNV&N, hỗ trợ các

- Xây dựng các khu công nghiệp dành cho các DNV&N.
- Không chỉ bằng các biện pháp trên, Hàn Quốc còn tập trung khá nhiều
công sức để từng bước hình thành một cách đồng bộ và toàn diện môi trường
pháp lý đảm bảo cho các DNV&N hoạt động, ngay trong Hiến pháp đã qui
đònh rõ rằng: Nhà nước không chỉ khuyến khích và bảo vệ các DNV&N mà
còn phải bảo đảm cho các tổ chức và hoạt động trợ giúp của mình đối với các
doanh nghiệp đó. Như vậy việc khuyến khích và bảo vệ cho các DNV&N là
chính sách quốc gia, để thực hiện qui đònh của Hiến pháp, hàng loạt các Luật
đặc biệt nhằm hỗ trợ và bảo vệ các DNV&N đã lần lượt được ban hành trong
suốt 30 năm qua, trong đó đáng chú ý có:
+ Luật cơ bản về các DNV&N ( 12/1966);
+ Luật về hợp tác giữa các DNV&N ( 12/1961), nhằm ủng hộ thành
lập các Hợp tác xã và thành lập quỹ tượng trợ của DNV&N;
+ Luật phối hợp giữa các thành phần của các DNV&N ( 12/1961),
nhằm giảm cạnh tranh đối với những sản phẩm qui đònh dành riêng cho khu
vực DNV&N sản xuất;
+ Luật khuyến khích hệ thống thầu phụ của các DNV&N (12/1975 )
nhằm tạo cơ sở pháp lý bảo đảm quan hệ giữa DNV&N với doanh nghiệp
lớn. Hình thành tổ chức khuyến khích thầu phụ.


19

+ Luật khuyến khích các DNV&N ( 4/1978 ), nhằm hỗ trợ hành chính
và kỹ thuật cho hiện đại hóa thiết bò, hỗ trợ DNV&N xây dựng cơ sở công
nghệ mới .
+ Luật theo dõi đặc biệt, nhằm hỗ trợ cho sự ổn đònh công tác quản lý
và điều chỉnh cơ cấu của các DNV&N (3/1989).
+ Luật về ngân hàng DNV&N ( 7/1961).
+ Luật về quỹ bảo lãnh tín dụng ( 12/1974).

Các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế quốc dân nói chung và khu
vực DNV&N nói riêng đã tạo điều kiện cho các DNV&N này có tốc độ phát
triển cao và có vai trò to lớn trong nền kinh tế đất nước. Các chính sách khuyến
khích cụ thể như sau :
- Phân phối vật tư – kỹ thuật và thiết bò nhập khẩu có ưu tiên nhằm loại
bớt các cạnh tranh, trợ giúp hiện đại hóa kỹ thuật công nghệ.
- Tín dụng và vốn thông qua hệ thống ngân hàng ( ngân hàng thương mại,
ngân hàng dự trữ … ) theo các qui đònh ưu đãi. Chẳng hạn, ứng vốn để doanh
nhiệp đầu tư, tạo vốn cố đònh,
- Trợ giúp kỹ thuật dưới 2 hình thức: một là dòch vụ thông tin, tư vấn công
nghệ, kỹ thuật. Hai là tổ chức các hội thảo chuyên đề về giá, thiết bò, marketing
….
- Tạo chíùnh sách marketing thuận lợi, thông qua chính sách ưu tiên “ bảo
hộ độc quyền “ một số mặt hàng do các DNV&N sản xuất. Năm 1992 gần 1.000
mặt hàng ( trong tổng số 7.000 mặt hàng ) do các DNV&N sản xuất ra được bảo
hộ.
- Ngày 6/8/1991, n Độ đã ban hành chính sách phát triển DNV&N với
mục tiêu tác động mạnh mẽ hơn, đồng bộ hơn vào các hoạt động sản xuất – kinh


21

doanh và tạo ra sự tăng trưởng mạnh mẽ hơn nữa. Trong chính sách này, trọng
tâm được đặt vào việc hỗ trợ về tài chính với các nội dung chính như sau:
+ Vay vốn qua ngân hàng thương mại. Ngân hàng quốc gia n Độ
(SBI) đã đệ trình lên Chính phủ một kế hoạch về vay vốn tín dụng của các
DNV&N và đã được triển khai ở các chi nhánh SBI.
+ Kế hoạch bảo đảm tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ. Lúc đầu
kế hoạch này giao cho Ngân hàng dự trữ n Độ, sau đó chuyển cho Tổng công
ty bảo đảm tín dụng và bảo hiểm tiền gởi (DICGC). Hiện Tổng công ty này đang

̶ Sử dụng có hiệu quả hệ thống pháp luật, chính sách và các biện pháp
kinh tế vó mô để khuyến khích sự hợp tác giữa DNV&N với doanh
nghiệp lớn, thông qua các hợp đồng thầu phụ.
IV – CÁC NHÓM NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
IV.1 – NHÓM NHÂN TỐ TÍCH CỰC
Nhóm nhân tố này bao gồm những thuận lợi trong quá trình phát triển của
DNV&N. DNV&N có nhiều lợi thế trong cơ chế thò trường, đó là khả năng thỏa
mãn nhu cầu có hạn trong những thò trường chuyên môn hóa, có khuynh hướng
sử dụng nhiều lao động với trình độ kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là sự mềm
mại linh hoạt và nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và sự thay đổi của kinh
tế thò trường, DNV&N có thể bước vào những thò trường mà không thu hút sự
chú ý của các doanh nghiệp lớn, sẳn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất là các
khoảng trống vừa và nhỏ của thò trường. DNV&N lại có bộ máy tổ chức gọn
nhẹ. Từ những đặc điểm trên, DNV&N có những thế mạnh như sau:


Dễ dàng khởi sự và năng động nhạy bén với thò trường: DNV&N chỉ

cần một số vốn hạn chế, một mặt bằng nhỏ hẹp đã có thể khởi sự doanh
nghiệp. Vòng quay sản phẩm nhanh do đó có thể sử dụng vốn tự có hoặc


23

vay của bạn bè, người thân dễ dàng, tổ chức quản lý gọn nhẹ dễ quyết
đònh, khi nhu cầu thò trường thay đổi hoặc doanh nghiệp gặp khó khăn thì
dễ dàng thay đổi tình thế, nội bộ dễ thống nhất.
• Dễ phát huy bản chất hợp tác: DNV&N thường chỉ tiến hành một hoặc
vài công đoạn trong quá trình sản xuất một sản phẩm hoàn chỉnh, mà các

những khoảng trống và thiếu vắng của các doanh nghiệp lớn, tạo nên sự
phát triển cân bằng giữa các vùng, đấy là chiến lược kinh tế – xã hội quan
trọng của đất nước.
• Có thể nhanh chóng giảm bớt nạn thất nghiệp: DNV&N do vốn đầu
tư thấp nên có khuynh hướng thu hút và sử dụng nhiều lao động, cho nên
tạo được nhiều việc làm, giải quyết tình trạng thất nghiệp.
• DNV&N là nơi đào luyện các nhà doanh nghiệp và là cơ sở kinh tế
ban đầu để phát triển thành doanh nghiệp lớn: Thông qua quản lý tổ
chức hoạt động sản xuất - kinh doanh trong môi trường tự do cạnh tranh,
các nhà doanh nghiệp đã được thực tiển đào tạo, sàng lọc một cách hữu
hiệu nhất. Đồng thời, quá trình hoạt động của các DNV&N cũng là quá
trình tích tụ vốn, tìm kiếm mở mang thò trường … để phát triển thành
doanh nghiệp lớn. Nhìn lại lòch sử các doanh nghiệp lớn ở các nước phát
triển đều trãi qua qui mô vừa và nhỏ, trừ một số doanh nghiệp của Nhà
nước. Riêng ở Việt Nam, DNV&N còn có một lợi thế là mới phát triển
với qui mô nhỏ tồn tại ở mọi thành phần kinh tế và đang trong quá trình
vận động chuyển hóa, do đó có nhiều thuận lợi để phát triển, chưa chòu
ảnh hưởng và sự chi phối của độc quyền và cạnh tranh quyết liệt với
nhau, do nhu cầu thò trường còn rộng lớn.


Trích đoạn Về các chính sách khác:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status