Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Cùng với xu hướng phát triển chung của xó hội , hoạt động Đầu tư trở
thành một nhân tố không thể thiếu cho sản xuất cho việc gia tăng nguồn lực
của nền kinh tế. Nguồn lực đó có thể là tiền , tài nguyên thiên nhiên , sức lao
động , trí tuệ … sự đổi mới cơ chế của Nhà nước đó tạo điều kiện cho các nhà
Đầu tư , các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia sản xuất kinh doanh ,
hợp tác sản xuất kinh doanh . Sau gần 20 năm đổi mới đất nước ta đó đạt
được những thành tựu đáng kể . Từ một nước nông nghiệp lạc hậu lại vừa trải
qua thời gian dài chiến tranh giữ nước , điều kiện vật chất cơ sở hạ tầng cũn
gặp rất nhiều khú khăn nước ta đó đi lên trở thành nứoc xuất khẩu gạo lớn thứ
hai trên thế giới , trong những năm vừa qua Việt Nam là nước có tốc độ cao trong khu vực , tỡnh hỡnh
kinh tế - chớnh trị ổn định , thu hút được rất nhều nhà Đầu tư nước ngoài . Đống góp vào sự thành công đó
ngoài chính sách đúng đắn của Đảng phải kể đến đóng góp của các doanh nghiệp trong nước . Là một doanh
nghiệp ra đời muộn , tận dụng được chính sách đổi mới của đất nước Tổng công ty VINACONEX đó gặt hỏi
được rất nhiều thành công , và đóng góp nhiều cho Ngân sách Nhà nước . Từ xuất phát điểm rất thấp và trong
khoảng thời gian ngắn đến nay Tổng công ty VINACONEX đó trở thành Tổng công ty đa doanh hàng đầu
Việt Nam . Sau thời gian học tập tại trường Đại học KTQD nay lai được về thực
tập tại Tổng công ty VINACONEX , được học hỏi từ những cán bộ , quản lý
cú trỡnh độ cao và kinh nghiệm dày dạn đó là niềm tự hào của bản thân em.
Để hoàn thành chuyên đề này ngoài việc Tổng công ty tạo mọi điều kiện giúp
đỡ ra cũn cú sự hướng dẫn nhiệt tỡnh của T/S Từ Quang Phương , em xin
chân thành cảm ơn Tổng công ty và T/S Từ Quang Phương đó nhiệt tỡnh giỳp
đỡ em hoàn thành chuyên đề này .
Đặng Gia Như
Chuyên đề thực tập
Chương I : Lý luận về dự án đầu tư và quản lý dự án
đầu tư .
I . Lý luận về đầu tư , đầu tư phát triển , dự án đầu tư và quản lý dự án
quyết quyết định sự ra đời , tồn tại và tiếp tục sự phát triẻn mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh dịch vụ . Đối với nền kinh tế đầu tư là nhân
tố quyết định sự tăng trưởng ( nhân tố I trong mô hình tổng cầu) , sự
dịch chuyển cơ cấu kinh tế .. Đầu tư đảm bảo tái sản xuất , tư liệu sản
xuất của xã hội . Các Mác cũng chỉ ra rằng : việc tăng quy mô tích luỹ
tư bản làm cho tư bản sản xuất được tập trung ngày càng lớn, do đó sản
xuất được xã hội hoá cao hơn , lực lượng sản xuất được phát triển mạnh
.
Đặng Gia Như
Chuyên đề thực tập
2 . Vai trò của đầu tư phát triển .
Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế , hoạt động đầu
tư không ngừng được mở rộng và chếm một vị trí ngày càng quan trọng
trong các quan hệ kinh tế , vai trò của đầu tư phát triển thể hiện ở một
số mặt chủ yếu sau đây :
Đầu tư tác động đến tổng cung , tổng cầu của nền kinh tế từ đó tác động
đến các chỉ tiêu kinh té vĩ mô của nền kinh tế .
Về mặt cầu : Đầu tư là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn
bộ nền kinh tế . Theo số liệu cuả Ngân hàng thế giới đầu tư chiếm từ 24%-
28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới . Đối với tổng
cầu tác động của đầu tư là ngắn hạn , khi tổng cung chưa kịp thay đổi , sự
tăng lên của đầu tư làm cho tổng cầu tăng .
Về mặt cung : khi thành quả phát huy tác dụng , các năng lực mới đi
vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên kéo
theo sản lượng tiềm năng tăng , giá cả sản phẩm giảm cho phép tăng
tiêu dùng . Tiêu dùng tăng đến lượt mình lại kích thích sản xuất phát
triển hơn nữa , sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản của tăng tích luỹ
phát triển kinh tế xã hộ , tăng thu nhập cho người lao động , nâng cao
đời sống cho mọi thành viên trong xã hội .
thổ đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa
các vùng lãnh thổ , đưa những vùng lãnh thổ kém phát triển thoát khỏi
tình trạng đói nghèo , phát huy tối đa lợi thế so sánh về tài nguyên , địa
lý , kinh tế của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn làm bàn
đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
Đầu tư tác động tới việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ
của đất nước
Đặng Gia Như
Chuyên đề thực tập
Xuất phát từ nền công nghiệp lạc hậu , nền kinh tế kém phát triển ,
công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá .Đầu tư là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của nước ta .
Theo UNIDO nếu chia quá trình phát triển công nghệ thế giới làm 7
giai đoạn thì Việt Nam năm 1990 đang ở giai đoạn 1 và 2 .Với trình độ
công nghệ hiện nay quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của Việt
Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra một chiến lược phát
triển nhanh chóng và vững chắc .
Có hai con đường cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứ phát minh ra
công nghệ và nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài . Dù là tự nghiên cứu
hay nhập khẩu thì đều cần phải có tiền , cần phải có vốn đầu tư .Một
phương án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư là một
phương án không khả thi .
- Đầu tư tác động tới quá trình hội nhập kinh tế .
Đầu tư mà cụ thể là đầu tư nứoc ngoài sẽ tạo ra những ảnh hưởng tích
cực đối với quá trình hội nhập kinh tế thế giới . Thông qua các hình
thức đầu tư gián tiếp ODA,NGO , Việt Nam tạo ra mối quan hệ mật
thiết với các nước và các tổ chức đầu tư .Đầu tư nước ngoài cũng là
tiền đề cho nền kinh tế mở đưa Việt Nam tham gia vào các tổ chức kinh
tế trên thế giới..
việc hoàn thành với chất lượng cao .
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn : Nghĩa
là giống như các thực thể sống , dự án cũng trải qua các giai đoạn hình
thành , phát triển , có thời điểm bắt đầu và kết thúc
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lý chức năng với quản lý dự án : dự án nào cũng có sự tham
gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư , người hưởng thụ dự án ,
các nhà tư vấn đầu tư , các nhà thầu , các cơ quan quản lý Nhà nước ...
Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các
thành phần trên cũng khác nhau . Giữa các bộ phận quản lý chức năng
Đặng Gia Như
Chuyên đề thực tập
và các nhóm quản lý dự án thường xuyên có quan hệ lẫn nhau và cùng
phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận
không giống nhau . Vì mục tiêu của dự án , các nhà quản lý dự án cần
duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác .
Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc , độc đáo ( mới lạ ):
Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn , kết quả của dự án
không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt mà có tính khác biệt cao .
Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất . Lao động đòi hỏi
kỹ năng chuyên môn cao , nhiệm vụ không lặp lại ...
Môi trường hoạt động không “ va chạm” : Quan hệ giữa các dự án là
quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức . Dự
án “ cạnh tranh “ lẫn nhau và với các bộ phận chức năng khác về tiền
vốn , nhân lực , thiết bị ... Một số trường hợp các thành viên quản lý dự
án thường có “ hai thủ trưởng “ trong cùng một thời gian nên sẽ gặp
khó khăn khi thực hiện quyết định nào của cấp trên khi hai lệnh mâu
thuẩn nhau.
Tính bất định và độ rủi ro cao : hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền
Do vậy, dự án khả thi còn gọi là luận chứng kinh tế- kỹ thuật. Một số dự
án có quy mô nhỏ, giải pháp đầu tư đơn giản được gọi là báo cáo kinh tế kỹ
thuật. Nội dung của dự án tiền khả thi và dự án khả thi về cơ bản là giống
nhau, chỉ khác nhau về mức độ nông sâu.
4 Yêu cầu của một dự án đầu tư.
4.1 Tính khoa học và hệ thống.
Đòi hỏi người chủ đầu tư phải có quá trình nghiên cứu thật tỉ mỹ và kỹ càng,
tính toán chính xác từng nội dung của dự án như : phân tích tài chính, phân
tích nội dung kỹ thuật của dự án, xây dựng tiến độ sử dụng vốn … rất cần sự
tư vấn của các cơ quan chuyên môn về dịch vụ tư vấn trong quá trình soạn
thảo dự án.
4.2 Tính pháp lý.
Dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với chính sách và
luật pháp của Nhà nước. Điều này đòi hỏi người soạn thảo dự án phải nghiên
Đặng Gia Như
Chuyên đề thực tập
cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản pháp quy liên
quan đến hoạt động đầu tư.
4.3 Tính thực tiễn.
Muốn đảm bảo tính thực tiễn, các nội dung của dự án phải được nghiên
cứu xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện
và hoàn cảnh cụ thể: về mặt bằng, khả năng về vốn, điều kiện cung ứng vật tư
4.4 Tính đồng nhất.
Để đảm bảo tính thống nhất của dự án, các dự án phải tuân thủ các quy
định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư .
Đối với các dự án quốc tế còn phải tuân theo những quy định chung
mang tính quốc tế.
4.5 Tính phỏng định.
Dự án đầu tư dù chuẩn bị kỹ lưỡng thế nào, nó cũng là một bản có tính
hiện đại hoá .
Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển . Việt
Nam là nước đang phát triển ở trình độ khiêm tốn , với thu nhập bình quân
hàng năm trên đầu người còn thấp trong khi ở trình độ trung bình ở các nước
trên thế giới cao hơn nhiều lần . Giống như mọi quốc gia đang phát triển khác
Việt Nam có 3 điều thiếu đó là : thiếu vốn , thiều công nghệ , và thiếu quản lý
. Do đó đẩy mạnh hoạt động đầu tư chính là tăng cường việc phát huy mọi
tiềm năng về vốn của các thành phần kinh tế ở trong nước , thu hút nguồn vốn
đầu tư của nước ngoài phục vụ cho sự nghiệp phát triển .
Dự án đầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỷ thuật , nguồn lực mới
cho phát triển . Các dự án đầu tư ( bao gồm hình thức đầu tư mới và đầu tư
chiều sâu ) cho khả năng hình thành các công ty nhà máy , xí nghiệp , dây
chuyền sản xuất , diện tích canh tác nông nghiệp , các trung tâm thương mại
khách sạn du lịch mới hay được nâng cấp cải tạo đặc biệt là tạo ra năng lực
sản xuất mới , tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho xã hội thúc đẩy sự phát triển .
Đặng Gia Như
Lập kế hoạch
Thiết lập mục tiêu
Điều tra nguồn lực
Xây dựng kế hoạch
Giám sát
Đo lường kết quả
Báo cáo
Giải quyết các vấn đề
Điều phối thực hiện
Điều phối tiến độ thời gian
Phân phối nguồn lực
Phối hợp các nỗ lực
Khuyến khích và động viên
cán bôj công nhân viên
việc cần được hoàn thành , nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá
Đặng Gia Như
Lập kế hoạch
Thiết lập mục tiêu
Điều tra nguồn lực
Xây dựng kế hoạch
Giám sát
Đo lường kết quả
Báo cáo
Giải quyết các vấn đề
Điều phối thực hiện
Điều phối tiến độ thời gian
Phân phối nguồn lực
Phối hợp các nỗ lực
Khuyến khích và động viên
cán bôj công nhân viên
Chuyên đề thực tập
trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự lôgic mà có thể biểu
diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống .
Điều phối thực hiện dự án : đây là quá trình phân phối nguồn lực bao
gồm tiền vốn , lao động , thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản
lý tiến độ thời gian . Giai đoạn này chi tiết hoá thời gian thực hiện cho từng
công việc và toàn bộ dự án , trong giai đoạn này phải trả lời được câu hỏi khi
nào thì bắt đầu , khi nào thì kết thúc dự án ?
Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án , phân tích đánh
giá tình hình hoàn thành , giải quyết các vấn đề liên quan và báo cáo hiện
trạng
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu kỳ năng
động từ việc lập kế hoạch đến việc điều phối thực hiện và giám sát sau đó
dự án được mở rộng .
Ba yếu tố : thời gian , chi phí và hoàn thiện công việc là những mục
tiêu cơ bản của quản lý dự án và giữa chúng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau ,
không đơn thuần chỉ là hoàn thành kết quả mà thời gian cũng như chi phí để
đạt được kết quả đó đều là những yếu tố không kém phần quan trọng . Tuy
mối quan hệ giữa 3 mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án , giữa các thời
kỳ đối với cùng một dự án nhưng nói chung đạt được kết quả tốt với mục tiêu
này thường phải hy sinh mục tiêu khác . Do vậy trong quá trình quản lý dự án
hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu .
6.2. Đặc điểm của quản lý dự án .
Quản lý dự án có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất , tổ chức dự án là một tổ chức tạm thời. Tổ chức quản lý dự án
được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn. Trong thời
gian tồn tại của dự án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với phòng
ban chức năng. Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao
động, bố trí máy móc thiết bị.
Thứ hai , quan hệ giữa nhà quản lý dự án với phòng chức năng trong tổ
chức. Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng.
Người đứng đầu dự án và nhóm tham gia quản lý dự án là những người có
trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn
nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án. Tuy nhiên, giữa họ thường nảy
Đặng Gia Như
Chuyên đề thực tập
sinh mâu thuẩn về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian ...Tức là không có sự
thống nhất trong việc sử dụng con người vào các lĩnh vực của dự án, cũng
như việc huy động lượng vốn vào từng công việc, hạng mục công trình và
thời gian sắp xếp cho từng công việc đến khi hoàn thành cũng không có sự
thống nhất .
6.3.Tác dụng và nhiệm vụ của quản lý dự án.
dụng nguồn vốn lớn của Nhà nước và xã hội .
Nhiệm vụ quản lý kinh tế của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư bao gồm :
o Xây dựng các chiến lược phát triển, các kế hoạch định hướng, cung cấp
các thông tin, các dự báo để hướng dẫn đầu tư, xây dựng kế hoạch định
hướng cho các địa phương và vùng lãnh thổ, làm cơ sở hướng dẫn đầu
tư cho các nhà đầu tư.
o Xây dựng pháp luật, quy chế và các chính sách quản lý đầu tư : luật đầu
tư, luật thuế, luật bảo vệ môi trường, luật đất đai...
o Tạo môi trường kinh tế thuận lợi và quy định khuôn khổ pháp lý cho
hoạt động đầu tư thông qua các kế hoạch định hướng, dự báo thông tin,
luật pháp và các chính sách đầu tư.
o Điều hoà thu nhập giữa chủ đầu tư, chủ thầu xây dựng, người lao động
và các dịch vụ tư vấn, thiết kế ... phục vụ đầu tư. Có chính sách đãi ngộ
thoả đáng đối với người lao động trong lĩnh vực thực hiện đầu tư.
o Quản lý việc sử dụng đất đai, tài nguyên một cách hợp lý, bảo vệ môi
trường, quản lý việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật như hệ thống
giao thông, điện, nước ... và kết cấu hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế,
Đặng Gia Như
Chuyên đề thực tập
văn hoá ...để đảm bảo các điều kiện cho phát triển kinh tế và cải thiện
đời sống của mọi người dân trong xã hội.
o Tổ chức các doanh nghiệp thực hiện đầu tư của Nhà nước để tham gia
điều tiết thị trường và thực hiện đầu tư ở các lĩnh vực chỉ có Nhà nước
mới được đảm nhận.
o Xây dựng chính sách đãi ngộ hoạt động đầu tư, quy định chức năng,
tiêu chuẩn cán bộ, quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ và xử lý cán bộ
thuộc thẩm quyền Nhà nước.
o Thực hiện kiểm soát Nhà nước đối với toàn bộ hoạt động đầu tư chống
các hiện tượng tiêu cực trong đầu tư.
Sự khác nhau giữa quản lý của Nhà nước và của
cơ sở.
o Trên cơ sở nhiệm vụ quản lý vĩ mô và cấp cơ sở, chúng ta có thể phân
biệt sự khác nhau giữa quản lý của Nhà nước và quản lý về phía cơ sở
đối với hoạt động đầu tư nhằm tránh tình trạng Nhà nước vừa là người
điều hành vừa là người thực hiện có thể gây ra tiêu cực rất lớn. Sự khác
nhau căn bản thể hiện ở các mặt như sau:
o Xét về mặt thể chế, Nhà nước là chủ thể quản lý chung, hoạt động đầu
tư của đất nước, các cơ sở quản lý hoạt động đầu tư ở đơn vị mình.
o Xét về mặt phạm vi, quản lý Nhà nước bao quát ở tầm vĩ mô, còn quản
lý ở cơ sở chỉ bó hẹp ở phạm vi từng đơn vị .
Đặng Gia Như
Chuyên đề thực tập
o Về mục tiêu, quản lý Nhà nước nhằm mục tiêu chủ yếu là bảo vệ quyền
lợi quốc gia, bảo vệ những lợi ích chung nhất của mọi thành viên trong
cộng đồng, đặc biệt là lợi ích lâu dài, các cơ sở thì xuất phát chủ yếu từ
lợi ích trực tiếp của mình trong khuôn khổ pháp luật do Nhà nước quy
định.
o Về phương hướng và nội dung phát triển đầu tư, Nhà nước chỉ đề ra các
chiến lược và kế hoạch định hướng, đưa ra các dự báo và thông tin về
tình hình thị trường, nhu cầu đầu tư, điều tiết lợi ích cho toàn xã hội,
còn các cơ sở phải nghiên cứu các cơ hội đầu tư của mình , lập các dự
án đầu tư cụ thể, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế tài chính của
công cuộc đầu tư, được hưởng các lợi ích xứng đáng và chịu sự điều
tiết lợi ích của Nhà nước. Riêng đối với công cuộc đầu tư từ ngân sách
thì Nhà nước phải quản lý trực tiếp nhiều hơn, phải quản lý cả hiệu quả
tài chính lẫn hiệu quả kinh tế xã hội đối với những dự án sản xuất kinh
doanh.
o Về phương pháp quản lý, quản lý Nhà nước và quản lý cơ sở đều
Quản lý dự án ở tầm vi mô là quá trình quản lý các hoạt động cụ thể
của dự án. Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối,
kiểm soát... các hoạt động của dự án. Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề
như quản lý thời gian, chi phí, nguồn vật tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua
bán... Quá trình quản lý dự án được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ
chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến giai đoạn vận hành kết quả của dự án.
Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều
phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là thời gian, chi
phí và kết quả hoàn thành.
7.3. Lĩnh vực quản lý dự án .
Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm các nội dung chính sau:
Đặng Gia Như
Chuyên đề thực tập
Quản lý phạm vi : là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục
đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và
cần phải thực hiện, công việc nào ngoài phạm vi dự án.
Quản lý thời gian : là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến
độ thời gian nhằm đảm bảo thời gian hoàn thành dự án. Nó chỉ rõ
mổi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và
toàn bộ dự án khi nào hoàn thành.
Quản lý chi phí : là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện
chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án là việc tổ
chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí.
Quản lý chất lượng : là quá trình triển khai giám sát những tiêu
chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản
phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư.
Quản lý nhân lực : là việc hướng dẫn, phối hợp những nổ lực của
mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án.
Quản lý thông tin : là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông
ba, khả năng ảnh hưởng của chủ đầu tư tới đặc tính cuối cùng của sản phẩm
dự án và do đó tới chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm mạnh khi
dự án được tiếp tục ở các pha sau.Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, có thể phân
chia chu kỳ dự án thành nhiều giai đoạn khác nhau.
• Giai đoạn xây dựng ý tưởng.
Xây dựng ý tưởng dự án là việc xác định bức tranh toàn cảnh về mục
tiêu, kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết qủa đó. Xây dựng ý
tưởng dự án được bắt đầu ngay khi nhận được đề nghị làm dự án, do đó, quản
Đặng Gia Như
Chuyên đề thực tập
lý dự án cần đến ngay khi dự án bắt đầu hình thành. Tập hợp số liệu, xác định
nhu cầu, đánh giá độ rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án ...là
những công việc được triển khai và cần được quản lý trong giai đoạn này.
Quyết định lựa chọn dự án là những quyết định chiến lược dựa trên mục đích,
nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ chức doanh nghiệp. Trong giai đoạn
này, những nội dung được xét đến là mục đích yêu cầu của dự án, tính khả thi,
lợi nhuận tiềm năng, mức độ chi phí, độ rủi ro và ước tính nguồn lực cần
thiết. Đồng thời cũng cần làm rõ hơn nữa ý tưởng dự án bằng cách phác thảo
những kết quả và phương pháp thực hiện trong điều kiện hạn chế về nguồn
lực. Phát triển ý tưởng dự án không cần thiết phải lượng hoá hết bằng các chỉ
tiêu nhưng nó phải ngắn gọn, được diễn đạt trên cơ sở thực tế.
Trong rất nhiều tổ chức và doanh nghiệp, dự án được quản lý đặc biệt ở
giai đoạn này bởi những người có nhiệm vụ, chức năng khác nhau. Họ là
những người biết quản lý dự án, có đủ thời gian và sức lực để quản lý trong
khi vẫn làm tốt các nhiệm cụ khác của mình.
Giai đoạn phát triển là giai đoạn chi tiết xem xét dự án cần được thực
hiện như thế nào mà nội dung của nó chủ yếu tập trung vào công tác thiết kế
và lập kế hoạch. Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất
của dự án. Nội dung của giai đoạn này bao gồm những công việc sau :
Kiểm tra lại sổ sách kế toán, tiến hành bàn giao và báo
cáo.
Thanh quyết toán tài sản tài chính.
Đặng Gia Như
Chuyên đề thực tập
Đối với sản xuất cần chuẩn bị và bàn giao sổ tay hướng
dẫn lắp đặt các bản vẽ chi tiết ...
Bàn giao dự án, lấy chữ ký của khách hàng về việc hoàn
thành.
Bố trí lại lao động, giải quyết công ăn việc làm cho những
người từng tham gia dự án.
Giải phóng và bố trí lại thiết bị .
8 Vai trò của việc quản lý dự án .
Phương pháp quản lý dự án lần đầu tiên được áp dụng trong lĩnh vực
quân sự Mỹ vào những năm 50 , đến nay nó nhanh chóng được ứng dụng
rộng rãi vào các lĩnh vực kinh tế , quốc phòng và xã hội . Có hai lực lượng
thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp quản lý dự án là : (1) nhu
cầu ngày càng tăng của hàng hóa và dịch vụ sản xuất phức tạp , kỹ nghệ tinh
vi trong khi khách hàng ngày càng khó tính ; (2) Kiến thức của con người
( hiểu biết tự nhiên , xã hội , kinh tế , kỹ thuật ...) ngày càng cao . Mặc dù
phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực , tính tập thể và yêu cầu hợp tác
nhưng tác dụng của nó rất lớn . Phương pháp quản lý dự án có những tác
dụng chủ yếu sau :
Liên kết tất cả các hoạt động , công việc của dự án .
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên gắn bó giữa nhóm
quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án .
Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các
thành viên tham gia dự án tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn
vướng mắc nãy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều