Luận văn thạc sĩ kinh tế tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất tại công ty TNHH đồ gỗ nghĩa phát - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐINH CÔNG TRÍ

TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ
KIỀM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số

: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI

Đà Nẵng - Năm 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Đinh Công Trí


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1


TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN

PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH
ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT. ..................................................................................... 36
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY ................................... 36
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................... 36
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty: ................................... 36
2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế
toán của công ty. .......................................................................................... 44
2.1.4. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty. .............................................. 49
2.2. TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT ............................ 54
2.2.1. Yêu cầu kiểm soát chi phí sản xuất ở công ty ................................... 54
2.2.2. Tổ chức thông tin dự toán .................................................................. 55
2.2.3. Tổ chức thông tin thực hiện: .............................................................. 61
2.3. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ
TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
TNHH ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT ............................................................................ 66
2.3.1. Về tổ chức hệ thống thông tin dự toán: ............................................. 66
2.3.2. Về tổ chức hệ thống thông tin thực hiện: .......................................... 66
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................... 68
CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN
KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG
TY TNHH ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT .................................................................. 69
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC THÔNG
TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG
TY TNHH ĐỒ GỖ NGHĨA PHÁT ..................................................................... 69




Bảo hiểm y tế

CBCNV

Cán bộ công nhân viên



Cao đẳng

CP

Chính phủ

DTT

Doanh thu thuần

ĐH

Đại học



Giám đốc

GTGT

Giá trị gia tăng


Ngân sách nhà nƣớc

NV

Nguồn vốn

NVLTT

Nguyên vật liệu trực tiếp

QĐ-BTC

Quyết định – Bộ tài chính

TGNH

Tiền gửi ngân hàng


TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

TSNH


Bảng 2.1

Tình hình biến động lao động

37

Bảng 2.2

Thu nhập bình quân lao động

38

Bảng 2.3

Bảng cấn đối kế toán

39

Bảng 2.4

Nguồn vốn của công ty từ năm 2009-2011

41

Bảng 2.5

Bảng thông số tài chính của công ty từ năm 2009-

42


10/2011
Bảng 2.11 Tổng hợp khối lƣợng vật liệu xuất dùng

62

Bảng 2.12 Bảng tính chi phí nhân công tháng 10/2011

64

Bảng 2.13 Bảng tính chi phí nhân công tháng 10/2011

64

Bảng 2.14 Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

65

Bảng 2.15 Bảng tổng hợp chi phí chung

65

Bảng 2.16 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung

66

Bảng 3.1

Chi tiết định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

71

Bảng 3.6

Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung - Quý III

76

Bảng 3.7

Định mức chi phí sản xuất chung cho đơn hàng

76

BUK
Bảng 3.8

Chi tiết chi phí nhân công trực tiếp tháng 10/2011

80

Bảng 3.9

Chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

81

Bảng 3.10 Tổng hợp chi phí sản xuất chung

82

Bảng 3.11 Bảng phân tích tình hình thực hiện chi phí NVL trực

Sơ đồ 2.3

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

46

Sơ đồ 2.4

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

48

Sơ đồ 2.5

Trình tự luân chuyển chứng từ

51


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu hƣớng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới đã mang đến cho
các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội mới để phát triển nhƣng đồng thời
cũng chứa đựng trong lòng nó nhiều thách thức. Hơn bao giờ hết để vƣợt qua
những thách thức mang tính cạnh tranh khốc liệt này đòi hỏi các doanh
nghiệp không chỉ dừng lại ở việc áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến, nâng
cao chất lƣợng, đa dạng hoá sản phẩm,… mà còn phải có những biện pháp để
kiểm soát tốt chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

tin kế toán trong kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty TNHH đồ gỗ Nghĩa
Phát.
- Thông qua quá trình tìm hiểu việc tổ chức và cung cấp thông tin kế
toán chi phí sản xuất công ty đang áp dụng trong thời gian qua, qua đó phân
tích tìm ra những ƣu và nhƣợc điểm của hệ thống cung cấp thông tin kế toán
hiện tại.
- Từ việc đánh giá những hạn chế trong công tác tổ chức thông tin kế
toán trong việc kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty TNHH đồ gỗ Nghĩa
Phát, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thông
tin kế toán nhằm phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty TNHH đồ gỗ
Nghĩa Phát trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu
- Các hạn chế chủ yếu trong tổ chức thông tin kế toán phục vụ yêu cầu
kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty và giải pháp khắc phục?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác tổ chức thông tin phục vụ
kiểm soát chi phí sản xuất tại công ty TNHH đồ gỗ Nghĩa Phát.


3

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu để khảo
sát thực trạng tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất tại
công ty TNHH đồ gỗ Nghĩa Phát. Sau đó tác giả tiến hành phân tích đánh giá
và đƣa ra các giải pháp hoàn thiện vấn đề này.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài có ý nghĩa nhất định về mặt thực tiễn: dựa trên cơ sở lý luận về
hệ thống thông tin kế toán, đề tài đƣa ra một nhóm các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác tổ chức thông tin kế toán phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất tại

biện pháp để tổ chức thông tin kế toán phục vụ cho việc kiểm soát chi phí sản
xuất của các doanh nghiệp xây lắp hay xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi
phí trong doanh nghiệp sản xuất gỗ. Tuy nhiên, để tổ chức các thông tin kế
toán nhằm phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp chế biến gỗ
thì vẫn chƣa có đề tài nào đƣợc thực hiện.
Với đề tài “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán nhằm phục vụ kiểm soát
chi phí sản xuất tại công ty TNHH đồ gỗ Nghĩa Phát”, đây là một đề tài tƣơng
đối mới tại công ty, hiện chƣa đƣợc nghiên cứu, nhƣng đƣợc sự tƣ vấn và
giúp đỡ tận tình của cán bộ hƣớng dẫn khoa học TS. Đoàn Thị Ngọc Trai, tác
giả đã chọn đề tài này để thực hiện nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ Quản trị
kinh doanh - Chuyên ngành Kế toán.
Đề tài sẽ đi sâu nghiên cứu đặc điểm chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp chế biến gỗ, thông tin kế toán phục vụ cho công tác kiểm soát chi phí
sản xuất tại công ty TNHH đồ gỗ Nghĩa Phát, từ đó phân tích, đánh giá và đề
xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát chi phí sane
xuất tại công ty theo hƣớng thống nhất thông tin dự toán và thông tin thực
hiện theo đối tƣợng cần kiểm soát chi phí để có thể kiểm soát chi phí sản xuất
hiệu quả hơn.


5

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN
PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT
NỘI BỘ
Chức năng kiểm soát luôn chiếm một vị trí quan trọng trong mọi quá
trình quản lý và đƣợc thực hiện bởi công cụ chủ yếu là kiểm soát nội bộ.

phát sinh trong suốt thời kỳ xác định đƣợc tập hợp theo loại và so sánh với số
liệu tƣơng ứng đã tập hợp đƣợc cùng kỳ trƣớc đó.
- Kiểm soát tính hiệu quả hoạt động trong từng bộ phận của doanh
nghiệp: Theo đó sẽ làm rõ đƣợc nguyên nhân của hiệu quả hoạt động thấp và
trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với kết quả chung của doanh
nghiệp.
Nhƣ vậy, mục tiêu của kiểm soát chi phí là xem xét:
+ Mức độ hoàn thành kế hoạch theo tiến độ đã đƣợc lập.
+ Chi phí thực tế phát sinh so với dự toán.
+ Xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến tình hình
thực hiện các định mức và dự toán chi phí.
1.1.2 Các khái niệm cơ bản và mục tiêu của kiểm soát nội bộ.
a) Các khái niệm cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ:
Hệ thống kiểm soát nội bộ: Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) là công
cụ chủ yếu để thực hiện chức năng kiểm soát trong mọi quy trình quản lý của
đơn vị. Hệ thống KSNB cung cấp thông tn cho cả bên trong và bên ngoài của
một tổ chức. Vì vậy để ngƣời sử dụng tin cậy vào tính chính xác và trung thực
của thông tin đòi hỏi tổ chức phải duy trì một hệ thống KSNB hữu hiệu. Vấn
đề đặt ra là cần hiểu rõ bản chất của KSNB. Hiện nay có rất nhiều khái niệm


7

về hệ thống kiểm soát nội bộ, để hiểu thực chất vấn đề ta xem xét những định
nghĩa sau:
- Hệ thống bao gồm rất nhiều chế độ và thể thức đặc thù đƣợc thiết kế
để cung cấp cho ban quản trị sự bảo đảm hợp lý các mục tiêu và mục đích
quan trọng của tổ chức sẽ đƣợc thỏa mãn. Những chế độ và thể thức này đƣợc
gọi là quá trình kiểm soát và kết hợp lại thì hình thành cơ cấu kiểm soát nội
bộ của tổ chức.

KSNB là một kế hoạch của tổ chức, là phƣơng pháp và biện pháp đƣợc sử
dụng để đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra. Tuy nhiên không phải mọi tổ chức, mọi
lúc bằng mọi giá phải đạt đƣợc các mục têu của mình mà cần có sự bảo đảm
hợp lý.
Sự bảo đảm hợp lý: Một cơ cấu kiểm soát nội bộ cung cấp sự bảo đảm
hợp lý, không phải bảo đảm tuyệt đối, là các BCTC đƣợc trình bày trung thực
và tài sản vật chất đƣợc bảo quản. Cơ cấu kiểm soát nội bộ đƣợc Ban quản trị
triển khai sau khi đã nghiên cứu cả chi phí lẫn lợi ích của quá trình kiểm soát
và Ban quản trị thƣờng không thực hiện một hệ thống kiểm soát lý tƣởng vì
chi phí sẽ rất lớn. Một hệ thống kiểm soát hợp lý là đảm bảo đƣợc lợi ích thu
đƣợc lớn hơn chi phí thiết lập nó.
b) Mục tiêu của kiểm soát nội bộ:
Mỗi tổ chức đều có một nhiệm vụ và nhà quản trị nhận ra rằng phải có
sự phố hợp giữa nhiệm vụ và mục tiêu trong tổ chức và trong các hoạt động
chuyên môn thuộc phạm vi của tổ chức. Hầu hết các mục tiêu của tổ chức đều
liên quan đến một hoặc ba loại: điều hành (sử dụng có hiệu quả nguồn lực),
BCTC đáng tin cậy, tuân thủ các chính sách và pháp luật của Nhà Nƣớc.
KSNB là biện pháp để đạt đƣợc 4 mục tiêu: bảo vệ tài sản, đảm bảo dữ
liệu kế toán chính xác và đáng tin cậy, khuyến khích sự tham gia của tất cả
các thành viên trong đơn vị trong việc thực hiện các chính sách quản lý, đảm
bảo hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý.


9

- Mục tiêu bảo vệ tài sản của đơn vị: Là không để tài sản bị mất, lạm
dụng vào các mục đích khác nhau hoặc bị hƣ hại nếu không đƣợc bảo vệ bởi
các hệ thống kiểm soát thích hợp..
- Mục tiêu đảm bảo dữ liệu kế toán chính xác và đáng tin cậy: Thông
tin kinh tế tài chính đƣợc cung cấp dƣới dạng các báo cáo nhiệm vụ và BCTC

Môi trường kiểm soát:
Môi trƣờng kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài
đơn vị, có tính chất môi trƣờng tác động đến thiết kế, hoạt động và xử lý dữ
liệu của các loại hình KSNB.
Các nhân tố thuộc môi trƣờng kiểm soát chung chủ yếu liên quan tới
quan điểm, thái độ và nhận thức cũng nhƣ hành động của các nhà quản lý
trong doanh nghiệp.
Các nhân tố trong môi trƣờng kiểm soát bao gồm:
- Đặc thù về quản lý: đề cập đến các quan điểm khác nhau trong điều
hành hoạt động doanh nghiệp của các nhà quản lý. Các quan điểm đó sẽ ảnh
hƣởng trực tiếp đến chính sách, chế độ, các quy định và cách thức tổ chức
kiểm tra, kiểm soát trong doanh nghiệp. Bởi vì chính các nhà quản lý và đặc
biệt các nhà quản lý cấp cao nhất sẽ phê chuẩn các quyết định, chính sách và
thủ tục kiểm soát sẽ áp dụng tại doanh nghiệp.
- Cơ cấu tổ chức: đƣợc xây dựng hợp lý trong doanh nghiệp sẽ góp
phần tạo ra môi trƣờng kiểm soát tốt. Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo một hệ
thống xuyên suốt từ trên xuống dƣới trong việc ban hành, triển khai các quyết
định đó.
- Chính sách nhân sự: sự phát triển của mọi doanh nghiệp luôn gắn liền
với đội ngũ nhân viên và họ luôn là nhân tố quan trọng trong môi trƣờng kiểm
soát cũng nhƣ chủ thể trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt


11

động của doanh nghiệp. Nhà quản lý doanh nghiệp cần có những chính sách
cụ thể và rõ rang về tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt, khen thƣởng, kỷ luật
nhân viên. Việc đào tạo, bố trí cán bộ và đề bạt nhân sự phải phù hợp với
năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức, đồng thời phải mang tính kế tục
và liên tiếp.

ngừa và phát hiện sai sót, gian lận. Các bƣớc kiểm soát và thủ tục kiểm soát
đƣợc thiết kế rất khác nhau ở mỗi loại nghiệp vụ khác nhau và trong những
đơn vị khác nhau. Thủ tục kiểm soát thƣờng bao gồm các nội dung sau:
+ Phân chia trách nhiệm đầy đủ.
+ Các thủ tục ủy quyền đúng đắn.
+ Chứng từ và sổ sách đầy đủ.
+ Kiểm soát vật chất đối với tài sản và thông tin.
+ Kiểm soát độc lập việc thực hiện.
Nguyên tắc cơ bản để xây dựng các thủ tục kiểm soát:
+ Thứ nhất: Nguyên tắc phân công phân nhiệm: Theo nguyên tắc này
đòi hỏi phải phân chia trách nhiệm cho nhiều ngƣời trong một bộ phận và
nhiều bộ phận trong một tổ chức. Mục đích của nguyên tắc này là dễ dàng
phát hiện sai sót và hạn chế gian lận xảy ra bằng việc không cho phép một cá
nhân, một bộ phận nào thực hiện toàn bộ các khâu của một công việc. Theo
đó với một loại nghiệp vụ hay tài sản cần phân chia rõ trách nhiệm của từng
bộ phận.
+ Thứ hai: Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Theo nguyên tắc này yêu cầu
phải có sự tách biệt về trách nhiệm đối với một số công việc nhƣ: Một là,
cách ly bảo quản tài sản với kế toán (Ví dụ: tách biệt kế toán vật tƣ với thủ
kho); Hai là, tách biệt giữa trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ với ghi chép sổ
sách (Ví dụ : tách biệt bộ phận sản xuất với bộ phận tập hợp chi phí sản xuất);
Ba là, tách biệt giữa trách nhiệm xét duyệt với ghi chép sổ sách (Ví dụ: tách
biệt bộ phận vật tƣ với kế toán vật tƣ); Bốn là: tách biệt giữa chức năng kế


13

toán với tài chính (Ví dụ: tách biệt kế toán tiền mặt với thủ quỹ); Năm là, tách
biệt giữa chức năng thực hiện và kiểm soát (Ví dụ: tách biệt giữa bộ phận ghi
sổ sách với bộ phận duyệt chứng từ, sổ sách).

- Đảm bảo việc ghi chép tài sản và các khoản phải trả là kết quả của
nghiệp vụ làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ.
- Đo lƣờng giá trị của doanh nghiệp và ghi chép giá trị bằng tiền thích
hợp lên BCTC.
- Ghi chép chi tiết tất cả các nghiệp vụ để có sự trình bày phù hợp trên
BCTC, bao gồm việc phân loại thích hợp và sự bắt buộc trình bày các thông
tin và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của nhà quản lý.
Trong hệ thống thông tin này, hệ thống thong tin kế toán giữ một vị trí
đặc biệt quan trọng.
Mối quan hệ giữa các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ đều có những đặc trƣng
riêng độc lập nhƣng đồng thời cũng có sự kết hợp chặt chẽ tƣơng tác lẫn nhau
trong một thể thống nhất. Cụ thể môi trƣờng kiểm soát tốt sẽ tạo môi trƣờng
thuận lợi cho hệ thống thông tin và truyền thông hoạt động có hiệu quả, bên
cạnh đó các thủ tục kiểm soát cũng đƣợc thực hiện một cách đầy đủ và đúng
đắn. Ngƣợc lại hệ thống thông tin và truyền thông yếu kém thì các thủ tục
không đƣợc thi hành thích hợp, thông tin tài chính cung cấp kém tin cậy và
thiếu chính xác sẽ ảnh hƣởng đến việc ra quyết định của nhà quản trị. Để thực
hiện các mục tiêu kiểm soát các nhà quản lý quy định các thủ tục chính sách
đƣợc thiết kế tùy thuộc vào những nét đặc thù của cơ cấu tổ chức và hoạt
động kinh doanh của đơn vị. Vì vậy cần phải có sự kết hợp chặt chẽ và đúng
đắn giữa các thành phần để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát
nội bộ bởi vì chỉ cần một bộ phận yếu kém sẽ kéo theo sự hoạt động không
hiệu quả của các bộ phận còn lại.


15

1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status