hoàn thiện tổ chức quản lý vận tải bến xe chợ lớn, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ kinh tế - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HCM
 VÕ MINH VŨ DŨNG

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN TẢI
BẾN XE CHỢ LỚN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60840103 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ VẬN TẢI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRỊNH VĂN CHÍNH
TP. Hồ Chí Minh – Tháng 07 năm 2013 LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan, luận văn “HOÀN THIỆN TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN TẢI
BẾN XE CHỢ LỚN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” là công trình nghiên cứu
của bản thân, được đúc kết từ quá trình học tập, nghiên cứu và thực tiễn công tác

 pháp lý t chc qun lý bn xe 7
1.3. Kinh nghiệm thế giới và khu vực 14
1.3.1. Curitiba - Brasil 14
1.3.2. Singapore 15
1.3.3. Trm trung chuyn xe buýt ti Cu Giy  Hà Ni 16
1.3.4. Trm trung chuyn Long Biên  Hà Ni 17 Chương 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN TẢI BẾN
XE CHỢ LỚN 19
2.1. Giới thiệu tổng quan công tác tổ chức quản lý Bến xe Chợ Lớn 19
2.2. Thực trạng năng lực tổ chức quản lý vận tải Bến xe Chợ Lớn 20
u t chc và nhân s qun lý 20
2.2.2. H tng k thut và trang thit b qun lý 21
2.2.3. Thc trng v kh m bo giao thông và m phc v ca
ng ph 23
2.2.4. D báo s  25
2.3. Các yếu tố về điều kiện kinh tế kỹ thuật, chính trị, văn hóa xã hội khu
vực ảnh hưởng đến hoạt động khai thác Bến xe Chợ Lớn 27
m t nhiên 27
2.3.2. Xã hi 27
2.3.3. Hin trng giao thông vn ti khu vc nghiên cu 28
ng phát trin giao thông vn ti 32
2.4. Thực trạng lưu lượng hành khách và phương tiện ra vào bến 36
2.5. Thực trạng tổ chức quản lý hành khách 43
2.6. Đánh giá hiện trạng tổ chức và quản lý vận tải Bến xe Chợ Lớn 45

Chương 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ
CHỨC QUẢN LÝ VẬN TẢI BẾN XE CHỢ LỚN 48
3.1. Đề xuất mô hình xây dựng và tổ chức quản lý vận tải Bến xe Chợ Lớn 48


DANH MỤC BẢNG
TT
Số
bảng
Tên bảng
Trang
1
1.1
Phân bit gia vn ti công cng vi vn ti cá nhân
6
2
1.2
Ni dung qu
6
3
1.3
Các tuyn buýt ti trm trung chuyn  Singapore
16
4
2.1
Din tích các khu ch
22
5
2.2
Kh c t ca các tuyng
trong phm vi nghiên cu
25
6
2.3

Chi phí phát sinh do thiu v     

41
14
2.11
Giá dch v ti ga hành khách xe buýt Ch Ln
42
15
2.12
Phí dch v t
42
16
2.13
Kt qu ho ng vn ti hành khách công cng
TP.HCM
43
17
2.14
Hin trng khai thác vn ti ti Ga hành khách xe
buýt Ch Ln hin hu
44
18
3.1
nh v bn xe khách
57
19
3.2
S ng thêm
65
20

Trm trung chuyn xe buýt  Curitiba, Brasil
15
4
1.4
Các trm trung chuyn xe buýt  Singapore
15
5
1.5
Trm trung chuyn xe buýt Cu Giy, Hà Ni
17
6
1.6
ng dành riêng cho xe buýt  Hà Ni
17
7
1.7
 b trí mt bng xây dng trm trung chuyn
Long Biên, Hà Ni
18
8
1.8
Trm trung chuyn xe buýt Long Biên, Hà Ni
18
9
2.1
Ga hành khách xe buýt hin hu
19
10
2.2
Hin trn

18
2.10
Kh ng vn chuyn hành khách và tr giá trên
toàn h thng
44
19
3.1
Mô hình Trm trung chuyn xe buýt Ch Ln
51
20
3.2
 t chc trm trung chuyn hành khách xe buýt
Ch Ln
53
21
3.3
 vn hành Trm trung chuyn xe buýt Ch Ln
i vi hành khách
55
22
3.4
 vn hành Trm trung chuyn xe buýt Ch Ln
i vi ôtô ra vào
56
23
3.5
Mt bng tng trt Trm trung chuyn xe buýt Ch
Ln
60
24

CHỮ
VIẾT TẮT
NGHĨA TIẾNG
VIỆT
NGHĨA TIẾNG ANH
1
TP.HCM
Thành ph H Chí
Minh
Ho Chi Minh City
2
UBND
TP.HCM
Thành ph H Chí
Minh

Minh City
3
S GTVT
S Giao thông vn ti
Ho Chi Minh City Department of
Transportation and
Communication (HCM.DTC)
4
Trung tâm
Trung tâm Qun lý và
u hành Vn ti
hành khách cng cng
Management and Operation
Center of Public Transport

“Hoàn thiện tổ chức quản lý vận tải Bến xe Chợ Lớn, thành phố Hồ Chí
Minh”
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bến xe Chợ Lớn hiện là một trong những bến trung chuyển lớn nhất thành
phố, nhƣng diện tích chƣa tới 1ha, với trung bình 3.895 lƣợt xe ra vào mỗi ngày
(thống kê trong tháng 8 năm 2010). Hiện nay, về mặt công năng Bến xe Chợ Lớn
chỉ thực hiện tốt vai trò bãi đậu xe và làm tác nghiệp đầu cuối. Các chức năng
khác của bến xe chƣa có hoặc chƣa thực sự phù hợp. Nhà ga hiện hữu xây dựng ở
vị trí chƣa hợ ý, gây khó khăn cho hành khách tiếp cận và không thực hiện đƣợc
vai trò là điểm kết nối giữa hành khách và phƣơng tiện vận tải. Trong thực tế mặc
dù nhà ga có diện tích rất nhỏ so với công suất của bến xe nhƣng vẫn rất thƣa thớt
hành khách sử dụng do vị trí không thuận tiện. Việc bố trí các vị trí đón trả khách
gắn liền với ke hành khách để thuận lợi cho hành khách di chuyển từ nhà ga tới
phƣơng tiện vận tải hầu nhƣ hoàn toàn thiếu vắng khiến cho hành khách phải chờ
xe dƣới lòng lề đƣờng, thậm chí những lúc xe ra vào đông nhƣng thiếu chỗ dừng
đậu, hành khách phải ra giữa đƣờng đón xe hoặc băng ngang đầu xe này để đón xe
khác rất nguy hiểm. Bên cạnh đó, các hộ dân xung quanh khu vực bến xe lấn
chiếm vỉa hè để kinh doanh buôn bán cũng khiến cho tình hình giao thông trong
khu vực diễn ra lộn xộn, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến mỹ quan của bến xe.
Tăng diện tích bãi đậu xe, đầu tƣ xây dựng các hạng mục công trình cần
thiết phục vụ hành khách theo đúng tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn của Việt
Nam, thay đổi tổ chức và quản lý vận tải, xứng tầm đầu mối trung chuyển hành
khách tại khu vực Chợ Lớn, thành phố Hồ Chí Minh là yêu cầu cấp thiết đặt ra
cho Bến xe Chợ Lớn.
Do những tồn tại nên trên, việc nghiên cứu hoàn thiện tổ chức quản lý vận
tải Bến xe Chợ Lớn là rất cần thiết, nhằm khắc phục những tồn tại hiện có, nâng
cao hiệu quả hoạt động của bến, tăng tiện nghi và thu hút nhiều hành khách sử
dụng các tuyến xe buýt của bến.

3

- Là một ngành sản suất vật chất của xã hội:
+ Sức lao động: lao động của con ngƣời nhằm thực hiện việc duy chuyển
hàng hóa và hành khách từ địa điểm này đến địa điểm khác.
+ Công cụ lao động: các phƣơng tiện thiết bị nhƣ đầu máy, toa xe, ôtô…
+ Đối tƣợng lao động (đối tƣợng vận chuyển): hàng hóa hay hành khách cần
thiết phải vận chuyển.
- Là ngành sản xuất vật chất đặt biệt của xã hội:
+ Là một quá trình tác động làm thay đổi về mặt không gian của đối tƣợng
chuyên chở.
+ Không sáng tạo ra sản phẩm vật chất mới.
+ Sản phẩm vận tải không dự trữ đƣợc.
+ Không dùng đến nguyên liệu.
1.1.1.2. Vận tải hành khách công cộng
Các phƣơng thức vận tải hành khách trong đô thị đƣợc chia làm hai loại
chính là vận tải cá nhân và vận tải công cộng.
5

Vận tải khách cá nhân là các phƣơng tiện đƣợc vận hành bởi chính chủ nhân
cho mục đích đi lại riêng của cá nhân họ, trên các đƣờng phố công cộng, bao gồm
các phƣơng tiện phổ biến là xe ô tô con cá nhân, xe máy, xe đạp và cũng có thể cả
hình thức đi bộ.
Đối với vận tải hành khách công cộng ở đô thị có hai khái niệm chính:
- Khái niệm rộng là loại hình vận tải phục vụ chung cho xã hội, mang tính
chất công cộng trong đô thị, bất kể nhu cầu đi lại thuộc về nhu cầu gì. Với khái
niệm này, VTHKCC gồm cả taxi, xe lam, xe ôm , xích lô…
- Nếu xét theo tính chất phục vụ của VTHKCC là phục vụ số đông trong đô
thị thì VTHKCC bao gồm các loại hình vận chuyển khách trong đô thị có thể đáp
ứng khối lƣợng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cƣ một cách thƣờng xuyên,
liên tục theo thời gian xác định, theo hƣớng và tuyến ổn định trong từng thời kỳ
nhất định.

ngƣời đi làm thƣờng xuyên.
- Thứ ba: Ngoài chức năng vận chuyển khối lƣợng lớn hành khách, xe buýt
còn có khả năng phối hợp giữa các phƣơng tiện vận tải khác trong hệ thống
VTHKCC, nó là cầu nối, tạo mối liên hệ và đảm bảo sự liên thông của cả hệ thống
VTHKCC ở các đô thị.
Bảng 1.1 Phân biệt giữa vận tải công cộng với vận tải cá nhân
Đặc điểm
Vận tải cá nhân
Vận tải công cộng
Tên gọi
Vận tải cá nhân
Vận tải công cộng
Đối tƣợng
phục vụ
Chủ sở hữu
Công cộng
Ngƣời cung
ứng
Chủ sở hữu
Nhà vận tải
Tuyến đi lại
Ngƣời sử dụng (linh hoạt)
Nhà vận tải (cố định)
Biểu đồ chạy
xe
Ngƣời sử dụng (linh hoạt)
Nhà vận tải (cố định)
Chi phí
Ngƣời sử dụng
Giá cố định



-
-

- ộ

- –

-

8

-

-
-
- B
-
.1

9
Trạm trung chuyển là nơi dùng để chuyển tải hàng hoá và hành khách trong
cùng một phƣơng thức vận tải hoặc giữa các phƣơng thức vận tải trong quá trình


Hình 1.2 Vị trí của trạm trung chuyển trong hệ thống giao thông đô thị
Mục tiêu của việc xây dựng trạm trung chuyển cho xe buýt đó là:
- Cải thiện chất lƣợng vận hành, tao sự liên thông cho các tuyến xe buýt, tạo
điều kiện thuận lợi, an toàn cho hành khách tiếp cận xe buýt tại trạm trung chuyển.
- Nâng cao năng lực hoạt động của xe buýt và tổ chức hợp lý các tuyến xe
buýt tại các trạm trung chuyển.
- Sử dụng không gian hợp lý, đảm bảo trật tự an toàn giao thông góp phần
giảm thiểu ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông.
- Tổ chức cho xe buýt vận hành trong không gian nhất định, tách dòng xe
buýt tránh tình trạng ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm khi xe buýt dừng đón, trả
khách.
1.2.2. Vai trò
Hệ thống giao thông
vận tải đô thị
Hệ thống giao
thông đô thị
Hệ thống vận
tải đô thị
Hệ thống giao
thông động
Hệ thống giao
thông tĩnh
Vận tải
công cộng
Vận tải
cá nhân
Vận tải
chuyên dụng
Gara, bãi

phƣơng thức vận tải khách. Ví dụ nhƣ bãi container, cảng hàng hóa.
- Trạm trung chuyển hành khách: Nơi chuyển tải hành khách từ phƣơng tiện
này sang phƣơng tiện khác của cùng 1 loại phƣơng thức vận tải hoặc phƣơng tiện
của phƣơng thức khác. Ví dụ: trạm trung chuyển Cầu giấy, trạm trung chuyển
Long Biên.
12

- Trạm trung chuyển kết hợp giữa hàng hóa và hành khách: Phục vụ cho cả
đôi tƣợng hàng hóa và hành khách.
Phân loại theo phương thức vận tải:
- Trạm trung chuyển 1 phƣơng thức: là trạm trung chuyển phục vụ cho 1
loại phƣơng thức nhất định. Ví dụ trạm trung chuyển Cầu Giấy chỉ phục vụ cho xe
buýt.
- Trạm trung chuyển đa phƣơng thức: Phục vụ cho 2 phƣơng thức trở lên.
Phân loại theo khu vực xây dựng:
- Trạm trung chuyển nội đô.
- Trạm trung chuyển kết nối ngoại thành và nội đô.
- Trạm trung chuyển ngoại thành.
Phân loại theo quy mô kiến trúc:
- Trạm trung chuyển đầy đủ: Trạm trung chuyển có đầy đủ các khu chức
năng nhƣ khu thƣơng mại, dịch vụ và thông tin khách hàng, bãi đỗ xe, xƣởng sửa
chữa phƣơng tiện và cung cấp nhiên liệu, quản lý hàng hóa (đối với trạm trung
chuyển có dịch vụ hàng hóa).
- Trạm trung chuyển nhỏ: Chỉ phục vụ luân chuyển hàng hóa hoặc hành
khách, khu đỗ xe, xƣởng sử chữa và cung cấp nhiên liệu.
Yêu cầu khi tổ chức giao thông tại trạm trung chuyển:
Tổ chức quản lý giao thông tại trạm trung chuyển có vai trò rất quan trọng
đảm bảo sự phục vụ, vai trò của trạm trung chuyển trong đô thị. Với vai trò nhƣ
vậy việc tổ chức quản lý cần tuân theo các yêu cầu thiết yếu nhƣ sau:
- Đảm bảo trạm trung chuyển giữ đƣợc tính chất thiết yếu nhƣ khả năng

điều của nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tƣ
theo hình thức hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao; Hợp đồng Xây
dựng – Chuyển giao – kinh doanh; Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao;
Thông tƣ 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 hƣớng dẫn thực hiện một
số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP;
Quyết định 101/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 22/01/2007 về việc
phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh đến năm 2020
và tầm nhìn sau 2020;
14

Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Quy định về khuyến khích đầu tƣ bến bãi
vận tải đƣờng bộ trên địa bàn TP.HCM.
Công văn số 3548/VP-ĐTMT ngày 25/05/2009 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hồ Chí Minh về đầu tƣ xây dựng nhà ga hành khách tại Bến xe Chợ Lớn hiện
hữu;
Công văn số 8266/VP-ĐTMT ngày 05/11/2009 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hồ Chí Minh về nghiên cứu lập Đề xuất dự án Xây dựng nhà ga hành khách
tại Bến xe Chợ Lớn hiện hữu;
Lý luận khoa học về Tổ chức khai thác và quản lý vận tải hành khách công
cộng xe buýt;
Mô hình Tổ chức khai thác và quản lý vận tải hành khách công cộng xe buýt
của một số đô thị trong nƣớc và nƣớc ngoài (Curitiba, Brasil; Singapore, Hà Nội,
Việt Nam).
1.3. Kinh nghiệm tổ chức quản lý bến xe
1.3.1. Curitiba – Brasil
75% dân sử dụng xe buýt là phƣơng tiện đi lại hàng ngày (dân số năm 2009
là 1.8 triệu ngƣời, trên tổng diện tích 435km
2
, là thành phố đông dân thứ 7 Brasil
và lớn nhất trong khu vực phía nam Brasil). Hệ thống xe buýt phục vụ 2.26 triệu

5, 16, 57, 123, 131, 132, 139, 153, 198, 272, 273, 275
Clementi
7, 14, 96, 99, 147, 156, 165, 166, 175, 196, 282, 284, 285
Eunos
60, 63, 63M, 93, 94, 154
HarbourFront
65, 80, 93, 124, 408
Hougang Central
27, 51, 74, 74e, 89, 89e, 107, 107M, 112, 113, 132, 147, 151, 151e, 153, 161, 165,
325
Jurong East
51, 52, 66, 78, 79, 97, 97e, 98, 98M, 105, 143, 160, 183, 197, 333, 334, 335, 506
Pasir Ris
3, 5, 6, 12, 15, 17, 21, 58, 88, 354, 358, 359, 403, 518, 518A
Punggol
3, 34, 43, 50, 62, 82, 83, 84, 85, 136
Sengkang
80, 83, 86, 87, 119, 156, 159, 163, 163M, 372
Serangoon
100, 101, 103, 105, 109, 158, 315, 317
Tampines
3, 4, 8, 10, 18, 19, 22, 23, 28, 29, 31, 37, 38, 39, 65, 69, 72, 81, 291, 292, 293
Toa Payoh
8, 26, 28, 31, 73, 88, 90, 139, 142, 143, 145, 155, 157, 159, 163, 231W/G, 232, 235,
238
Woodlands
161, 168
Yishun
39, 85
1.3.3. Trạm trung chuyển xe buýt tại Cầu Giấy – Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status