TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
BỘ MÔN QUY HOẠCH GIAO THÔNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
SỐ 1, TP. HỒ CHÍ MINH. GVHD : Th.s PHẠM MINH CHÂU
SVTH : VÕ VĂN MINH
MSSV : 0851170030
Lớp : QG08
TP.HCM, Tháng 9 / 2012
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. PHẠM MINH CHÂU
SVTT: VÕ VĂN MINH TRANG 1 NỘI DUNG BÁO CÁO
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 1,
TP.HỒ CHÍ MINH.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. PHẠM MINH CHÂU
SVTT: VÕ VĂN MINH TRANG 2
II) Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
1. Cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ tổ chức của khu:
Hình 1 : Sơ đồ tổ chức của Khu quản lý giao thông đô thị số 1
2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
2.1 Phòng Quản lý Hạ tầng – Duy tu.
∗ Chức năng, nhiệm vụ.
- Quản lý hệ thống hạ tầng kĩ thuật cầu, đường,chiếu sáng trên 11 quận nội thành (
quận 1, 4, 5,6 ,10,11, phú nhuận, tân bình, tân phú,bình tân).
- Nghiên cứu phát triển và tổ chức giao thông, thực hiện công tác tổ chức phân
- Trình duyệt kế hoạch và phân bổ, triển khai kế hoạch được giao các bộ phận đơn
vị liên quan.
- Thống kê công việc thực hiện kế hoạch, đã được phân bổ, kiểm tra tiến độ thực
hiện.
- Theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ từ khâu chuẫn bị đầu tư đến hoàn thành,
nghiệm thu vào sử dụng các công trình giao thông đô thị.
- Phối hợp với các phòng, ban tham gia công tác giám sát, đánh giá đầu tư, công
tác quản lý chất lượng các công trình do Khu Quản lý giao thông đô thị số 1 làm chủ
đầu tư.
- Phối hợp với các phòng, ban tham gia với việc chuẫn bị hồ sơ mời thầu, tham gia
tổ chuyên gia công tác tổ chức đấu thầu, tham mưu cho Giám đốc ký ban hành các
quyết định, chỉ định thầu theo thẩm quyền.
- Phối hợp với các phòng, ban tham gia nghiệm thu công trình hoàn thành bàn giao
đưa vào sử dụng. Tham gia các công tác thanh lý vật tư thu hồi.
- Chủ trì phối hợp với phòng Tài chính - Kế toán và các phòng, ban có liên quan để
tham mưu cho Giám đốc về nội dung, đảm bảo tính pháp lý các hợp đồng kinh tế xây
dựng, tiến tới ký kết các hợp đồng và công tác thanh lý hợp đồng.
- Xây dựng chương trình công tác của Khu và tham gia đôn đốc việc điều hành
thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch được giao tổng hợp, đánh giá kết quả tình hình hoạt
động báo cáo trong các cuộc họp giao ban của ban Giám đốc và báo cáo sơ kết, tổng
kết hàng năm.
- Tiếp nhận, xử lý làm báo cáo tổng hợp gửi Sở Giao thông - Công chính và các
đơn vị liên quan các thông tin về chỉ đạo cấp trên, nguyện vọng cử tri, phản ánh báo
đài, đường dây nóng.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. PHẠM MINH CHÂU
SVTT: VÕ VĂN MINH TRANG 4
- Thực hiện nhiệm vụ khai thác khi được Giám đốc Khu Quản lý giao thông đô thị
số 1 phân công.
+ Quản lý các nguồn vốn khác theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp có thu
- Quản lý nguồn tài chính:
+ Chi quản lý hành chính theo chế độ quy định đối với cơ quan hành chính sự
nghiệp.
+ Chi quản lý sự nghiệp theo chế độ đối với sự nghiệp có thu.
+ Chi cho quỹ lương cán bộ công chức viên chức và người lao động.
+ Các khoản chi khác.
- Thực hiện chế độ chính sách cho người lao động như tiền lương, tiền công, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ chính sách khác theo
quy định.
- Quản lý tài sản của đơn vị theo chế độ quy định hiện hành.
- Thanh quyết toán, báo cáo tình hình cấp phát vốn các công trình do Khu làm chủ
đầu tư.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. PHẠM MINH CHÂU
SVTT: VÕ VĂN MINH TRANG 5
2.5 Phòng Quản lý Công viên – Cây xanh.
∗ Chức năng, nhiệm vụ.
Phòng Quản lý Công viên – Cây xanh có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm đối với hệ thống công viên cây xanh trên địa bàn được phân cấp quản lý cụ thể:
- Thực hiện chức năng quản lý đối với công tác quản lý, duy tu, công viên cây
xanh; xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống công viên cây xanh; cấp phép đốn
hạ di dời cây xanh theo nhiệm vụ được giao.
- Quản lý hồ sơ, tài liệu liên quan đến hệ thống công viên cây xanh; đề xuất phân
cấp, phân loại hệ thống công viên cây xanh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt .
- Thực hiện các quy định về quản lý nhà nước đối với công tác quản lý, kiểm tra,
giám sát, nghiệm thu khối lượng duy tu bảo dưỡng về lĩnh vực công viên cây xanh.
Xem xét và trình các dự án đầu tư, báo các hoặc phương án kĩ thuật khả thi công trình
thuộc lĩnh vực công viên cây xanh…
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. PHẠM MINH CHÂU
SVTT: VÕ VĂN MINH TRANG 6
2.8 Ban Quản lý Dự án trọng điểm.
∗ Chức năng, nhiệm vụ.
Ban Quản lý Dự án trọng điểm được Khu Quản lý giao thông đô thị số 1 giao
nhiệm vụ thực hiện việc quản lý các dự án công trình trọng điểm về cầu, đường và các
công trình cầu đường có quy mô lớn do Khu Quản lý giao thông đô thị số 1 làm chủ
đầu tư.
2.9 Ban Quản lý Dự án Đầu tư.
∗ Chức năng.
Thay mặt chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là Khu Quản lý giao thông đô thị số 1
thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng cầu và đường bằng nguồn vốn ngân
sách Thành phố.
Ngoài ra, thực hiện quản lý nhà nước các dự án BT, BOT và thực hiện công tác giải
phóng mặt bằng cho các dự án này.
2.2 Chức năng.
- Quản lý hệ thống hạ tầng kĩ thuật cầu, đường,chiếu sáng trên 11 quận nội thành(
quận 1, 4, 5,6,10,11, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú,Bình Tân).
- Nghiên cứu phát triển và tổ chức giao thông, thực hiện công tác tổ chức phân
luồng giao thông trên địa bàn quản lý; triển khai thực hiện chương trình giảm ùn tắc
giao thông và tai nạn giao thông hàng năm của UBNDTP.
- Quản lý đặt hàng công tác cung ứng các sản phẩm dịch vụ công ích trên địa bàn
quản lý trên các lĩnh vực là cầu, đường thoát nước chiếu sáng và công viên cây xanh.
- Quản lý các dự án mang tính chất đột xuất, an toàn giao thông (do giám đốc
giao).
- Đề xuất vốn duy tu hàng năm các lĩnh vực phụ trách trình sở GTVT.
- Đề xuất các dự án đầu tư, dự án sửa chữa lớn, sửa chữa vừa các dự án sử dụng
vốn ủy quyền trình sở GTVT.
2.3 Nhiệm vụ.
- Thực hiện công tác họp giao ban quận huyện, giải quyết kiến nghị cử tri.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do sở GTVT giao: công tác đề xuất Sở Giao
thông vận tải cấp phép thi công các công trình đào đường lắp đặt công trình ngầm trên
địa bàn do khu quản lý giao thông đô thị số 1 quản lý; góp ý quy hoạch một số dự án
lớn, cử cán bộ tham gia các tổ chức của Sở.
1.2 Hệ thống bến- bãi đỗ xe
- Hệ thống bến-bãi đỗ xe ở thành phố Hồ Chí Minh gồm có:
+ 04 bến xe ô tô liên tỉnh chính: Bến xe Miền Đông, Bến xe Miền Tây, Bến xe An
Sương, Bến xe Ngã 4 Ga.
+ 04 bến xe buýt : ga HKXB Chợ Lớn, ga HKXB bến xe quận 8, trạm điều hành
Sài Gòn, bến xe Củ Chi.
+ 1 bến xe buýt chính bố trí ở khu vực chợ Bến Thành với diện tích 0,22 ha.
- Số lượng và diện tích bến-bãi còn ít chỉ chiếm khoảng 0,1% diện tích đô thị.
2. Giao thông đường sắt.
- Tại thành phố Hồ Chí Minh hiện chỉ có một tuyến đường sắt quốc gia Bắc-Nam
vào đến ga Sài Gòn.
- Tuyến đường sắt quốc gia Bắc-Nam vào thành phố giao cắt cùng mức với 14
đường phố nên thường gây ra ùn tắc và mất an toàn giao thông.
3. Giao thông đường thủy.
- Hệ thống cảng biển xây dựng trước đây như Tân Cảng, cảng Sài Gòn, cảng Bến
Nghé, cảng Tân Thuận; các cảng biển khác mới xây dựng như cảng VICT, cảng Nhà
Bè. Công suất của các cảng đạt khoảng 24,2 triệu tấn/năm.
- Các cảng sông của khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất phân tán chủ yếu nằm dọc
theo bờ Kênh Đôi và Kênh Tẻ, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn lạc hậu, tác nghiệp
hàng bằng thủ công, do đó năng suất thấp. Toàn cảng có một cầu bê tông dài 102 m và
một số bến kè đá có khả năng tiếp nhận các loại tàu, ghe, sà lan… có trọng tải từ 200-
500 DWT. Khối lượng hàng hóa thông qua của các cảng đạt khoảng 1,8 triệu tấn/năm.
- Thành phố Hồ Chí Minh có 2 luồng chính vào các cảng trong khu vực Sài Gòn:
luồng sông Lòng Tàu dài 85km và luồng sông Soài Rạp dài 40 km. Do luồng vừa dài
vừa hẹp, mật độ lưu thông của tàu bè lớn lại bao gồm hỗn hợp cả tàu biển lẫn tàu sông
nên gây mất an toàn giao thông và ô nhiễm môi trường.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. PHẠM MINH CHÂU
đường Bến Chương Dương - Hàm Tử - An Lạc.
+ Xây dựng mới đường Bắc - Nam đoạn Nguyễn Văn Linh - Khu công nghiệp
Hiệp Phước.
+ Cải tạo, nâng cao năng lực thông xe các đường phố chính trong nội đô phù hợp
với quy hoạch chung xây dựng đô thị.
- Hệ thống đường trên cao.
Xây dựng 4 tuyến đường trên cao liên thông với nhau bao gồm:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. PHẠM MINH CHÂU
SVTT: VÕ VĂN MINH TRANG 10
+ Tuyến 1: từ nút giao Cộng Hoà theo đường Cộng Hoà - Bùi Thị Xuân - kênh
Nhiêu Lộc - Thị Nghè và tiếp đất tại đường Nguyễn Hữu Cảnh.
+ Tuyến 2: từ điểm giao với tuyến số 1 tại đường Tô Hiến Thành nối dài theo
đường Tô Hiến Thành - Lữ Gia - Bình Thới - Lạc Long Quân - đường số 3 - đường
vành đai 2.
+ Tuyến 3: từ điểm giao với tuyến số 2 tại đường Tô Hiến Thành theo đường Lê
Hồng Phong nối dài - Lê Hồng Phong - Lý Thái Tổ - Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Văn
Cừ nối dài - Lê Văn Lương - Nguyễn Văn Linh.
+ Tuyến 4: từ nút giao thông Bình Phước theo quốc lộ 13 vượt sông Sài Gòn -
đường Vườn Lài - Nguyễn Xí - Đinh Bộ Lĩnh - Điện Biên Phủ nối vào tuyến số 1.
- Các nút giao thông.
Cải tạo, xây dựng mới các nút giao thông chính khác mức hoặc đồng mức, tập
trung trên các đường vành đai, các đường hướng tâm, các đường phố chính nội đô.
- Hệ thống bến - bãi đỗ xe.
+ Đất dành cho cơ sở hạ tầng giao thông vận tải bao gồm hệ thống giao thông
động và giao thông tĩnh phải đạt bình quân 15 - 25% quỹ đất đô thị.
+ Cải tạo, xây dựng, chuyển chức năng bến bãi hiện có và xây dựng các bến bãi
mới để hình thành mạng lưới giao thông tĩnh, đáp ứng nhu cầu phát triển giao thông
+ Cải tạo và nâng cấp các đoạn luồng sông Lòng Tàu và Soài Rạp của tuyến vận
tải biển.
+ Cải tạo và nâng cấp 7 tuyến đường sông đi Cà Mau và Kiên Giang trở thành
tuyến luồng tiêu chuẩn cấp III; cải tạo và nâng cấp tuyến số 1&2 vòng quanh thành
phố thành tuyến luồng tiêu chuẩn cấp IV.
+ Di dời các cảng trên toàn bộ các đoạn tuyến sông Sài Gòn và di chuyển 6 cảng là:
Sài Gòn, Tân Cảng, Nhà máy Ba Sơn trước năm 2010; xây dựng cảng Cát Lái và Hiệp
Phước…
Hệ thống cảng sông.
+ Xây dựng mới Cảng Phú Định trên địa bàn phường 16, quận 8.
+ Xây dựng mới Cảng sông Nhơn Đức (nằm tại ngã ba rạch Bà Lào và rạch Dơi)
trên địa bàn huyện Nhà Bè.
+ Quy hoạch bến tàu khách trên sông Sài Gòn gần rạch Thị Nghè.
Định hướng phát triển hệ thống cảng hàng không.
Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất đến năm 2020 sẽ trở thành điểm trung
chuyển hàng không của khu vực và thế giới; cải tạo, nâng cấp để đến năm 2010 đạt
công suất 9 triệu hành khách/năm, năm 2020 đạt công suất 20 triệu hành khách/năm.
Lập dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai
để có thể triển khai xây dựng sau năm 2010. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. PHẠM MINH CHÂU
SVTT: VÕ VĂN MINH TRANG 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. PHẠM MINH CHÂU
SVTT: VÕ VĂN MINH TRANG 13
PHẦN IV: CÁC PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC VÀ PHÂN LUỒNG GIAO THÔNG.
I) Các Quyết định, Quy chuẩn, Tiêu chuẫn sử dụng trong công tác tổ chức và
phân luồng giao thông.
- TCXDVN 104- 2007 "Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế " quy định các yêu cầu
về quy hoạch, thiết kế, xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp đường phố trong đô thị và
được ban hành kèm theo Quyết định số 22/2007 /QĐ-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2007.
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000. Nội dung “ Quy trình quy định
các nội dung và yêu cầu cần phải đạt được khi tiến hành khảo sát phục vụ cho việc
chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư các dự án xây dựng đường mới, nâng cấp và cải
tạo đường hiện hữu thuộc mạng đường ôtô công cộng của nước CHXHCN Việt-
Nam”.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. PHẠM MINH CHÂU
SVTT: VÕ VĂN MINH TRANG 14
II) Phương án tổ chức và phân luồng giao thông.
1. Nội dung công việc thực hiện khi tiến hành một phương án tổ chức và phân
luồng giao thông.
Bước 1: Tiếp nhận chủ trương nghiên cứu, tổ chức phân luồng giao thông của Sở
GTVT và qua theo dõi địa bàn phát hiện điểm ùn tắc giao thông.
Bước 2:
- Khảo sát hiện trường nắm thông tin sơ bộ khu vực nghiên cứu vào các giờ cao
điểm. Bao gồm về luồng tuyến ( một chiều, hai chiều, một chiều ô tô) về các nguyên
nhân xảy ra ùn tắc giao thông ( do rẽ trái, do chu kì đèn, không hợp lý).
- Khảo sát đếm xe tại khu vực dự kiến phân luồng giao thông vào các giờ cao
điểm.
+ Khảo sát các loại xe bao gồm: xe đạp, xe máy, xe ô tô con, xe tải 2 trục và xe
buýt dưới 25 chổ, xe tải có 3 trục trở lên và xe buýt lớn, xe kéo mooc và xe buýt có
khớp nối. Sau khi thu thập số liệu cần quy đổi sang xe con tiêu chuẩn để tính toán.
+ Giờ cao điểm thông thường:
Sáng: từ 6 giờ 30 đến 8 giờ.
Tr ưa: từ 11 giờ đến 13 giờ.
Chiều: từ 16 giờ 30 đến 18 giờ 30.
- Khảo sát đo đạc hiện trạng giao thông chi tiết : biển báo, sơn đường, đèn tín hiệu
giao thông( pha đèn, chu kì đèn), kích thước hình học đường( bề rộng mặt đường, vĩa
hè, làn rẽ phải và các vị trí có thể tăng thêm bề rộng lòng đường), nút giao thông hiện
hữu.
Bước 3:
Nghiên cứu đề xuất phương án phân luồng giao thông( đề xuất tối thiểu 02 phương
án, có phân tích ưu nhược điểm của từng phương án cụ thể, trong phần thuyết minh
cần tính toán khả năng thông hành của tuyến đường trước và sau khi đề xuất để có cơ
Thông,…)
+ Khi lập kế hoach cần lưu ý vị trí lắp đặt biển báo, băng rôn , sơn đường, đèn
THGT, đèn chiếu sáng.
Bước 6:
Sở GTVT : Duyệt kế hoạch phân luồng giao thông chi tiết.
Bước 7:
Sau khi Sở GTVT có quyết định phê duyệt kế hoạch phân luồng giao thông chi tiết,
Khu có công văn gửi các ban nghành liên quan thông báo, phân công công công việc
thực hiện và đề nghị hổ trợ thực hiện.
+ Soạn thảo văn bản giao nhiệm vụ cho công ty TNHH MTV Công Trình Giao
Thông Sài Gòn, Cầu Phà… thực hiện các công việc được duyệt.
+ Soạn thảo văn bản gửi:Công An, Thanh Tra Giao Thông, Thanh Niên Xung
Phong, và các lực lượng khác có liên quan.
+ Soạn thảo phiếu giao nhiệm vụ cho các chuyên viên trực phân luồng giao thông
tại các nút giao thông quan trọng.
Lưu ý : Việc soạn thảo văn bản gửi các đơn vị hoặc tổ chức cuộc họp phối hợp giữa
các đơn vị chưc năng phải có ý kiến của lãnh đạo.
Bước 8:
Triển khai thực hiện phương án phân luồng giao thông thực tế ngoài hiện trường.
Kiểm tra đôn đốc các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao trước 1 ngày triển khai
phương án phân luồng chính thức.
+ Chuyên viên phụ trách phương án phân luồng giao thông phải phối hợp chặt chẽ
với đơn vị thi công để nắm bắt và đề nghị thi công đúng thời gian yêu cầu.
+ Chuyên viên phụ trách phương án phân luồng giao thông phải kiểm tra trước hệ
thống biển báo trước ngày triển khai.
+ Các chuyên viên được cử trực phân luồng giao thông phải có mặt trước 6 giờ để
xem đèn tín hiệu giao thông, biển báo giao thông… đã phù hợp với hiện trạng hay
chưa và báo cáo cho lãnh đạo .
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. PHẠM MINH CHÂU
+ Làn ngoài cùng bên trái: rộng 4,4m.
+ Làn trong cùng bên phải: rộng 7,6m.
- Trên đoạn đường này cấm các phương tiện đậu xe theo giờ (6:00 – 20:00), cấm
các loại xe 3 bánh và xe thô sơ 4 bánh lưu thông.
- Đoạn từ đường Nguyễn Thái Học đến Vòng Xoay Chợ Thái Bình.
Đoạn từ đường Nguyễn Thái Học đến Vòng Xoay Chợ Thái Bình: xe 02 bánh lưu
thông hai chiều, xe ôtô chỉ lưu thông một chiều từ đường Nguyễn Thái Học đến Vòng
Xoay Chợ Thái Bình, cấm xe tải lưu thông. Phân làn xe 01 làn xe theo mỗi hướng.
+ Bề rộng làn xe, hướng từ đường Nguyễn Thái Học đến Vòng Xoay Chợ Thái
Bình là 7m.
+ Bề rộng làn xe, hướng từ Vòng Xoay Chợ Thái Bình đến đường Nguyễn Thái
Học là 5m.
- Hệ thống đèn tín hiệu tại giao lộ giữa đường Nguyễn Thái Học với đường Phạm
Ngũ Lão, đường Nguyễn Thị Nghĩa được bố trí là đèn 2 pha.
+ Pha 1: hướng đi trên đường Phạm Ngũ Lão.
+ Pha 2: hướng đi trên đường Nguyễn Thái Học.
- Bình đồ hiện trạng tuyến đường Phạm Ngũ Lão.( Xem Phụ Lục 1: Hình 1.2)
- Tình hình giao cắt tại giao lộ Nguyễn Thái Học- Phạm Ngũ Lão.
Hiện nay, trên đường Phạm Ngũ Lão (đoạn từ đường Calmette đến đường Nguyễn
Thái Học) việc phân làn giao thông trên đoạn đường này vẫn chưa hợp lý, ngay tại
giao lộ Nguyễn Thái Học- Phạm Ngũ Lão phương tiện lưu thông qua thường gây xung
đột, gây cản trở giao thông, cụ thể:
+ Hướng xe ôtô trên làn ngoài cùng bên trái rẽ qua đường Nguyễn Thị Nghĩa, giao
cắt và gây cản trở cho xe 02 bánh đi thẳng.
+ Hướng xe ôtô trên làn ngoài cùng bên trái rẽ qua đường Nguyễn Thị Nghĩa, giao
cắt và gây cản trở cho xe 02 bánh rẽ trái qua đường Nguyễn Thái Học.
+ Hướng xe ôtô trên làn ngoài cùng bên trái đi thẳng, phải chuyễn làn trong giao lộ
vào làn dành cho xe 2 bánh bên phải, giao cắt và gây cản trở cho xe 02 bánh đi
thẳng.
- Bình đồ phương án phân làn, lắp đặt mới hệ thống biển báo trên tuyến đường
Phạm Ngũ Lão ( Xem Phụ Lục 1: Hình 1.4)
c. Đánh giá, lựa chọn phương án.
Ta thấy sau khi thực phương án phân làn, lắp đặt mới hệ thống biển báo trên tuyến
đường Phạm Ngũ Lão, tại giao lộ này đã giảm được hầu hết các giao cắt, xung đột của
các phương tiện giao thông so với hiện trạng trước khi đưa ra phương án giải quyết,
tạo điều kiện cho các phương tiện đi thẳng rẽ trái và rẽ phải tại giao lộ thuận tiện hơn .
Phương án cũng làm tăng khả năng lưu thông của các phương tiện khi qua giao lộ,
góp phần làm giảm ùn tắc và tai nạn giao thông tại giao lộ này.
2.2 Điều chỉnh tổ chức giao thông trên đường Lý Chính Thắng (đoạn từ Nguyễn
Thông đến Công trường Dân chủ), Quận 3.
a. Hiện trạng giao thông khu vực.
- Đường Lý Chính Thắng (đoạn từ Công trường Dân chủ đến đường Nguyễn
Thông), Quận 3, có bề rộng mặt đường 11m. Hiện đang lưu thông 01 chiều các loại xe
hướng từ Công trường Dân chủ đến đường Nguyễn Thông. Hiện nay, tình trạng giao
thông ổn định và không xảy ra ùn tắc giao thông. Tuy nhiên, tình trạng cố tình lưu
thông ngược chiều của phụ huynh, học sinh, sinh viên và người dân thường xuyên xảy
ra do có hai trường học trên đoạn đường này (trường cao đẳng GTVT và trường THCS
Lê Lợi).
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. PHẠM MINH CHÂU
SVTT: VÕ VĂN MINH TRANG 20 Hình 2.1 Vị trí tuyến đường nghiên cứu
- Đường Nguyễn Thông (đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến đường Lý Chính Thắng)
có bề rộng 7.7m, lưu thông 02 chiều các loại xe (cấm xe tải trên 3.5T), giao thông ổn
định.
- Đường Võ Thị Sáu (đoạn từ đường Nguyễn Thông đến Công trường Dân chủ)
Xe ô tô
< 25
chỗ
Buýt
>25 chỗ
Xe Tải
2 trục
Xe Tải
>3 trục
Tổ ng
PCU/h
Hệ số
0.25
1
2.5
3
2
3
Tổng xe/h
6732
120
4
12
0
0
6868
Tổ ng PCU/h
1683
120
<
25
chỗ
Buýt
>25
chỗ
Xe
Tải
2
trục
Xe
Tải
>3
trục
Tổ ng
PCU/h
Hệ số
0.25
1
2.5
3
2
3
Tổng xe/h
4620
69 0
>3
trục
Tổ ng
PCU/h
Hệ số
0.25
1
2.5
3
2
3
Tổng xe/h
1850
72
6
0 0 1928
Tổ ng PCU/h
462.5
72
15
0
0
0
549.5
0.25
1
2.5
3
2 3
Tổng xe/h
16800
432
52
20
0 0 17304
Tổ ng
PCU/h
4200 432 130 60
0 0 4822
Hướng từ : Nguyễn Thông rẽ phải vào Võ Thị
Sáu
Loai xe Xe máy Ô tô
Xe ô tô <
25 chỗ
Buýt
>25
chỗ
Xe Tải
2 trục
Xe Tải
>3 trục
Tổ ng
1 Lý Chính Thắng
Công trường Dân
Chủ
Nguyễn Thông 6868 1849
2 Nguyễn Thông
Võ Thị Sáu
Lý Chính Thắng
4689
1224
Lý Chính Thắng
Võ Thị Sáu
1928
549.5
3 Võ Thị Sáu
Nguyễn Thông
Công trường Dân
Chủ
17304 4822
Rẽ phải vào Võ Thị Sáu
924
249
- Đánh giá mức phục vụ hiện tại.
Tính số làn xe cần thiết:
Số làn xe
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. PHẠM MINH CHÂU
= (0.7 ÷ 0.9) x P
ln
= 0.9 x 1800 = 1620 PCU/giờ (01 làn)
• Khả năng thông hành tính toán của đường Nguyễn Thông có bề rộng 7.7m
tương ứng 2 làn xe, lưu thông 02 chiều:
P
tt
= (0.7 ÷ 0.9) x P
ln
= 0.9 x 2800 = 2520 PCU/giờ (2 làn)
- Mức độ phục vụ hiện tại.
STT Đường Tổ ng xe/h
Tổ ng
PCU/h
KNTH
/mặt cắt
Mức
phục vụ
Đánh
giá
mức
phục
vụ
1
Lý Chính Thắng
6868 1849
4860
0.38
B
2 Nguyễn Thông
hiện hữu.
- Lắp đặt dải phân cách thép đoạn 10m tại các giao lộ mục đích điều chỉnh dòng
xe đi đúng làn đường quy định.
- Mở rộng đường Nguyễn Thông (đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến đường Lý Chính
Thắng) mỗi bên 0.8m mà không ảnh hưởng đến trụ điện và cây xanh.
- Bình đồ phân làn, bố trí giải phân cách đường Lý Chính Thắng và mở rộng
đường Nguyễn Thông, Quận 3 (Xem Phụ Lục 1: Hình 2.3)
- Đánh giá mức phục vụ sau khi phân luồng.
N
Lý Chính Thắng
= N
Lý Chính Thắng
+ N môtô
NT rẽ phải Võ Thị Sáu
=
2074
N
Nguyễn Thông
= N
nguyễn Thông
- N môtô
NT rẽ phải Võ Thị Sáu
=
1548.5