SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
TRƯỜNG THPT SỐ 3 BẢO YÊN
ĐỀ TÀI
“HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRƯỜNG THPT SỐ III BẢO YÊN PHA
CHẾ THUỐC THẢO MỘC TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN Ở
XÃ NGHĨA ĐÔ – BẢO YÊN – LÀO CAI”
Họ và tên tác giả: Nguyễn Văn Luật
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
Tổ chuyên môn: Sinh- Hóa- Địa- Thể Dục- GDQP
Bảo Yên, ngày 25 tháng 5 năm 2014
1
MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT
3
GIỚI THIỆU
4
PHƯƠNG PHÁP
5
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
18
TÓM TẮ
2
TÓM TẮT
Trường THPT Số III Huyện Bảo Yên thành lập ngày 18/08/2004 Được xây
dựng trên địa bàn xã Nghĩa Đô, là xã đặc biệt khó khăn ở phía Đông Bắc của huyện
Bảo Yên
I. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Nghĩa Đô là xã miền núi, trung tâm xã nằm cánh trung tâm huyện lỵ 28 km, theo
đường Quốc lộ 279, có trục đường liên xã Nghĩa Đô – Tân Tiến với tổng chiều dài
9 km, diện tích đất tự nhiên là 3.854 ha có vị trí địa lý:
+ Phía Bắc và Đông Bắc giáp Bản Rịa và Yên Thành, huyện Quang Bình,
tỉnh Hà Giang.
+ Phía Đông và Đông Nam giáp xã Vĩnh Yên, huyện Bảo Yên.
+ Phía Tây và Tây Nam giáp xã Bản Cái, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
+ Phía Tây Bắc giáp xã Tân Tiến, huyện Bảo Yên.
2. Địa hình, địa mạo:
Nghĩa Đô có địa hình lòng chảo đồi núi cao bao bọc xung quanh, chiếm phần lớn
diện tích của xã các mạch núi dài chạy sang phía Đông và Đông Nam.
3. Khí hậu thủy văn:
Nghĩa Đô nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, mưa nhiều. Một năm có
4 mùa, tuy nhiên có 2 mùa rõ rệt.
trùng có ích và các vi sinh vật có ích khác; Bảo vệ được sức khỏe con người và
tránh ô nhiễm môi trường.
Tham khảo: Trong quá trình nghiên cứu tôi đã đọc và tìm hiểu một số tài
liệu liên quan: Đồ án phát triển kinh tế xã hội xã Nghĩa Đô; Hướng dẫn pha chế
thuốc thảo mộc trong sản xuất rau an toàn; Phương pháp sử dụng chế phẩm sinh
4
học để phòng trừ sâu. Phương pháp điều tra phát hiện những loại sâu bệnh hại cây
trồng; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây
trồng biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành tại Thông tư số 71/2010/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 12
năm 2010.
Vấn đề nghiên cứu:
Hướng dẫn học sinh sử dụng các kiến thức liên môn ở các bộ môn giúp học
sinh nghiên cứu khoa học và làm tăng húng thú học tập của học sinh
Việc vận dụng kiến thức vào thực tế sẽ giúp các em làm quen với nghiên cứu
khoa học.
Với nội dung nghiên cứu này còn giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn
để tính diện tích các vườn rau, tính mật độ sâu bệnh gây hại. Tính được lượng dung
dịch, nồng độ các chất cần pha chế
Giả thuyết nghiên cứu:
Nông dân sử dụng thuốc hóa học không tuân thủ đúng nguyên tắc và kỹ thuật sử
dụng, tự ý tăng nồng độ, liều lượng thuốc so với khuyến cáo, phun thuốc không
đúng lúc, hỗn hợp nhiều loại thuốc khác nhau, phun nhiều lần trên vụ… làm suy
giảm tính đa dạng sinh thái, tiêu diệt quần thể thiên địch, làm phát sinh tính kháng
thuốc của sâu hại,ảnh hưởng đến chất lượng và sản lượng nông phẩm gây ảnh
hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người và môi trường. Mặt khác Nghĩa Đô là
một xã nghèo nên việc sử dụng thuốc hóa học ảnh hưởng đến kinh tế của gia đình.
Trong khi đó với nguồn nguyên vật liệu có sẵn ở địa phương sẽ giúp người dân hạn
Khay điều tra
20cm
cm
18cm
5cm
Kích thước: 20 x 18 x 5 cm
6
Vợt điều tra
30 cm
100 cm
75 cm
2.3. Thời gian điều tra
2.3.1. Điều tra định kỳ: 7 ngày/lần ở tuyến với các yếu tố điều tra trong khu vực
điều tra cố định ngay từ đầu vụ vào các ngày thứ 2, thứ 3 hàng tuần và 14 ngày/lần
vào các thứ 2, thứ 3 tuần 1.
2.3.2. Điều tra bổ sung: Tiến hành trước, trong và sau cao điểm xuất hiện dịch hại;
trong và sau dịch.
2.4. Yếu tố điều tra: Mỗi loại cây trồng chọn đại diện theo giống, thời vụ, địa hình,
tập quán sản xuất, giai đoạn sinh trưởng hoặc tuổi, cấp độ tuổi cây trồng.
2.5. Khu vực điều tra
- Đối với rau màu, cây thực phẩm: Từ 2 ha trở lên.
2.6. Điểm điều tra
Mỗi yếu tố điều tra 10 điểm ngẫu nhiên nằm trên đường chéo của khu vực
- Khảo nghiệm diện hẹp: diện tích mỗi ô khảo nghiệm tối thiểu là 30-50 m 2, số lần
lặp lại là 3 – 4 lần.
- Khảo nghiệm diện rộng: diện tích của mỗi ô khảo nghiệm tối thiểu là 300 - 500
m2, không lặp lại.
- Kích thước các ô khảo nghiệm có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, nếu là
hình chữ nhật thì chiều dài không được lớn gấp hai lần chiều rộng. Giữa các ô khảo
nghiệm phải có dãy phân cách tối thiểu là 1m để tránh thuốc bay tạt từ ô này sang ô
khác trong khi xử lý.
Thiết kế nghiên cứu
Diện
Kiểm tra trước
tích
tác động( chưa
Tác động
Kiểm tra
sau tác
8
sử dụng thuốc
động(sau khi sử
thảo mộc)
Đơn vị tính
Lô thí nghiệm Lô đối chứng
1
Sâu khoang
Con/30m2
35
34
2
Sâu tơ
Con/30m2
26
25
3
Bọ nhảy
Con/30m2
4.2. Cơ sở khoa học: Trong các loại củ, quả như: ớt, tỏi, hành, gừng... chứa hàm
lượng a-xit có tác động đến các bộ phận như mắt, da của những loài sâu hại cây
trồng và có thể tiêu diệt chúng. Nếu chiết xuất thảo mộc này được chế biến với
nồng độ phù hợp sẽ xua đuổi, tiêu diệt được các loài sâu hại.
4.3 Cách pha chế:
Cụ thể: Giã tỏi, ớt, gừng, sau đó đem ngâm trong các chum hoặc thùng kín, đổ
khoảng 1 lít rượu vào và bịt kín. Trong qua trình ngâm không nên để thùng ngâm ở
những nơi quá nắng nóng, hoặc để hở, tránh làm bay mất hơi rượu. Theo các bước
sau:
Bước 1: Giả nhỏ tỏi ( 1kg)
Bước 2: Giả nhỏ Ớt ( 1kg)
11
Bước 3: Giả nhỏ riềng (1kg)
Bước 4: Trộn gừng , tỏi, ớt
chung vào cối
Bước 5: Ngâm: Rượu, Gừng,
Tỏi, Ớt chung vào bình
Hướng dẫn học sinh có thể ngâm từng loại nguyên liệu riêng rẽ hoặc ngâm chung
cả 3 loại vào 1 thùng. Nếu ngâm riêng thì cứ 1 kg nguyên liệu thì ngâm với 1 lít
rượu, nếu ngâm chung cả 3 loại thì ngâm với 3 lít rượu. Đây có thể coi là nước cốt
để pha chế khi phun.
Thời gian ngâm nguyên liệu ớt, tỏi, gừng với rượu là 15 ngày, với mục đích cho
Chi phí 100%
Chi phí 50%
13
Thuốc là dung dịch thảo mộc nên hầu như không có nguy cơ gây độc, tuy nhiên
nên khuyến cáo người dân cũng không nên phun quá đậm đặc vì như vậy sẽ gây
lãng phí không cần thiết. Nếu sử dụng thuốc với liều lượng quá đậm đặc thì rất có
thể cây sẽ bị cháy, táp lá, nếu lá bị hại nhiều có thể dẫn đến chết cây. Với dung dịch
thảo mộc thì khả năng gây ảnh hưởng đến cây phải là rất đậm đặc, vì vậy chỉ nên
phun ở liều cao gấp 2-3 lần theo hướng dẫn thì sẽ ít có khả năng gây hại cho cây.
Lưu ý: Vì dung dịch gừng, tỏi ít có khả năng bám dính nên khi sử dụng anh có thể
pha thêm chất bám dính, như vậy thì càng tăng khả năng hiệu quả của thuốc.
Sau khi tác động( Sau khi xử lý thuốc thảo mộc)
Stt
Diễn giải
Đơn vị tính Lô thí nghiệm
1
Sâu
Con/30m2
khoang
05
05
04
Trung bình sau 4 lần: 5
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4
04
06
03
25
23
04
14
Trung bình sau 4 lần: 4.25
Qua số liệu thu thập tại 4 thời điểm khác nhau sau khi có sử dụng thuốc thảo mộc
số lượng sâu hại cây trồng giảm dần và được biểu hiện qua sơ đồ sau:
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Qua việc hướng dẫn học sinh Trường THPT Số III Bảo Yên pha chế thuốc
thảo mộc tôi nhận thấy học sinh rất tích cực và hứng thú trong công việc. Qua đó
1. Chi cục bảo vệ thực vật Thành Phố Hải Phòng
2. Trung tâm đào tạo GBD ( />3. Đề án rà soát tổng thể NTM xã Nghĩa Đô năm 2013
4. Phạm Viết Vượng (1997), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
5.
/>
6. />7. />
17
PHỤ LỤC
Biểu mẫu giáo viên và học sinh dùng để thu thập số liệu
Bảng theo dõi: DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG SÂU HẠI
CHÍNH
(Từ ngày …….. đến ngày ……. tháng…….. năm 20……)
Số
thứ
tự
Tên dịch
hại
Giống Mật độ hoặc
và giai
tỷ lệ
trừ
trắng
Sâu
khoang
2 Sâu tơ
3 Bọ nhảy
18