Một số phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Địa lý Dân cư Việt Nam
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Thực trạng của vấn đề được nghiên cứu
Địa lí là môn học cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, cần
thiết về Trái Đất và những hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người ở các
quốc gia, khu vực và quốc tế, từ đó làm cơ sở cho hình thành thế giới quan khoa
học; giáo dục tư tưởng tình cảm đúng đắn; đồng thời rèn luyện cho học sinh các
kĩ năng hành động, ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên, xã hội, phù hợp
với yêu cầu của đất nước và xu thế của thời đại.
Trong chương trình Địa lý Việt Nam, Địa lý Dân cư là một nội dung kiến
thức quan trọng. Mặc dù chỉ chiếm thời lượng ít trong phân phối chương trình
(4 tiết/52 tiết) nhưng lại chiếm tỉ lệ điểm khá cao ≥ 1,5 điểm/10 điểm đối với thi
tốt nghiệp và thi Đại học; 3,0 điểm/20 điểm đối với thi HSGQG. Tuy nhiên, qua
trao đổi với giáo viên ở hầu hết các trường THPT trên địa bàn Lào Cai thì việc
giảng dạy nội dung kiến thức này chưa đạt được kết quả như mong muốn, chưa
thực sự phát huy được tính tích cực của người học.
Trong thực tế hiện nay, còn nhiều học sinh học tập một cách thụ động,
nhớ kiến thức một cách máy móc, chưa có sự liên hệ kiến thức với nhau, vì vậy
chưa phát triển được tư duy logic và tư duy hệ thống. Mặt khác, đối với trường
THPT chuyên tỉnh Lào Cai, Địa lý là môn học mà phần lớn học sinh không thi
Đại học, các em không giành nhiều thời gian cho học tập môn này.
Xuất phát từ thực tế đó nên trong quá trình giảng dạy tôi luôn cố gắng
tìm tòi các phương pháp mới để việc giảng dạy và học tập đạt hiệu quả, học
sinh hứng thú học tập và có thể nhớ kiến thức trọng tâm ngay tại lớp, không mất
nhiều thời gian học tập ở nhà. Để giải quyết được vấn đề trên, với tôi việc
hướng dẫn học sinh kỹ năng khai thác Atlat, sử dụng sơ đồ tư duy trong giảng
dạy, hệ thống các dạng bài tập liên quan là một hướng đi đúng, góp phần nâng
cao hiệu quả dạy và học tập phần Địa lý Dân cư Việt Nam của giáo viên và học
sinh.
Người viết: Trịnh Thị Bạch Yến
dung đã triển khai.
4. Cấu trúc của đề tài: Đề tài gồm ba phần:
Đặt vấn đề
Giải quyết vấn đề
Kết luận
Người viết: Trịnh Thị Bạch Yến
-2-
Trường THPT chuyên Lào Cai
Một số phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Địa lý Dân cư Việt Nam
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
A. Những kiến thức, kỹ năng học sinh cần đạt được sau khi học xong phần
Địa lý dân cư Việt Nam (SGK Địa lý 12)
1. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta
- Đặc điểm dân số và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi
trường (quy mô dân số đông và vẫn tiếp tục tăng; cơ cấu dân số trẻ song đang
có xu hướng già hóa; có nhiều thành phần dân tộc)
- Phân bố dân cư chưa hợp lý (phân tích được sự bất hợp lý trong phân bố dân
cư, ảnh hưởng...)
- Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động
(hiểu và phân tích được các nội dung của chiến lược)
- Đọc, phân tích, nhận xét biểu đồ, bảng số liệu, Atlat Địa lý Việt Nam về đặc
điểm dân số và phân bố dân cư nước ta.
2. Lao động và việc làm
- Phân tích và giải thích được những thế mạnh và hạn chế của lao động và việc
thực tiễn kiến thức và phân tích được mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí.
Còn những học sinh không sử dụng Atlat thì nắm kiến thức một cách lan man,
không hệ thống, không khoa học và nhanh quên, không có khả năng phân tích
mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí. Nên việc hướng dẫn học sinh khai thác
và sử dụng Atlat trong học tập địa lí là một yêu cầu cần thiết và hữu ích.
Atlat Địa lý Việt Nam là một tài liệu học tập hữu ích không chỉ đối với
học sinh mà còn cả với giáo viên THPT. Có thể coi đó là “cuốn sách giáo khoa”
Địa lý đặc biệt, mà nội dung của nó chủ yếu bằng bản đồ.
Muốn khai thác, sử dụng Atlat một cách có hiệu quả, trước hết phải hiểu
bản chất và những đặc điểm của Atlat, cấu trúc, nguyên tắc xác định nội dung,
cơ sở toán học và ngôn ngữ bản đồ. Nghĩa là, muốn sử dụng, khai thác Atlat
Địa lý Việt Nam trước tiên phải hiểu và đọc được các ký hiệu bản đồ, sau đó
chỉ ra được sự phân bố, những đặc trưng định tính, định lượng, cấu trúc và động
lực phát triển của các đối tượng, hiện tượng.
Vì Atlat Địa lý Việt Nam có tính thống nhất cao, nên khi sử dụng Atlat
có thể đối chiếu, kết hợp nhiều trang bản đồ để giải thích và nêu lên những đặc
điểm của đối tượng, mối quan hệ của đối tượng với các đối tượng địa lý khác.
2.. Tổ chức, triển khai thực hiện
Để học sinh có kỹ năng khai thác Atlat có hiệu quả, giáo viên cần nghiên
cứu kỹ nội dung kiến thức, xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng; sau đó nghiên
Người viết: Trịnh Thị Bạch Yến
-4-
Trường THPT chuyên Lào Cai
Một số phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Địa lý Dân cư Việt Nam
cứu Atlat, tìm ra cách thức tiếp cận có hiệu qủa nhất. Trong giờ học, giáo viên
Trường THPT chuyên Lào Cai
Một số phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Địa lý Dân cư Việt Nam
hưởng của kết cấu dân số trẻ đối với hiện tại và tương lai: Hiện tại là gánh nặng
cho xã hội nhưng đồng thời cũng là lực lượng lao động dự trữ lớn nếu được
giáo dục và đào tạo tốt .
- Về phân bố dân cư và nguồn lao động:
+ Căn cứ vào sự phân bố màu sắc trên bản đồ (Trang 11, phần màu sắc thể hiện
mật độ dân số) rút ra nhận xét chung về sự phân bố dân cư ở Việt Nam:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chú giải các thang mật độ dân số. Sau
đó yêu cầu học sinh dựa vào thang màu sắc hãy nêu ra các khu vực có mật độ
dân số cao trên 2000 người/Km2... và những địa phương có mật độ dân số dưới
50 người/Km2.
Sau đó, giáo viên hướng dẫn học sinh chồng bản đồ mật độ dân số trang
11 lên bản đồ hình thể (trang 4, 5) qua đó nhận xét vùng nào mật độ dân số cao
vùng nào mật độ dân số thấp và như vậy mật độ dân số giữa miền núi và đồng
bằng, giữa các đồng bằng như thế nào? So sánh giữa mật độ dân số ở thành thị
và mật độ dân số ở các nơi khác để rút ra nhận xét sự phân bố dân cư giữa thành
thị và nông thôn. Đồng thời, giáo viên cũng hướng dẫn học sinh quan sát xem
các đô thị phân bố chủ yếu ở vùng nào?
+ Dựa vào biểu đồ cơ cấu dân số hoạt động theo ngành ta lập luận dân số hoạt
động theo ngành -> Dân cư phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn (Vì
lao động chủ yếu trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp mà những hoạt động kinh
tế này là hình thức sản xuất chủ yếu của quần cư nông thôn).
Tổng hợp tất cả các vấn đề trên giáo viên yêu cầu học sinh rút ra nhận xét
về sự phân bố dân cư và phân bố lao động ở nước ta. Giải thích sự phân bố dân
cư Việt Nam? Sự phân bố dân cư và lao động như vậy nó có ảnh hưởng gì đến
- Đối với giảng dạy nâng cao (HSG) giáo viên hướng dẫn hs:
+ Chồng bản đồ dân tộc lên bản đồ trang 6, 7 để biết được nhóm dân tộc nào
sống ở vùng núi, nhóm dân tộc nào sống ở vùng đồng bằng. Đồng thời, kết hợp
với trang kinh tế và kiến thức bổ trợ của giáo viên và học sinh để nhận biết
được hoạt động kinh tế chính của từng nhóm dân tộc và trình độ sản xuất, tập
quán sản xuất của các dân tộc này.
+ Chồng bản đồ dân tộc lên bản đồ 18 còn có thể xác định được vùng phân bố
của các nhóm dân tộc (người Việt ở đâu, người Chăm ở đâu, người Khme ở
đâu...)
Sau đó, giáo viên yêu cầu học sinh đánh giá những thuận lợi và khó khăn
do đặc điểm dân tộc và sự phân bố dân tộc mang lại?
Người viết: Trịnh Thị Bạch Yến
-8-
Trường THPT chuyên Lào Cai
Một số phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Địa lý Dân cư Việt Nam
Người viết: Trịnh Thị Bạch Yến
-9-
Trường THPT chuyên Lào Cai
Một số phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Địa lý Dân cư Việt Nam
Trường THPT chuyên Lào Cai
Một số phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Địa lý Dân cư Việt Nam
- Bước 3: Tương tự như bước 2, giáo viên yêu cầu học sinh kết hợp với sách
giáo khoa hoàn thành tiếp thông tin vào sơ đồ tư duy ở nhánh 2. Khi học sinh vẽ
tiếp các nhánh thông tin, giáo viên cần quan sát, chỉnh sửa, giúp học sinh bổ
sung các thông tin thiếu, hoàn thiện sơ đồ tư duy ở nhánh 2 (Có thể gọi học sinh
lên bảng hoàn thành các nhánh thông tin).
Các bước tiếp theo giáo viên tiếp tục hướng dẫn học sinh hoàn thành các
thông tin vào sơ đồ tư duy ở nhánh 3. Giáo viên quan sát, chỉnh sửa, giúp học
sinh bổ sung các thông tin thiếu, hoàn thiện sơ đô tư duy (Có thể gọi học sinh
lên bảng hoàn thành các nhánh thông tin)
Lưu ý: Trong quá trình giảng, hướng dẫn học sinh hoàn thành sơ đồ tư duy giáo
viên đồng thời hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa và
Atlat địa lý Việt Nam để học sinh hiểu, nhớ kiến thức sâu hơn và có cái nhìn
khái quát hơn về nội dung học.
Người viết: Trịnh Thị Bạch Yến
- 11 -
Trường THPT chuyên Lào Cai
Một số phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Địa lý Dân cư Việt Nam
Người viết: Trịnh Thị Bạch Yến
- Đặc điểm phân bố
+ Mật độ DS phổ biến của vùng (so với cả nước, so với vùng khác)
+ Phân bố không đồng đều:
. Giữa các khu vực: Nơi đông (mật độ ? Người/km2), nơi thưa (mật
độ? Người/km2)
. Trong nội bộ từng khu vực
Người viết: Trịnh Thị Bạch Yến
- 13 -
Trường THPT chuyên Lào Cai
Một số phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Địa lý Dân cư Việt Nam
. Giữa các tỉnh
. Giữa thành thị và nông thôn (nếu có)
+ Có sự phân hóa rõ rệt: Những nơi đông nhất, thưa nhất.
- Giải thích: dựa và sự khác biệt của các nhóm nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội
Lưu ý: có thể nhận xét sau đó giải thích hoặc vừa nhận xét vừa giải thích
luôn từng luận điểm. Thông thường để đảm bảo tính logic, trách lặp lại ý, tránh
lãng phí thời gian... nên nhận xét đến đâu giải thích luôn đến đó.
* Nhận xét và giải thích sự phân bố mạng lưới đô thị của vùng
1/ Khái quát chung về vùng (ngắn gọn, khoảng 3 - 4 dòng)
2/ Nội dung chính cần trình bày cụ thể từng ý, cần rõ ràng đối với các ý
lớn, ý nhỏ và sắp xếp theo thứ tự nhất định (ví dụ: 1, 2, a, b, -, +
- Nhận xét về quy mô, phân cấp, chức năng, phân bố (dẫn chứng)
- Giải thích:
+ Về quy mô (liên quan đến trình độ và tính chất kinh tế, diễn giải)
+ Về phân bố (liên quan đến thuận lợi của các điều kiện tự nhiên,
+ Dân cư thưa thớt ở các khu vực xa trung tâm, khu vực rìa đồng bằng như ở
Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, vùng bán sơn địa, ô trũng Hà Nam Ninh (501 – 1000
người/km2)
- Giữa các tỉnh:
+ Hà Nội: trung tâm và vùng ven sông Hồng có mật độ đông nhất > 2000
người/km2, khu vực xa trung tâm thưa còn 1001 – 2000 người/km2.
+ Nam Định: Đông ở phía Bắc và Nam với mật độ 1001 – 2000 người/km 2;
thưa ở phía Tây và phía Đông với mật độ 501 - 1000 người/km2
- Giữa nông thôn và thành thị: Dân cư tập trung đông ở các đô thị (Hà Nội, Hải
Phòng, Nam Định, Thái Bình), các thành phố lớn, các trung tâm công nghiệp và
các đô thị ven sông.
- Dân cư có sự phân hóa rõ rệt
+ Những nơi đông dân là ở ven sông Hồng, trung tâm các thành phố lớn như Hà
Nội, Hải Phòng (1001 – 2000 người/km2)
+ Những nơi dân cư thưa thớt là ở rìa đồng bằng, xa trung tâm các thành phố
(101 – 200 người/km2)
* Giải thích: ĐBSH là vùng có mật độ dân số cao cả nước do:
- Đây là vùng đồng bằng có diện tích lớn thứ 2 cả nước, có vị trí địa lí thuận lợi
cho sự cư trú của dân cư.
Người viết: Trịnh Thị Bạch Yến
- 15 -
Trường THPT chuyên Lào Cai
Một số phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Địa lý Dân cư Việt Nam
- Nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nước dồi dào từ hệ
Trường THPT chuyên Lào Cai
Một số phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Địa lý Dân cư Việt Nam
. Giữa các khu vực: nơi đông (mật độ? người/km 2), nơi thưa (mật độ?
người/km2)
. Giữa thành thị và nông thôn (nếu có)
- Có sự phân hóa rõ rệt: những nơi đông nhất, thưa nhất
+ Khác nhau (triển khai từ các ý chính của phần giống nhau để so sánh)
+ Giải thích: dựa vào sự khác biệt của các nhóm nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội..
* So sánh mạng lưới đô thị giữa hai vùng (2005-2006)
- Khái quát vùng
- So sánh:
+ Giống nhau:
- Số lượng đô thị, Quy mô (lớn, trung bình, nhỏ)
- Chức năng, phân cấp đô thị
- Phân bố
+ Khác nhau (triển khai từ các ý chính của phần giống nhau để so sánh)
+ Giải thích: dựa vào sự khác biệt của các nhóm nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội..
b. Ví dụ:
Dựa vào Atlat ĐLVN kết hợp kiến thức đã học hãy so sánh và giải thích
đặc điểm phân bố dân cư của ĐBSH và ĐBSCL.
* Khái quát 2 vùng
- ĐBSH nằm ở phía Bắc của cả nước. Bao gồm 11 tỉnh, thành phố với diện tích
gần 15 nghìn km2 và số dân 18,2 triệu người (năm 2006), chiếm 4,5% diện tích
và 21,6% số dân cả nước. Vùng tiếp giáp với TDMMBB, BTB và biển Đông.
Đây là vùng đồng bằng lớn thứ 2 cả nước sau ĐBSCL.
- ĐBSCL nằm ở cực Nam của đất nước. Bao gồm: 13 tỉnh, thành phố với diện
+ ĐBSCL: dân cư tập trung đông ở khu vực ở ven sông Tiền và sông Hậu với
mật độ thấp hơn là 501 – 1000 người/km2.
- Trong nội bộ từng tỉnh cũng có sự phân bố không đồng đều và khác biệt giứa
2 vùng. ĐBSH có sô lượng các tỉnh có mật độ dân số 1001 – 2000 và trên 2000
người/km2 nhiều hơn so với ĐBSCL.
- Giữa thành thị và nông thôn cũng có sự khác biệt: ĐBSH có mật độ đô thị
nhiều hơn ĐBSCL và mức độ tập trung dân cư vào các đô thị lớn ở ĐBSH lớn
hơn ĐBSCL. (ĐBSH có 2 đô thị có quy mô > 1 triệu dân, ĐBSCL thì không
có).
Người viết: Trịnh Thị Bạch Yến
- 18 -
Trường THPT chuyên Lào Cai
Một số phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Địa lý Dân cư Việt Nam
- ĐBSCL lại có sự phân hóa dân cư rõ nét hơn ĐBSH qua sự chênh lệch về mật
độ dân số giữa các khu vực và trong nội bộ các khu vực.
* Giải thích
- Hai vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước do:
+ Hai vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự cư trú và hoạt động sản xuất
(…)
+ Đều là hai vùng trọng điểm sản xuất lương thực – thực phẩm lớn nhất cả
nước
+ Đều có nền kinh tế phát triển,các trung tâm công nghiệp, các đô thị được
hình thành và phát triển từ rất sớm.
- Tuy nhiên, đặc điểm phân bố dân cư ở hai vùng có sự khác biệt là do sự tác
động của các nhân tố:
2003-
2004-
2005-
2006-
2007-
2008-
2009-
2010-
2011-
2012-
2004
2005
2006
2007
2008
2
2
2
2
1
2
2
4
5
4
2. Kết quả bài kiểm tra kiến thức giáo viên trong đợt bồi dưỡng hè 2013
phần Địa lý Dân cư: 100% giáo viên có điểm trung bình trở lên, trong đó 70%
điểm khá, giỏi.
Từ kết quả trên, tôi nhận thấy đây là một hướng đi đúng trong giảng dạy
nội dung Địa lý Dân cư Việt Nam. Qua việc nghiên cứu và viết đề tài, cá nhân
tôi cũng thấy mình được trưởng thành hơn về chuyên môn và sẽ tiếp tục hướng
tới nghiên cứu cách giảng dạy các nội dung kiến thức Địa lý khác nhằm nâng
cao hơn nữa hiệu quả giảng dạy.
Đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong ý kiến đóng góp của