SKKN phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập về quy luật di truyền của menđen sinh học 12 - Pdf 32

PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ QUY LUẬT
DI TRUYỀN CỦA MENĐEN SINH HỌC 12
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Từ năm học 2006 -2007 đến nay Bộ Giáo dục - Đào tạo đã áp dụng hình thức
thi trắc nghiệm môn Sinh học trong các kì thi tốt nghiệp THPT, Đại học – cao
đẳng. Kiến thức trong mỗi đề thi rộng bao quát toàn bộ chương trình mà thời gian
để cho học sinh luyện làm bài tập trên lớp là rất ít, đặc biệt là đối với các em học
sinh lớp 12 ôn thi tốt nghiệp, đại học – cao đẳng và THCN. Học sinh muốn đạt kết
quả cao bên cạnh việc trả lời chính xác mà còn phải nhanh.
Để đạt được kết quả cao trong các kỳ thi với hình thức trắc nghiệm như hiện
nay học sinh cần đổi mới phương pháp học tập. Nếu trước đây học và thi môn Sinh
học, học sinh cần học thuộc và nhớ từng câu, từng chữ hoặc đồi với bài toán học
sinh phải giải trọn vẹn các bài toán. Thì nay học sinh phải nắm được các kiến
thức cơ bản trọng tâm đã học vận dụng những hiểu biết đó vào việc phân tích, xác
định nhận biết các đáp án đúng sai trong các câu trắc nghiệm. Đặc biệt đối với các
câu bài tập làm thế nào để có thể giải được được kết quả nhanh nhất mà không mất
nhiều thời gian. Trước thực tế đó đòi hỏi mỗi giáo viên cần xây dựng cách dạy
riêng của mình, bên cạnh đó thời gian dành cho phần bài tập quy luật di truyền của
Menđen chương trình Sinh học lớp 12 rất ít nhưng ngược lại trong các đề thì tỉ lệ
điểm của phần này không nhỏ, khối lượng kiến thức nhiều, trong khi đó thời gian
hạn hẹp giáo viên khó có thể truyền đạt hết cho học sinh. Do đó mỗi giáo viên có
cách dạy riêng cho mình hướng dẫn các em vận dụng lí thuyết tìm ra công thức và
cách giải nhanh để đạt hiệu quả cao trong học tập.
Làm thế nào để học sinh có kỹ năng giải bài tập Sinh học là một vấn đề khó khăn
trong công tác giảng dạy. Trong đó tiết bài tập ở bộ môn Sinh học rất ít, chỉ có 1
tiết trong khi đó số câu bài tập trắc nghiệm trong mỗi đề thi chiếm khoảng 30%
lượng kiến thức lí thuyết ở mỗi tiết học lại quá nặng hầu như giáo viên không có
thời gian để hướng dẫn học sinh làm bài tập. Vì vậy với mong muốn tìm được
1


vic lm trong cỏc gi hc trong vic vn dng phng phỏp gii toỏn.
PHN II: NI DUNG SNG KIN
1. C s lớ lun:
Trong chng trỡnh sinh hc 12 phn cỏc quy lut di truyn ca Men en cú
nhiu dng bi tp, trong cỏc thi s lng cõu hi nhiu m thi gian trờn lp
gii cỏc dng bi tp thỡ quỏ ớt, nu chỳng ta ỏp dng theo phng phỏp c
cng s mt rt nhiu thi gian m trong quỏ trỡnh hc tp cỏc em cú th vn dng
phng phỏp gii nhanh gii bi tp Sinh hc m khụng mt nhiu thi gian .
2. Thc trng ca vn
gii cỏc bi tp thuc quy luõt ca Men en trc õy gii theo hỡnh thc t
lun mt rt nhiu thi gian, khụng thớch hp vi hỡnh thc lm bi thi trc nghim
nh hin nay.Trong quá trình dạy hoc nu giỏo viờn chỉ dy theo sỏch giỏo khoa
thỡ hc sinh không thể làm đợc một số dạng bài tập khó hơn có trong đề thi tốt
2


nghiÖp vµ ®Ò thi ®¹i häc về phần di truyÒn häc của Menđen, thực tế trong hầu hết
các đề thi nội dung phần này lại chiếm tỉ lệ nhiều. Nếu ở lớp giáo viên không có
cách dạy riêng cho học sinh của mình thì khó mà học sinh có được điểm của phần
thi này. Với những thực tiễn ở trên để làm đúng và nhanh nhất những các dạng bài
tập tính tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình, số kiểu gen, số kiểu tổ hợp… không cần lập
sơ đồ lai, giúp học sinh nắm được các dạng bài tập để vận dụng công thức, sử dụng
quy luật xác suất để giải thì sẽ tìm ra kết quả nhanh hơn. Với mong muốn đem đến
cho các em học sinh những cách giải nhanh, chính xác, dễ hiểu, giúp các em vận
dụng tốt để làm bài thi trắc nghiệm.
3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
Trong các dạng bài toán về quy luật Menđen: thường gặp 2 dạng chính
- Dạng toán thuận: cho biết tính trạng (hay gen) trội, lặn từ đó tìm tỷ lệ phân tích
đời sau
- Dạng toán nghịch: cho biết kết quả đời con từ đó tìm kiểu gen của bố mẹ

+ Suy luận tương tự đối với nhiều cặp cặp gen dị hợp nằm trên các cặp NST khác
nhau, thành phần kiểu gen của các loại giao tử : Xác định theo phương pháp đại số
hoặc theo sơ đồ phân nhánh.
Ví dụ 1: Xác định số thành phần các loại giao tử của cơ thể có kiểu gen : AaBBDd
+ Thành phần giao tử của cơ thể trên được xác định theo phương pháp đại số:
(1/2A : 1/2a)B(1/2D : 1/2d)
Các loại giao tử là: ¼ ABD : ¼ ABd : ¼
+ Theo phương pháp phân nhánh:

aBD : ¼ aBd

:

A

a

B

B

D

d

KG của giao tử là :ABD

D

ABd


4


KG của giao tử là :ABc

Abc

aBc

abc

Ví dụ 3: Trong điều kiện giảm phân bình thường, cơ thể AaBbCc sinh ra các loại
giao tử nào?
A. ABC và abc
B. ABC, ABc, AbC, Abc
C. ABC, Abc, aBC, Abc, abC, AbC, abc, Abc
D. ABC, ABc, AbC, Abc, aBC, aBc, abC, abc.
Giải:
Kiểu gen đang xét dị hợp 3 cặp alen => số giao tử có thể tạo ra là 23=8
Chọn đáp án D
DẠNG 2: TÍNH SỐ KIỂU TỔ HỢP – KIỂU GEN – KIỂU HÌNH
VÀ CÁC TỈ LỆ PHÂN LI Ở ĐỜI CON
a) Xác định số kiểu tổ hợp:
Số kiểu tổ hợp = số giao tử đực x số giao tử cái
Chú ý: Khi biết số kiểu tổ hợp  biết số loại giao tử đực, giao tử cái  biết số cặp
gen dị hợp trong kiểu gen của cha hoặc mẹ.
Cách giải:
Cách 1: Trước hết ,ta tìm số loại giao tử của bố và mẹ, sau đó đem nhân cho nhau
thu được số kiểu tổ hợp (2n x 2n = 4n, trong đó n là số cặp gen dị hợp tử)

D 36


ta xét 4 phép lai độc lập nhau:
Aa x aa --> F1 :

1
1
Aa + aa -> có 2 tổ hợp
2
2

Bb x bb --> F1 :

1
1
Bb + bb -> có 2 tổ hợp
2
2

Cc

x Cc --> F1 :

DD x Dd

-->F1 :

1
2

B - hạt vàng b- hạt xanh
Cách 1: Pt/c : AABB x
F1 :

aabb

AaBb

F1 AaBb
G:

x

aabb

22

x

21

F2: Có số kiểu tổ hợp = 22 x21 = 4 kiểu
Cách 2: F1: AaBb

x

aabb

F2: có số kiểu tổ hợp là: 2 x 2 = 4 kiểu
Ví dụ 3: Theo qui luật phân li của Menđen, cho phép lai :


1
1
Bb + bb -> có 2 tổ hợp
2
2

Cc

1
2
1
CC , Cc, cc có 4 tổ hợp
4
4
4

x Cc --> F1 :

DD x dd --> Dd -> F1 : có 1 tổ hợp
Ee

x Ee -->

FF x ff

-->

F1 :


C

64

D 46

Bài giải
Theo cách giải trên ta có :
Cách 1: Số kiểu tổ hợp ở F1 = 23 x 22 = 32
Cách 2: Số kiểu tổ hợp ở F1 = 4x2x4 = 32 Chọn đáp án A
Ví dụ 5: Nếu cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp, 3 cặp gen đồng hợp, cây bố có 2 cặp
gen dị hợp, 4 cặp gen đồng hợp lặn.
Số kiểu tổ hợp giao tử đời F1 là:
A. 16

B.32

C.64

D.128

Giải:
+ Cây mẹ có 3 cặp gen dị hợp => có 23 loại giao tử
+ Cây bố có 2 cặp gen dị hợp => có 22 loại giao tử
=> Số kiểu tổ hợp giao tử đời F1 là 23 x 22 = 32 Chọn đáp án B
b. Xác định số kiểu gen ở đời con
7


Cách giải:


x Aa --> F1 :

1
2
1
AA, Aa, aa -> có 3 kiểu gen
4
4
4

Bb

x Bb --> F1 :

1
2
1
BB, Bb, bb -> có 3 kiểu gen
4
4
4

Cc

x Cc --> F1 :

1
2
1

2
2

Bb x BB -->

F1 :

1
1
BB + Bb -> có 2 kiểu gen
2
2

Cc

F1 :

1
2
1
CC , Cc, cc ->có 3 kiểu gen
4
4
4

x Cc -->

8



1
1
Bb, bb
2
2

2

xanh
1 trơn : 1 2

bb x Bb

1
1
Dd , dd
2
2

2

nhăn
1 cao : 1 2

1
2
1
AA, Aa, aa
4
4

64

Bài giải
Xét riêng từng cặp gen trong phép lai ta rút ra được tỉ lệ kiểu gen tương ứng
Aa x aa

1
1
Aa + aa
2
2

Bb x Bb

1
2
1
BB+ Bb + bb
4
4
4

Cc x Cc

1
CC +
4

Vậy tỉ lệ Kiểu gen AabbCc =



AaBbCc có tỉ lệ =
Aabbcc có tỉ lệ =

2 2 2 8
x x =
4 4 4 64
2 1 1 2
x x =
4 4 4 64

d. Xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con
Xét riêng từng cặp gen trong phép lai ta rút ra được tỉ lệ kiểu hình tương ứng
Aa

x Aa --> F1 :

1
2
1
AA, Aa, aa =>
4
4
4

3
1
3
1
A−; aa => trôi : lan

Aa

x Aa --> F1 :

Bb x bb --> F1 :
Dd x

1
2
1
AA, Aa, aa =>
4
4
4

3
1
3
1
A−; aa => trôi : lan
4
4
4
4

1
1
1
1
Bb, bb => troi : lan

Xét chung
Kiểu hình A-B-D- có tỉ lệ =

3 1 3
9
x x =
4 2 4
32

Kiểu hình aabbDd có tỉ lệ =

1 1 2
2
x x =
4 2 4 32

Ví dụ 2: Cho phép lai Pt/c : AABB x aabb ,tạo F1, cho F1 tự thụ phấn tạo F2.
Không cần lập bảng, hãy xác định tỉ lệ mỗi loại kiểu hình A-B-, aaB- ở F 2, biết các
gen phân li độc lập và mỗi gen qui định một tính trạng.
Bài giải
Theo bài ra ta có: F1: AaBb

x

AaBb

F2: Tỉ lệ kiểu hình của A-B- =
Tỉ lệ kiểu hình của aaB- =

3 3 9


Có kiểu hình

aabbccddee =

1 1 1 1
1
x x x x1 =
4 4 4 4
256

Ví dụ 4: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn
toàn. theo lí thuyết, ở đời con của phép lai AaBbDd x AabbDD, loại kiểu hình AbbD- chiếm tỉ lệ
A 25%

B. 37,5%

C. 56,25%

D. 12,5%

Hướng dẫn học sinh tách riêng từng cặp tính trạng
Trong phép lai AaBbDd x AabbDD = (Aa xAa) (Bb x bb)( Dd x DD)
11


Cặp gen Aa x Aa sẽ sinh ra đời con có kiểu hình A- chiếm tỉ lệ

3
4

- F1 phân tính tỉ lệ 1:1
Đây là kết quả phép lai phân tích => P : Aa x aa.
+)F1 phân tính không rõ tỉ lệ:
Dựa vào cá thể mang tính trạng lặn ở F 1. aa => P đều chứa gen lặn a, phối hợp với
kiểu hình ở P ta suy ra kiểu gen của P.
b)Kiểu gen chung của nhiều loại tính trạng:
+)Trong phép lai không phải là phép lai phân tích:
Ta kết hợp kết quả lai về kiểu gen riêng của từng loại tính trạng với nhau.
Ví dụ: Cho hai cây chưa rõ kiểu gen và kiểu hình lai với nhau thu được F 1 : 3/8
cây đỏ tròn, 3/8 cây đỏ bầu dục, 1/8 cây vàng tròn, 1/8 cây vàng bầu dục. Tìm hiểu
2 cây thuộc thế hệ P.
12


Giải
Ta xét riêng từng cặp tính trạng:
+Màu sắc:
Đỏ

= 3 +3 = 3 đỏ : 1 vàng => theo quy luật phân li. => P : Aa x Aa.

Vàng

1+1

+Hình dạng:
Tròn

= 3 + 1 = 1 Tròn : 1 Bầu dục =>lai phân tích. => P : Bb x bb.


gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau, di truyền theo
định luật phân li độc lập của Menden (trừ tỉ lệ 1:1 nhân với nhau).
Ví dụ 1 : Cho lai hai thứ cà chua: quả đỏ-thân cao với quả đỏ-thân thấp thu
được 37.5% quả đỏ - thân cao: 37.5% quả đỏ - thân thấp: 12.5% quả vàng - thân
cao: 12.5% quả vàng-thân thấp. Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen quy định.
Bài giải
+ Xét riêng từng tính trạng ở thế hệ con:
( 37,5% + 37,5% ) đỏ : ( 12,5% + 12,5% ) vàng = 3 đỏ : 1 vàng
( 37,5% + 12,5% ) cao : ( 37,5 % + 12,5% ) thấp = 1 cao : 1 thấp
+ Nhân 2 tỉ lệ này ( 3 đỏ : 1 vàng ) ( 1 cao : 1 thấp ) = 3 đỏ-cao : 3 đỏ-thấp :
1 vàng-cao : 1 vàng-thấp, phù hợp với phép lai trong đề bài. Vậy 2 cặp gen quy
định 2 tính trạng nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
F1
Kiểu gen

Số kiểu
giao tử

F2
Số kiểu Số loại
tổ hợp kiểu

lệ

kiểu gen

Số loại Tỉ
kiểu

kiểu

22

(3:1)2

Lai 3 tính

AaBbCc

23

23 x 23

33

(1:2:1)3

23

(3:1)3

...............

.............. ............

............

............

............. ............



1

gen
31

Tỉ

(1:2:1)

1

...
Tổng quát hơn, nếu một cây dị hợp về n cặp alen giao phấn với cây dị hợp về m
cặp alen thì ta có:
+ Cây dị hợp về n cặp alen có 2n loại giao tử
+ Cây dị hợp về m cặp alen có 2m loại giao tử
Do đó => Tổng số hợp tử = 2n x 2m = 2n+m
3
- Tỉ lệ cây có kiểu hình trội =  
4

k +m

14


n

m


8
64

C.

24
64

D.

32
64

b. Tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp:
A.

1
64

B.

8
64

C.

24
64


2
1
CC + Cc + cc
4
4
4

Cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp là : AaBbCC; AaBbcc;

AaBBCc; AabbCc; AABbCc; aaBbCc
Mà tỉ lệ của từng kiểu gen là :

2 2
1
4
x x =
4 4
4 64

Tương tự cho các kiểu hình còn lại
Vậy tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp là:
2
4

( x

2
1
4
24

(

2
1
1
2
24
x
x ) x 12 =
x 12 =
4
4
4
64
64

đáp án C

4. Bài tập vận dụng
Bài 1: Cho A- quả tròn , a- quả dài , B -quả đỏ, b - quả xanh , D- quả ngọt, d - quả
chua các cặp gen phân li độc lập nhau
1. Không cần lập bảng, tính số kiểu gen, số kiểu hình đời F1 của các phép lai sau:
a. P1: AaBbDd x aabbdd
b. P2: AaBbDd
2. Xép phép lai P3:

x AaBbdd

AaBbdd




- xét di truyền cả 3 cặp tính trạng :
Số kiểu gen xuất hiện F1 : 2 x 2x 2 = 8 kiểu
Số kiểu hình của F 1- 1 là 2 x 2 x 2 = 8 kiểu
b. P2: AaBbDd

x AaBbdd

- Xét di truyền hình dạng quả:
P: Aa x Aa  F1 có 3 kiểu gen, tỉ lệ 1 AA : 2 Aa : 1 aa
2kiểu hình, tỉ lệ 3 quả tròn : 1 quả dài
- Xét di truyền màu sắc quả:
P: Bb x Bb  F1 có 3 kiểu gen, tỉ lệ 1BB: 2 Bb : 1 bb
2 kiểu hình, tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả xanh
- Xét di truyền vị quả:
P: Dd x dd  F1 có 2 kiểu gen, tỉ lệ 1 Dd : 1dd
2 kiểu hình, tỉ lệ 1 quả ngọt : 1 quả chua
- Xét di truyền cả 3 cặp tính trạng :
Số kiểu gen xuất hiện F1 : 3 x 3 x 2 = 18 kiểu
Số kiểu hình của F 1- 1 là 2 x 2 x 2 = 8 kiểu
2. Xét phép lai P3:

AaBbdd

x aaBbDd

- Xét di truyền hình dạng quả:
P: Aa x aa - F1-3: Có 2 kiểu gen, tỉ lệ 1/2 Aa : 1/2aa
Có 2 kiểu hình, tỉ lệ 1/2 tròn : 1/2 dài


Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng
khác nhau. Hãy cho biết :
a.

Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu ?

b.

Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu ?

c.

Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố là bao nhiêu ?
Bài giải
Xét riêng từng cặp gen trong 5 phép lai độc lập nhau:
Aa x aa

1
1
AA+ aa
2
2

Bb x Bb

1
2
1
BB+ Bb + bb

Giáo viên : hướng dẫn học sinh xác định
Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về gen

A là : 1/2

Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về gen B- là: 3/4
Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về gen C là : 1/2
Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về gen D- là : 3/4
Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về gen E là:1/2
Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ

aa là: 1/2
18


Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ

B- là : 3/4

Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ

cc là: 1/2

Tỉ lệđời con có kiểu hình giống mẹ

D- là: 3/4

Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ ee là: 1/2
Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố Aa là : 1/2
Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố Bb là : 1/2

A. 8

B.16

C. 18

D.32

c. Loại kiểu gen AaBbdd xuất hiện ở F1 là bao nhiêu?
A. 6,25%

B.3,125%

C. 12,5%

D.1,5625%

Bài giải
Xét kích thước cây : Aa x Aa -> có 4 kiểu tổ hợp , 3 kiểu gen, 2 kiểu hình
Xét hình dạng quả : Bb x Bb -> có 4 kiểu tổ hợp , 3 kiểu gen, 2 kiểu hình
Xét màu sắc quả

: dd x Dd -> có 2 kiểu tổ hợp , 2 kiểu gen, 2 kiểu hình

a. Số kiểu tổ hợp giao tử xuất hiện từ phép lai : 4x4x2 = 32
19


đáp án D.32
b. Số loại kiểu gen xuất hiện ở F1 là : 3 x 3 x2 = 18


D. 12 và 8
Bài giải

- Ở cặp gen thứ nhất: Aa x Aa đời con có 3 kiểu gen, 2 kiểu hình.
- Ở cặp gen thứ hai: Bb x bb đời con có 2 kiểu gen, 2 kiểu hình.
- Ở cặp gen thứ ba: Dd x DD đời con có 2 kiểu gen, 1 kiểu hình.
Ở phép lai AaBbDd x AabbDD, đời con có số loại kiểu gen:
3 x 2 x 2 = 12 kiểu gen.
Số loại kiểu hình: 2 x 2 x 1 = 4 kiểu hình. Đáp án: C
20


Bài 6. Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặo tính trạng, alen trội là trội hoàn
toàn. Theo lý thuyết, ở đời con của phép lai AaBbDdEe x aabbDDEe, loại kiểu
hình A-bbD- chiếm tỉ lệ
A. 25%

B. 37,5%

C. 56,25% D. 18,75%
Bài giải

Phép lai AaBbDd x AabbDD = (Aa x aa)(Bb x bb)(Dd x DD)
- Cặp gen Aa x aa sẽ sinh ra đời con có kiểu hình A- chiếm tỉ lệ

1
2

- Cặp gen Bb x bb sẽ sinh ra đời con có kiểu hình bb chiếm tỉ lệ

♂AaBbddEe x ♀AabbDdEE = (Aa x Aa)(Bb x bb)(dd x Dd)(Ee x EE)
Aa x Aa sẽ sinh ra

3
1
A − và aa
4
4

Bb x bb sẽ sinh ra

1
1
B − và bb
2
2

dd x Dd sẽ sinh ra

1
1
D − và dd
2
2

Ee x EE sẽ sinh ra 100% E- Kiểu hình A-B-D-ee có tỉ lệ:

3 1 1
× × ×0 = 0
4 2 2


3
3 1
7
+ × =
= 43,75% . Đáp án: C
16 16 16 16

5. Hiệu quả của sáng kiến
5.1 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh lớp 12 trong các giờ học ôn tập, ôn thi tốt nghiệp, ôn thi cao đẳng đại học
Phát triển kỹ năng sáng tạo cho học sinh trong việc giải bài tập
5.2. Kết quả
- Sau khi vận dụng phương pháp giải bài tập vào thực tế tôi thấy tình hình học
tập của học sinh có sự tiến bộ đa số các em đã giải được các dạng bài tập cơ bản
- Kết quả kiểm tra khảo sát
* Lớp đối chứng
Lớp
Sĩ số
12A4 27
* Lớp thực nghiệm
Lớp
12A5

Sĩ số
30

Giỏi
0

PHẦN III : KẾT LUẬN

Như chúng ta đã biết khoa học sinh học ngày càng phát triển và được ứng
dụng trong thực tiễn. Là một giáo viên giảng dạy bộ môn sinh học chúng ta cần có
sự kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức lý thuyết và bài tập. Vì thường là sau mỗi bài
học sẽ có phần bài tập có liên quan đến lý thuyết nhằm để củng cố khắc sâu kiến
thức lý thuyết nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo trong quá trình học
tập và khả năng tư duy gây hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập. Qua
việc nghiên cứu thực tiễn trong nội dung mà đề tài tôi đã chọn. Quá trình dạy học
không chỉ đơn thuần là dạy và học mà đòi hỏi phải có sự kết hợp ,vận dụng tổng
hợp nhiều hình thức, phương pháp, dạy học để phù hợp với từng đối tượng của học
sinh. Với phương pháp dạy giải toán sử dụng quy luật xác suất trong các môn học
nói chung và môn Sinh học nói riêng, học sinh vừa rèn luyện được kỹ năng lập
luận, vận dụng môn học, phân tích tìm tòi ra được những kiến thức mới từ đối
tượng, vừa phát triển được tính năng động, sáng tạo, tính tự lập cho học sinh.
Trong quá trình thực hiện đề tài còn nhiều thiếu sót và hạn chế, rất mong sự
đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn`.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Phong hải, ngày 20 tháng 3 năm 2014
Người viết

La Xuân Đào

23


MỤC LỤC
STT
1



giao tử
Dạng 2: Tính số kiểu tổ hợp – kiểu gen – kiểu hình và các

5

tỉ lệ phân li ở đời con
Dạng 3 : Tìm kiểu gen của bố mẹ

12

4. Bài tập vận dụng

16

5. Hiệu quả của sáng kiến

22

5. 1 Đối tượng nghiên cứu
5. 2 Kết quả
5. 3 Bài học kinh nghiệm:

3

Phần V: Kết luận

23

TÀI LIỆU THAM KHẢO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status