SKKN sử dụng bản đồ tư duy dạy học sinh cách tự học tác phẩm truyện trong môn ngữ văn - Pdf 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
TRƯỜNG THPT SỐ 2 BẢO THẮNG

BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tích hợp kiến thức Vật lí trong bài giảng các mạch điện tử nhằm
tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh
- Họ và tên tác giả: Nguyễn Đại Dương
- Chức vụ: Tổ trưởng
- Tổ chuyên môn: Tổ Công nghệ - Thể dục - GDQPAN

Bảo Thắng, tháng 3 năm 2014

1


MỤC LỤC
Nội dung

Trang

I. Tóm tắt đề tài........................................................................................................3
II. Giới thiệu đề tài……………………………………………………………………......4
1. Giải pháp thay thế…….…..…………………..….…………………………....…4
2. Vấn đề nghiên cứu………..………………………...………………….……......5
3. Giả thuyết nghiên cứu……..………………………...…...……………………..5
III. Phương pháp…………………………………………………………...….………….5
1. Khách thể nghiên cứu…………………...………………….….....…………...5
2. Thiết kế nghiên cứu……………………………………………....…………….6
3. Quy trình nghiên cứu……………………………………………...……...…...6
4. Đo lường và thu thập dữ liệu………………………………….....…...………7

3/2014 trong quá trình giảng dạy môn Công nghệ lớp 12 tại trường THPT số 2
huyện Bảo Thắng. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng giải pháp của đề tài
đã tạo cho học sinh hứng thú với mỗi bài giảng, biết liên hệ kiến thức Vật lí đã học
vào việc tìm hiểu nguyên lí làm việc của một số mạch điện tử cơ bản thuộc chương
trình môn Công nghệ lớp 12. Thông qua việc tìm hiểu nguyên lí làm việc của các
mạch điện tử cơ bản, quen thuộc, các em biết đọc sơ đồ mạch điện tử và hình thành
kỹ năng ban đầu trong việc thao tác thực hành với các mạch điện tử.
II. GIỚI THIỆU:
Nhằm tạo cho học sinh có năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ
là mục tiêu rất rõ nét khi dạy phần các mạch điện tử cơ bản thuộc chương trình
Công nghệ lớp 12. Xuyên suốt nội dung kỹ thuật điện tử trong chương trình Công
nghệ lớp 12 có mối liên hệ với kiến thức Vật lí lớp 11 về dòng điện trong chất bán
dẫn. Vì vậy giáo viên cần vận dụng một cách hợp lí kiến thức Vật lí vào bài giảng
nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
Vấn đề dạy học tích hợp nhằm hình thành năng lực giải quyết vấn đề của học
sinh đã có sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiều công trình nghiên cứu,
nhiều bài báo khẳng định về sự cần thiết phải dạy học tích hợp. Ví dụ:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 5111/BGD&ĐT-GDTrH ngày
23/7/2013 v/v tổ chức cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các
tình huống thực tiễn và cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp.
- Dương Tiến Sỹ, Giảng dạy tích hợp các khoa học nhằm nâng cao chất
lượng Giáo dục - Đào tạo, Tạp chí Giáo dục 9 tháng 7/2002.
- PGS.TS. Nguyễn Văn Khải, Tích hợp trong dạy học ở trường phổ thông,
Trường Đại học Sư phạm Đại học Thái Nguyên.
- TS. Hoàng Thị Tuyết, Đào tạo-dạy học theo quan điểm tích hợ: Chúng
ta đang ở đâu ?, Trường ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12/2012
3


Các tài liệu này đều khẳng định giá trị của dạy học tích hợp nhằm phát triển

dòng Ib phải đi vào cực bazơ đối với tranzito NPN và từ cực bazơ đi ra đối với
tranzito PNP. Dòng Ib được hiểu như có tác dụng mồi để có dòng Ic từ emitơ
sang colecter hoặc từ colecter sang emiter. Việc duy trì các nguồn nuôi U1 và U2
chính là định thiên cho trazito( Phần nguyên lí của tranzito, trong chương trình
Công nghệ được đề cập ở phần thông tin bổ sung nhưng GV cần dành thời lượng
nhất định để giải thích hoạt động của tranzito, có thể đề cập trong giờ thực hành về
tranzito hoặc hướng dẫn HS ôn lại ở nhà phần dòng điện trong chất bán dẫn ở
chương trình Vật lí lớp 11, không kiểm tra học sinh học phần này )
4


- Đối với tirixto có 4 miền và 3 tiếp giáp P-N nên để tirixto thông được phải có
UAK > 0 và UGK > 0( loại điều khiển từ katod, UGK > 0 để có dòng điện mồi IGK
nhằm xóa đi một tiếp giáp)
J2

J1

A

p1

n1

J3
p2 n2

G

iAK

năm học 2013 - 2014 vừa qua.
2. Thiết kế nghiên cứu
Chọn lớp 12A6 làm lớp thực nghiệm, lớp 12A3 làm lớp đối chứng. Tôi dùng
bài kiểm tra 15 phút sau chương I-Linh kiện điện tử làm bài kiểm tra trước tác
động. Kết quả cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi
5


dùng phép kiểm chứng T- test để kiểm chứng sự chênh lệch trung bình về điểm số
của hai nhóm trước khi tác động.
Kết quả như sau:

Điểm TB

Lớp đối chứng

Lớp thực nghiệm

6,32

6,69

P=

0,11

Ta thấy p = 0,11 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch về điểm số trung bình
của hai nhóm là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Tôi lựa chọn thiết kế 2: Kiểm tra trước tác động và sau tác động với các
nhóm tương tương

học sinh khá, có tinh thần học tập tốt trả lời được những câu hỏi đặt ra do các em
nhớ đước kiến thức cũ
Ở lớp 12A6, lớp thực nghiệm: Giáo viên biên soạn bộ câu hỏi hướng dẫn học
sinh chuẩn bị bài, foto tài liệu cho học sinh chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. Hệ
thống câu hỏi hướng dẫn học sinh thảo luận có sự tích hợp kiến thức Vật lí, có chủ
ý phát triển nội dung tìm hiểu bài học một cách logic giữa kiến thức đã học với
kiến thức và kỹ năng cần đạt qua bài học.
b. Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà
trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo khách quan. Khi lên lớp giảng bài giáo
viên dùng phương pháp vấn đáp để xây dựng bài, chia nhóm cho học sinh thảo luận
những nội dung các em cần tranh luận hoặc bổ sung thêm các thông tin cần thiết
cho học sinh.
6


c. Thực hiện bài kiểm tra sau tác động:
Xây dựng ma trận đề kiểm tra học kì I với các chủ đề đảm bảo theo yêu cầu
của chuẩn kiến thức kỹ năng môn học. Đề kiểm tra sau tác động như nhau giữa lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng. Bài kiểm tra học kì thực hiện theo lịch kiểm tra
chung của nhà trường.
4. Đo lường và thu thập dữ liệu
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 15 phút sau chương I-Linh kiện
điện tử, chung cho cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ( Tiết 7).
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra học kì I (tiết 18) sau chương “Một
số mạch điện tử điều khiển” ( xem phụ lục).
Tiến hành kiểm tra và chấm bài: Việc chấm bài được thực hiện khách quan,
nhà trường phân công giáo viên trong tổ bộ môn chấm chéo.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
Lớp đối chứng

có nghĩa mức độ ảnh hưởng của biện pháp tác động là lớn.
Phép kiểm chứng t-test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai
nhóm là p = 0,0018. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai
nhóm không phải do ngẫu nhiên mà do kết quả tác động.
Như vậy giả thuyết của đề tài đã được kiểm chứng.
Hạn chế:
Học sinh thường nhận thức thiếu đúng đắn về vị trí môn Công nghệ trong hệ
thống các môn học trong nhà trường. Nội dung kỹ thuật điện tử trong chương trình
Công nghệ lớp 12 tương đối khó và thời lượng cho môn học không nhiều. Vì vậy,
7


giáo viên thường lúng túng trong tổ chức dạy học vì nếu truyền đạt thuần túy theo
SGK thì bài giảng khó đạt được mục tiêu theo Chuẩn kiến thức kỹ năng chứ chưa
muốn nói đến mục tiêu phát triển năng lực vận dụng bài học để giải quyết tình
huống thực tiễn.
Muốn cải thiện thực trạng đó, giáo viên cần “hòa tan” hợp lí kiến thức liên
môn trong bài giảng để gắn kết những tri thức khoa học nhằm tăng khả năng liên hệ
cho học sinh trong bài học và vận dụng được tri thức trong thực tiễn. Làm được
như thế học sinh sẽ có thái độ tích cực hơn trong việc học môn Công nghệ, các em
sẽ thấy môn Công nghệ rất gần gũi với thực tiễn đời sống.
Nghiên cứu “Tích hợp kiến thức Vật lí trong bài giảng các mạch điện tử
nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh” là một giải pháp tốt nhưng
để thực hiện có hiệu quả đòi hỏi giáo viên phải có trình độ, kiến thức và phương
pháp vững vàng để tổ chức hoạt động dạy học trong đó có tích hợp kiến thức Vật lí
một cách hợp lí cả về dung lượng kiến thưc, thời gian thực hiện và cả sự khéo léo
về nghiệp vụ Sư phạm. Trái lai, việc tích hợp kiến thức liên môn vào bài giảng kỹ
thuật điện tử sẽ làm cho nội dung bài học quá tải, giáo viên lúng túng khi triển khai
bài giảng, học sinh thụ động trong việc tiếp thu bài.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

6. TS. Hoàng Thị Tuyết, Đào tạo-dạy học theo quan điểm tích hợ: Chúng
ta đang ở đâu ?, Trường ĐHSP Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12/2012

9


VII. PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
VII.1. Bảng điểm kiểm tra trước tác động và sau tác động

TT

Họ và

LỚP ĐỐI CHỨNG (12A3)
Điểm KT
tên
trước tác động

Điểm KT
sau tác động

1 Lê Vân

Anh

7

7.5

2 Vũ Tuấn


6 Nguyễn Lệ

Chi

6

6

7 Đỗ Văn

Dũng

7

8.5

8 Đinh Tiến

Dũng

7

7

9 Ngô Thị

Duyên

6


6

6

14 Lục Văn

Kiên

7

8.5

15 Nguyễn Thuỳ

Linh

5

7.5

16 Hoàng Bảo

Ngọc

6

6

17 Phạm Thị


21 Đào Lương

Sim

6

6.5

22 Hoàng Phương

Thảo

6

7.5

23 Đỗ Ngọc

Trung

7

8

24 Đào Anh

Tùng

7

17
18
19
20
21
22
23
24
25
26

Họ và
Phạm Ngọc
Triệu Văn
Lê Hồng
Nguyễn Anh
Trần Văn
Lương Văn
Hà Thị
Đào Văn
Trần Thị
Đinh Ngọc
Phạm Thúy
Nguyễn Thị
Bùi Thị
Phàn Văn
Vương Thị
Lục Thị
Ngô Xuân
Nguyễn Thị

6
Minh
7
Nga
7
Ngọc
5
Nhung
6
Sếnh
7
Thơ
4
Thoa
7
Thoại
8
Thủy
7
Toàn
6
Trình
7
Trọng
6

7
Uyên
6
Vương

7.8
8.3
8.5
7.3

11


VII.2. Tổ chức dạy học một số bài có nội dung tích hợp kiến thức Vật lí.
( Tác giả chỉ nêu đầy đủ giáo án một bài giảng. Theo nhiệm vụ của đề tài,
mục tiêu mỗi bài học nêu ra dưới đây và trích dẫn nội dung dạy học được xem xét
ở bình diện tích hợp liên môn)
VII.2.1. Mạch nguồn một chiều thực tế:
1. Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức về vai trò các linh kiện điện tử để tìm hiểu nguyên lí
mạch nguồn một chiều qua việc đọc sơ đồ mạch điện. Từ đó các em biết được ứng
dụng của mạch nguồn một chiều trong các thiết bị biến đổi dòng xoay chiều thành
dòng một chiều.
2. Nội dung:
Tìm hiểu nguyên lí mạch nguồn một chiều thực tế (Bài 7- SGK Công nghệ
lớp 12).
3. Cách tổ chức dạy học:
Tiết 8 - bài 7, sau hoạt động 1 tìm hiểu khái niệm và phân loại mạch điện tử,
hoạt động 2 giới thiệu mạch chỉnh lưu, giáo viên đặt vấn đề vào hoạt động 3 tìm
hiểu mạch nguồn một chiều thực tế.
Đặt vấn đề: Các mạch chỉnh lưu trên đây đã biến đổi điện áp xoay chiều
thành điện áp một chiều nhưng trị số điện áp một chiều luôn luôn thay đổi, có thể
triệt tiêu, có thể cực đại. Như vậy, thiết bị không sử dụng được với nguồn điện áp
đó. Làm thế nào để điện áp một chiều sau khi chỉnh lưu được ổn định trị số ?
Chúng ta sẽ tìm hiểu giải pháp để đạt mục đích đó.


t

0
U30
U4-

t


2

3

4

5

6

7

8

t
0
Khi các em đã quan sát hình mô phỏng hoạt động của mạch điện, giáo viên
định hướng học sinh tiếp tục thảo luận nhóm ( nhóm 4 em) trả lời các câu hỏi trên
phiếu học tập:
C1: Điện áp ra ở khối 3 có đặc điểm như thế nào ?

nghệ lớp 12).
3. Cách tổ chức dạy học:
Tiết 9 - bài 8, sau hoạt động 1 tìm hiểu mạch khuếc đại và mạch khuếch đại
dùng IC, giáo viên đặt vấn đề vào hoạt động 2 tìm hiểu mạch tạo xung.
Có người cho rằng mạch chỉnh lưu nửa chu kì ứng dụng làm mạch đèn nháy.
Điều đó không đúng bởi dòng điện xoay chiều tần số 50Hz thì trong mỗi giây đèn
sáng 50 lần và tắt 50 lần nên mắt sẽ thấy đèn sáng liên tục do có sự lưu ảnh trên
võng mạc. Mạch đèn nháy ứng dụng mạch tạo xung mà chúng ta sẽ tìm hiểu ngay
sau đây.
- Các em quan sát hình 8.3 SGK đồng thời theo dõi hình mô phỏng trên màn
chiếu.

Khi các em đã quan sát hình mô phỏng hoạt động của mạch điện, giáo viên
định hướng học sinh tiếp tục thảo luận nhóm ( nhóm 4 em) trả lời các câu hỏi trên
phiếu học tập:
C1: Hai tranzito trên mạch điện loại nào, 2 tụ điện loại nào ?
C2: Vai trò của 2 tụ điện ?
C3: Vai trò của các điện trở ?
C4: Khi đóng mạch, dòng điện sẽ chảy như thế nào trong mạch ?
14


C5: Nếu ngẫu nhiên Ic1 nhỉnh hơn Ic2 thì hiện tượng gì sẽ xảy ra
GV gợi ý dựa vào sự thay đổi của độ sụt áp trên 2 điện trở gánh của mỗi
tranzito, nhận xét về sự tích, phóng của 2 tụ điện, dẫn tới sự thay đổi điện thế tại
cực bazơ của mỗi tranzito, do đó trạng thái thông dẫn của các tranzito sẽ thay đổi.
C6: Khi tụ này phóng, tụ kia tích, đồng thời tranzito tương ứng trên mỗi tầng
thông hoặc khóa thì điện thế tại colectơ của tranzito đó cao hay thấp ?
C7: Vậy em có thể nêu khái quát nguyên lí hoạt động của mạch tạo xung ?
Để chốt lại nguyên lí hoạt động của mạch, GV nhấn mạnh các ý:

15


D
BA
220V

Rơ le

VR1

R2

T1

Nhận lệnh

Chuông

T2

C

15
V

ĐH

R1


- Khi điều khiển chiết áp VR tăng hoặc giảm( hạ xuống hoặc nâng lên) thì
kết quả như thế nào ?
- Muốn thay đổi ngưỡng điện áp bảo vệ ta điều khiển thế nào ?
Trước khi kết thúc giảng về mạch điện này, giáo viên lưu ý lại cho học sinh
nhận biết mạch gồm có 4 khối. Những mạch điều khiển tín hiệu đơn giản có 4 khối:
Nhận lệnh, xử lí, khuếch đai, chấp hành. Dựa vào nguyên lí đó, nếu các em thiết kế
mạch điều khiển tín hiệu đơn giản hay sửa chữa mạch điện phải nắm vững nguyên
lí chung. Hãy liên hệ thực tiễn mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp thường gặp.
VII.3. Bài soạn “ Mạch điều khiển tốc độ động cơ điện một pha”
16


Tiết 16:

MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT PHA
Ngày soạn:
Ngày giảng:

I- Mục tiêu
1. Kiến thức:
Qua bài học, học sinh biết được công dụng của mạch điện tử điều khiển tốc độ động
cơ một pha; nắm được nguyên lí chung điều khiển tốc độ động cơ một pha; hiểu
được nguyên lí mạch điều khiển tốc độ động cơ một pha phổ biến hiện nay đó là
mạch điện dùng triac và điac.
2. Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng đọc sơ đồ mạch điện tử; vận dụng kiến thức Vật lí để nắm vững
vai trò các linh kiện điện tử, qua đó đọc được sơ đồ mạch điều khiển tốc độ động cơ
một pha dùng triac và điac.
3. Thái độ:
Tích cực thảo luận tìm hiểu bài và vận dụng liên hệ thực tiễn ứng dụng của mạch



C1 : Những thiết bị dân dụng nào
dùng động cơ điện một pha, lấy
ví dụ thiết bị nào cần thay đổi tốc
độ và thiết bị nào không cần thay
đổi tốc độ động cơ ?
C2: Có những phương pháp nào
điều khiển tốc độ động cơ một
pha, có thể lấy ví dụ minh họa ?
GV ghi lên bảng ý kiến đúng và
ngắn gọn theo nội dung cần đạt

pha
Công dụng: Dùng để điều chỉnh tốc độ quay
của động cơ điện xoay chiều một pha theo yêu
cầu sử dụng.
Để điều khiển tốc độ động cơ một pha ngời ta
có thể sử dụng các phơng pháp sau:
- Thay đổi số vòng dây của stator ( nút nhấn
của quạt bàn)
- Mắc nối tiếp với động cơ một điện trở hay
cuộn cảm (hộp số quạt trần)
- Điều khiển điện áp đưa vào động cơ ( chiết
áp)
- Điều khiển tần số nguồn điện cấp cho động
cơ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên lí chung điều khiển động cơ một pha (10 phút)
- Mục tiêu: Học sinh nắm được nguyên lí chung điều khiển động cơ một pha đó là

U1, f1

Đ.K
tần số

Đ

b)

Hoạt động 3 . Tìm hiểu ví dụ cụ thể về mạch điện tử điều khiển tốc độ động động
cơ một pha ( 20 phút)
- Mục tiêu :Học sinh hiểu được nguyên lí mạch điều khiển tốc độ động cơ một pha
phổ biến hiện nay đó là mạch điện dùng triac và điac.
- Mô tả hoạt động : GV nêu VĐ : Chúng ta sẽ tìm hiểu ví dụ cụ thể để hiểu thêm về
nguyên lí điều khiển điện áp đưa vào động cơ một pha.
Trước hết GV chiếu lên bảng và giới thiệu H15-2 SGK, hỏi một số em về nhận biết
các linh kiện trên mạch điện, sau đó bổ túc lại nguyên lí của triac và điac. Tiếp
theo HS thảo luận theo câu hỏi 4
? Đóng điện, ban đầu triac đã III- Một số mạch điều khiển động cơ một
18


thông được chưa ? Khi đó tụ C có
tác dụng gì
? Khi tụ tích đầy sẽ có hiện tượng
gì ?
GV HD cho HS ôn lại nguyên lí
của triac
Cực G bị kích điện thế dương thì
triac sẽ thông theo chiều nào ?


R

U2

Đ

Đ
b)

a)
U

U U
1

C

U1

U2

U2
+UDA

t

t
-UDA


đề xuất mạch điện nguyên lí đơn giản hơn ? Phân tích ưu, nhược điểm của mỗi sơ
đồ mạch điều khiển đó ?
- Điều khiện động cơ bằng triac điện áp đặt lên động cơ có đặc điểm gì ?
- Mạch điện tử điều khiện động cơ có ưu, nhược điểm gì so với điều khiển
bằng phím bấm

19


PHIẾU HỌC TẬP
Bài 15. MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT PHA
Ta biết rằng một trong các ứng dụng dòng điện xoay chiều đó là động cơ
điện một pha được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và đời sống sinh hoạt. Khi
làm việc, động cơ phải hoạt động ở những chế độ khác nhau như khởi động, đảo
chiều quay, thay đổi tốc độ, hãm...
Câu hỏi 1: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT PHA

T015 Q01 - 0129

Những thiết bị dân dụng nào dùng động cơ điện một pha, lấy ví dụ thiết bị
nào cần thay đổi tốc độ và thiết bị nào không cần thay đổi tốc độ động cơ ?
.....................................................................................................................................
Câu hỏi 2: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT PHA

T015 Q02 - 0129

Có những phương pháp nào điều khiển tốc độ động cơ một pha, có thể lấy ví
dụ minh họa ?
.....................................................................................................................................
Câu hỏi 3: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT PHA

2
3
4

Nội dung
Đúng hay Sai
Mạch điện có nhiệm vụ điều khiển tốc độ động cơ điện
Đ
một pha
Mạch điện điều khiển tần số dòng điện xoay chiều
S
Chiết áp VR cùng với tụ C điều khiển thời điểm mở và
Đ
khoảng thời gian thông của điac Da và triac Ta
Muốn tăng (hay giảm) tốc độ động cơ ta vặn chiết áp VR
S
sang trái (hay phải)
20


Câu hỏi 5: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT PHA

T015 Q05 - 0129

Để điều khiển tốc độ động cơ một pha, em hãy đề xuất mạch điện nguyên lí
đơn giản hơn ? Phân tích ưu, nhược điểm của mỗi sơ đồ mạch điều khiển đó ?
MÃ HÓA CÁC PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI
BÀI 15- MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ MỘT PHA
ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT PHA: HƯỚNG DẪN MÃ HÓA CÂU HỎI 1
Mức đầy đủ:

§.K
U1, f1 ®iÖn ¸p
§
U1, f1
§
tÇn sè
21


Mức chưa đầy đủ:
Mã 1: Nêu được 1 trong 2 PP hoặc nêu được PP nhưng không vẽ được sơ đồ
Không đạt:
Mã 0: Trả lời không đúng.
Mã 9: Không trả lời
ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT PHA: HƯỚNG DẪN MÃ HÓA CÂU HỎI 4
Mức đầy đủ:
Mã 2: Theo thứ tự Đúng, Sai, Đúng, Sai
Mức chưa đầy đủ:
Mã 1: Trả lời đúng 2-3 câu, trong đó bắt buộc trả lời đúng câu 1 và câu 2.
Không đạt:
Mã 0: Đáp án khác
Mã 9: Không trả lời
ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT PHA: HƯỚNG DẪN MÃ HÓA CÂU HỎI 5
Mức đầy đủ
Mã 2: Đề xuất được một hoặc một số mạch nguyên lí. Phân tích được ưu, nhược
điểm mỗi sơ đồ nguyên lí đó.
Chỉ ra được ưu, nhược điểm của mạch điện tử dùng triac và điac: Có thể điều khiển
liên tục tốc độ quạt; có thể sử dụng cho các loại tải khác như điều khiển độ sáng
của đèn sợi đốt, điều khiển bếp điện rất có hiệu quả; Kích thước mạch điều khiển
nhỏ, gọn. Nhược điểm đó là nếu chất lượng triac và diac không tốt thì ở vùng tốc

năng các loại
mạch điện tử
cơ bản
Số câu: 2
Số điểm: 2,5

Số câu: 1
Số điểm: 1,0

Vận dụng
Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Hiểu
được
kiến thức cơ
bản về thiết kế
mạch điện tử.

Số câu: 1
Số điểm: 1,5

Mạch điện tử
điều khiển

Hiểu
được
nguyên



Số câu: 3
Số điểm: 7,5
Cộng:

Số câu: 1
Số điểm: 2,0

Số câu: 1
Số điểm: 1,0

Số câu: 1

Số câu: 2

Số câu: 1
Số điểm: 4,5
Số câu: 2

Số điểm: 1,0

Số điểm: 3,5

Số điểm: 5,5.

Tỉ lệ: 10%

Tỉ lệ: 35%

Ttỉ lệ: 55%

muốn tăng hoặc giảm tốc độ động cơ ta điều khiển linh kiện nào, điều khiển như
thế nào ?
----------------------------

24


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
Nội dung
Điểm
Đề 1. Câu 1:
Mạch khuếch đại được tạo thành bởi các linh kiện điện
tử
để khuếch đại tín hiệu điện về mặt: điện áp, dòng điện
và công suất.
Câu 2. Nguyên tắc chung thiết kế mạch điện tử đơn
giản:
- Bám sát và đáp ứng yêu cầu thiết kế.
- Mạch thiết kế đơn giản, tin cậy.
- Thuận tiện khi lắp đặt, vận hành và sữa chữa.
- Hoạt động ổn định và chính xác.
- Linh kiện có sẵn trên thị trường.
Câu 3:
- Vẽ sơ đồ khối nguyên lí chung mạch điều khiển tín
hiệu
Nhận
lệnh

Xử lí



Câu 4:
- Vẽ sơ đồ nguyên lí của mạch báo hiệu và bảo vệ quá
điện áp

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status