Công tác xã hội với đối tượng là người cao tuổi khuyết tật - Pdf 32

Đề Tài: NCT Khuyết Tật
Giảng viên: Nguyễn Thị Phương Mai

Nhóm 2:
1.Lâm Thị Diệp Sương
2. Đàm Thị Kim Thoa
3.Nguyễn Xuân Trường
4.Vũ Hương Giang
5.Vương Thị Nga
6.Nguyễn Văn Ba
7.Nguyễn Thị Minh
8.Nguyễn Thị Thảo
9.Nguyễn Thị Hà


I.Khái niệm liên quan
1.Khái niệm người cao tuổi:

 Theo quan điểm của y học: “ Người cao tuổi là người ở giai đoạn già hóa gắn liền với việc suy giảm các chức
năng cơ thể”
Theo liên hiệp quốc : “Người cao tuổi là người từ 60 tuổi trở lên”

 Theo pháp lệnh về NCT Việt Nam năm 2000: “Người cao tuổi Việt Nam có công sinh thành, nuôi dưỡng và phát
triển giống nòi, giáo dục các thế hệ về nhân cách và giữ vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội.Việc chăm
sóc đời sống vật chất, tinh thần và phát huy tinh thần vai trò của người cao tuổi là trách nhiệm của gia đình,Nhà
nước và toàn xã hội,là thể hiện bản chất tốt đẹp,đạo lý và truyền thống của dân tộc ta”.

 Khái niệm Việt Nam: “ Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên”( có hiệu lực năm 2010).


Theo

Tàn tật: Mà sự mất mát thiệt thòi phải chịu đựng do khuyết tật hay do mất khả
năng khiến người tàn tật không thể thc hiện được một phần hay toàn bộ công
việc được coi là bình thường của người đó (có xem xét đến các yếu tố như tuổi
tác, giới tính ,các yếu tố văn hóa và hoàn cảnh xã hội)


Hiện nay, tựu chung lại có 6 dạng khuyết tật cơ bản sau:
 Thứ nhất: khuyết tật vận động là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu,
cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động di chuyển.

 Thứ hai: khuyết tật nghe, nói là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc
cả nghe cả nói, phát âm thành tiếng và câu không rõ ràng dẫn đến hạn chế trong
giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói.

 Thứ ba: khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh
sáng , màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình
thường.

 Thứ tư: Khuyết tật thần kinh, tâm thần là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm
xúc, kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện với những lời nói , hành động bất
thường.

 Thứ năm: Khuyết tật trí tuệ là tình trạng làm giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tư
duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật hiện
tượng, giải quyết sự việc.

 Thứ sáu: Khuyết tật khác là tình trạng làm giảm hoặc mất những chức năng cơ thể
khiến cho hoạt đông lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn




-- Hoạt động của mắt,tai,tay, chân có sự suy giảm



-Về tâm lí tình cảm:



+ trạng thái tâm lí tình cảm của NCT phụ thuộc vào nội lực của bản thân và môi trường gia đình và xã hội



+NCT hay hướng về quá khứ, sống hoài niệm



Về xã hội:



+NCT hiện nay đã được quan tâm và được hưởng lợi từ các chính sách xã hội liên quan đảm bảo phát huy vai trò của NCT trong cộng đồng



+ NCT cùng với quá trình phát triển tâm lí xã hội đã làm giảm đi ảnh hưởng của NCTđối với giới trẻ


 Đặc điểm của người khuyết tật:
 NKT do thiếu hỏng hoặc không bình thường về thể lực,trí lực làm cho các chức năng của họ bị giảm

cung cấp xe lăn, thiết bị tiện nghi… cần có được các dịch vụ giáo dục đặc biệt dành cho NCT khuyết tật. Nhân viên xã hội tư vấn
cách thức chăm sóc sức khỏe,chế độ dinh dưỡng phù hợp cho NCT khuyết tật và người trực tiếp hỗ trợ , chăm sóc của họ.Một
chế độ dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp cho cơ thể của NCT khuyết tật hấp thụ một cách dễ dàng hơn,phòng ngừa được nhiều bệnh
qua đường tiêu hóa,thiếu chất…Tư vấn hay mở ra các buổi tập huấn cách chăm sóc NCT khuyết tật cho gia đình, người trực tiếp
chăm sóc để họ có nhiều kỹ năng, cách thức chăm sóc hợp lý và đạt hiệu quả tối ưu nhất đảm bảo tốt nhất cho NCT khuyết tật.


 + Sức khỏe của NCT khuyết tật còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Mức độ hạnh
phúc hay bất hạnh của cuộc sống mà họ đạt được về mặt tinh thần,nguồn kinh
tế,mức sống giàu
=> Tham vấn, tư vấn tâm lý cho NCT khuyết tật.

 + cơ chế bù trừ chức năng của các cơ quan của người khuyết tật được thể hiện rõ
nét: khi họ mất đi khả năng hoạt động của cơ quan cảm giác nào đó thì ở họ khả
năng hoạt động của các cơ quan còn lại rất phát triển vá ự nhận biết thế giới xung
quanh thực hiện chủ yếu thông qua các giác quan còn lại này.
=> Cần vận dụng tối đa sự tham gia của các cơ quan cảm giác còn lại.


 + Khả năng tự tắm rửa,giặt quần áo, vệ sinh cá nhân,nấu ăn,lo việc hằng ngày cũng gặp rất nhiều khó khăn.NKT luôn
khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày,thậm chí có nhiều dạng khuyết tật phải cần đến người hỗ trợ trong tất cả mọi
việc.Họ hầu như phải phụ thuộc vào người chăm sóc,khi sức khỏe bị suy giảm do tuổi già thì họ càng khó khăn hơn
trong việc sinh hoạt hàng ngày.

 => Cung cấp một số dịch vụ hỗ trợ chăm sóc tại nhà: nấu ăn,giặt đồ,dẫn đi lại…để NCT khuyết tật có khả năng sống
độc lập ngay cả khi họ bị hạn chế về điều kiện thể chất và điều kiện sức khỏe

 + Do mất hoặc giảm khả năng hoạt động một trong các cơ quan tiếp nhận thông tin cần thiết cho hoạt động nhận thức
nên phần lớn một số người khuyết tật giác quan,thần kinh,… hoạt động tư duy có phần bị giảm sút về tốc độ khối
lượng thông tin cần tiếp thu bị hạn chế ( những người tật vận động thì vẫn bình thường).

mình, từ đó họ có thể thoát khỏi sự cô đơn khép mình…


 + Các nỗi lo về sự phụ thuộc ngày càng gia tăng.cuộc sống của người khuyết tật luôn phụ thuộc vào người
khác ( di chuyển,sinh hoạt cá nhân…) nhưng trong số họ vẫn có thể làm việc kiếm ra tiền đủ để trang trải
phần nào cho gia đình,khi tuổi tác đã cao sự vận động của cở thể và trí óc không còn được minh mẫn khiến
họ không thể tiếp tục cống hiến và khẳng định giá trị bản thân sẽ làm cho họ khó có thể chấp nhận nhanh
chóng.những người khuyết tật thường rất nhạy cảm với bất cứ câu nói hay vấn đề nào trong sự chấp nhận
tuổi tác này họ tự thấy mình già đi,cảm thấy các mối quan hệ xã hội dễ trở thành sự thương hại.
=> Tham vấn tâm lí cho NCT khuyết tật: Nhân viên xã hội cùng NCT khuyết tật phân tích các vấn đề mà NCT
khuyết tật gặp phải, hỗ trợ họ giải quyết vấn đề tâm lí đó. Nâng cao nhận thức của gia đình và cộng đồng về
vai trò cũng như các đặc điểm tâm sinh lí thời kì cao tuổi.


3.Vấn đề kinh tế
Vấn đề khó khăn và hướng giải quyết

 +Bước vào giai đoạn cao tuổi đồng nghĩa là con người bước vào giai đoạn nghỉ ngơi.Đa số NCT khuyết tật đều gặp
phải những khó khăn về kinh tế do sự suy giảm của thu nhập.Do tuổi thọ trung bình tăng đồng nghĩa với việc tiền
tiết kiệm của ngươi cao tuổi sẽ hết trước khi chết,các chính sách của chính phủ về đảm bảo thu nhập cho NCT
khuyết tật đặc biệt là từ độ tuổi 60-79 chưa được đáp ứng đầy đủ, cộng với khả năng làm việc không còn nên không
thể tiếp tục những công việc phù hợp với khả năng như trước để duy trì kinh tế ổn định.Tuổi càng cao thì càng gặp
nhiều vấn đề về sức khỏe nó kéo theo các khoản chi phí khám chữa bệnh chiếm một phần lớn nào đó trong số tiền,
chi phí về kinh tế.

 => Giúp NCT khuyết tật hưởng các chính sách hỗ trợ của nhà nước ( nếu có).Giúp NCT khuyết tật và gia đình tiếp
cận các nguồn tín dụng ưu đãi để phát triển kinh tế


 +Nhu cầu của NCT khuyết tật, nhất là khám

Trường hợp cụ thể:





Họ và tên: Văn Đức Hòa
Sinh năm: 1955
Địa chỉ : nhà 4D ngõ Tự Do
Dạng khuyết tật: khuyết tật bẩm sinh- khuyết tật vận động, co cơ khó nó


Vấn đề của thân chủ và đề xuất một số giải pháp
 Khả năng tự nấu ăn,tự vệ sinh cá nhân hoàn toàn không có.Ông thường xuyên phải ở nhà một mình,khi không có người hỗ trợ
ông không thể tự mình đi vệ sinh,ngay cả khi đói thì việc lấy đồ ăn cũng gặp nhiều cản trở.Ông có thể di chuyển bằng hai đầu
gối đi từ từ nhưng sau khi di chuyển xong thì hai đầu gối của ông bị rỉ máu và chai sạn làm ông gặp phải những cơn đau
khớp.Nay sức khỏe của ông ngày càng giảm sút do tuổi già sức yếu,xương khớp không còn được dẻo dai và cứng cáp nên việc
tự đi lại của ông bây giờ là một vấn đề không thể.
=> Giúp thân chủ liên hệ với các tình nguyện viên có thể giúp đỡ một vài buổi trong một tuần. Khi nào ai rảnh và có thời gian
thì có thể hỗ trợ. Những việc như vệ sinh cá nhân hàng ngày thì đã có PA hỗ trợ thì các tình nguyện viên có thể giúp đỡ ông đi
lại trong những hoạt động khi cần ra ngoài.


 Sức khỏe ngày càng không cho phép nên việc đi lại càng ít hơn,nhưng vì lý do ở trong nhà quá nhiều làm ông trở nên rất
bức bối và khó chịu.Khi việc ở một mình bị duy trì quá lâu,không được tiếp xúc với mọi người,hít thở không khí bên
ngoài làm cho con người trở nên thu hẹp bản thân,bí bách tạo ra những bệnh tâm lý ngoài ý muốn hay khi bị nhiễm bệnh
thì sự u uất của không gian phòng làm cho cơ thể cảm thấy mệt mỏi. Sự chăm sóc, khám định kỳ sức khỏe chưa có.Một phần
kinh tế gia đình còn gặp nhiều khó khăn khi mà người em trai cùng vợ là người lao động tự do đang nuôi hai con ăn học nên mức thu
nhập không đủ để trang trải cho việc chăm sóc sức khỏe định kỳ..


mà còn có thể tạo tâm lý thoải mái cho thân chủ, tránh được sự tự ti, kỳ thị của
xã hội.


III. Cơ chế chính sách
1.Chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi
1. Bố trí ngân sách hằng năm phù hợp để thực hiện chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
2. Bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Lồng ghép chính sách đối với người cao tuổi trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
4. Phát triển ngành lão khoa đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi; đào tạo nhân viên chăm sóc người cao tuổi.
5. Khuyến khích, tạo điều kiện cho người cao tuổi rèn luyện sức khoẻ; tham gia học tập, hoạt động văn hoá, tinh thần; sống trong môi
trường an toàn và được tôn trọng về nhân phẩm; phát huy vai trò người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
6. Khuyến khích, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tuyên truyền, giáo dục ý thức kính trọng, biết ơn người cao tuổi, chăm sóc,
phát huy vai trò người cao tuổi.
7. Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
8. Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status