Ảnh hưởng của thức ăn và mật độ ương đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá lóc đen ( channa striata bloch, 1793) giai đoạn cá bột lê cá giống luận văn thạc sĩ nông lâm ngư - Pdf 32

B GIO DC V O TO
TRNG I HC VINH

T QUANG SNG

ảnh hởng của thức ăn và mật độ ơng đến tỷ lệ sống
và tăng trởng của cá lóc đen (Channa striata Bloch, 1793)
giai đoạn cá bột lên cá giống

LUậN VĂN TốT NGHIệP THạC Sĩ
CHUYấN NGNH NUễI TRNG THY SN

VINH - 2011


B GIO DC V O TO
TRNG I HC VINH

ảnh hởng của thức ăn và mật độ ơng đến tỷ lệ sống
và tăng trởng của cá lóc đen (Channa striata Bloch, 1793)
giai đoạn cá bột lên cá giống

LUậN VĂN TốT NGHIệP THạC Sĩ
CHUYấN NGHNH NUễI TRNG THY SN
M S: 60 62 70

Ngi thc hin

:T Quang Sỏng

Ngi hng dn

Tạ Quang Sáng


ii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................................
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................................
MỞ ĐẦU

1

1. Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................................
2. Mục tiêu của đề tài.............................................................................................................
3. Nội dung nghiên cứu..........................................................................................................
4. Ý nghĩa của đề tài...............................................................................................................
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................................
1.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới......................................................................
1.2 Tình hình nuôi thủy sản ở Việt Nam................................................................................
1.3 Tình hình nghề nuôi thủy sản nước ngọt ở Việt Nam......................................................
1.4 Một số đặc điểm sinh học của cá lóc đen.........................................................................
1.4.1 Vị trí phân loại...............................................................................................................
1.4.2 Đặc điểm dinh dưỡng..................................................................................................
1.4.3 Đặc điểm sinh trưởng..................................................................................................
1.4.4 Đặc điểm sinh sản........................................................................................................
1.4.5 Đặc điểm phân bố........................................................................................................
1.4.6 Tình hình sử dụng thức ăn trong nuôi cá lóc hiện nay................................................

3.3 Điều kiện môi trường giai đoạn cá hương lên cá giống.................................................
3.4 Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng cá ương giai đoạn cá hương lên cá giống
(TN2)..............................................................................................................
3.4.1 Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng chiều dài cá ương giai đoạn cá bột lên cá
hương..............................................................................................................
3.4.2 Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng khối lượng cá ương giai đoạn cá bột lên
cá hương..........................................................................................................
3.4.3 Tỷ lệ sống....................................................................................................................
3.5 Ảnh hưởng của mật độ lên tăng trưởng cá ương giai đoạn cá hương lên cá giống
(TN3)..............................................................................................................
3.5.1 Ảnh hưởng của mật độ lên tăng trưởng chiều dài cá ương giai đoạn cá hương lên
cá giống...........................................................................................................
3.5.2 Ảnh hưởng của mật độ lên tăng trưởng khối lượng cá ương giai đoạn cá hương
lên cá giống.....................................................................................................


iv
3.5.3 Tỷ lệ sống giai đoạn cá hương lên cá giống................................................................
3.6 Thu hoạch.......................................................................................................................
3.6.1 Giai đoạn cá bột lên cá hương.....................................................................................
3.6.2 Giai đoạn cá hương lên cá giống.................................................................................
3.6.3. Giai đoạn cá hương lên cá gống.................................................................................
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................................
1. Kết luận 60
2. Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................
PHỤ LỤC

PHỤ LỤC



DIỄN TẢ NGHĨA

ANOVA
Cm
CT
CTTA
CTV
DWG
G
M
N
Se
SGR
TACN
TN
VSHC
W
ĐVPD
NTM
KTTS
NTTS
NLTS
KNXK

Phân tích phương sai
Centimet
Công thức
Công thức thức ăn
Cộng tác viên

Bảng 3.1 Biến động nhiệt độ trong quá trình ương cá bột lên cá hương..............................
Hình 3.1 Biến động nhiệt độ trong quá trình ương cá Lóc đen bột lên cá hương................
Bảng 3.2 Chiều dài trung bình của cá Lóc đen giai đoạn ương cá bột lên cá hương...........
Hình 3.2 Chiều dài trung bình của cá giai đoạn cá bột lên cá hương...................................
Bảng 3.3 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về chiều dài cá giai đoạn ương cá bột lên
cá hương..........................................................................................................
Hình 3.3 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về chiều dài cá giai đoạn ương cá bột lên
cá hương..........................................................................................................
Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng tương đối chiều dài cá giai đoạn ương cá bột lên cá
hương..............................................................................................................
Hình 3.4 Tốc độ tăng trưởng tương đối chiều dài cá giai đoạn ương cá bột lên cá
hương..............................................................................................................
Bảng 3.5 Khối lượng trung bình cá ương giai đoạn cá bột lên cá hương.............................
Hình 3.5 Khối lượng trung bình cá ương giai đoạn cá bột lên cá hương.............................
Bảng 3.6 Tốc độ tăng trưởng bình quân khối lượng cá ương giai đoạn cá bột lên cá
hương..............................................................................................................
Hình 3.6 Tốc độ tăng trưởng bình quân khối lượng cá ương giai đoạn cá bột lên cá
hương..............................................................................................................
Bảng 3.7 Tốc độ tăng trưởng tương đối khối lượng cá ương giai đoạn cá bột lên cá
hương..............................................................................................................


vii
Hình 3.7 Tốc độ tăng trưởng tương đối khối lượng cá ương giai đoạn cá bột lên cá
hương..............................................................................................................
Bảng 3.8 Tỷ lệ sống cá ương giai đoạn cá bột lên cá hương................................................
Hình 3.8 Tỷ lệ sống cá giai đoạn ương cá bột lên cá hương................................................
Bảng 3.9 Biến động nhiệt độ trong giai đoạn ương cá hương lên cá giống.........................
Hình 3.9 Biến động nhiệt độ trong giai đoạn ương cá hương lên cá giống.........................
Bảng 3.10 Tăng trưởng chiều dài trung bình giai đoạn ương cá hương lên cá giống..........

Bảng 3.19 Tốc độ tăng trưởng tương đối chiều dài cá ương giai đoạn cá hương lên cá
giống...............................................................................................................
Hình 3.19 Tốc độ tăng trưởng tương đối chiều dài cá ương giai đoạn cá hương lên cá
giống...............................................................................................................
Bảng 3.20 Khối lượng trung bình cá ương giai đoạn cá hương lên cá giống.......................
Hình 3.20 Khối lượng trung bình cá ương giai đoạn cá hương lên cá giống.......................
Bảng 3.21 Tốc độ tăng trưởng bình quân khối lượng cá ương giai đoạn cá hương lên
cá giống...........................................................................................................
Hình 3.21 Tốc độ tăng trưởng bình quân khối lượng cá ương giai đoạn cá hương lên
cá giống...........................................................................................................
Bảng 3.22 Tốc độ tăng trưởng tương đối khối lượng cá ương giai đoạn cá hương lên
cá giống...........................................................................................................
Hình 3.22 Tốc độ tăng trưởng tương đối khối lượng cá ương giai đoạn cá hương lên cá
giống...............................................................................................................
Bảng 3.23 Tỷ lệ sống cá ương giai đoạn cá hương lên cá giống..........................................
Hình 3.23 Tỷ lệ sống cá ương giai đoạn cá hương lên cá giống..........................................
Bảng 4.24. Giai đoạn cá bột lên cá hương (TN1)................................................................
Bảng 3.25 Giai đoạn ương cá hương lên giống (TN2).........................................................
Bảng 3.26 Giai đoạn ương hương lên giống (TN3).............................................................


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cá Lóc đen (Channa striata - Bloch 1793) là một loài cá tương đối của
nhiều vùng trong cả nước do có thịt thơm ngon và giá trị kinh tế cao. Ngoài
nhu cầu cao cho tiêu thụ nội địa, cá Lóc đen còn được biết là có triển vọng
xuất khẩu sang thị trường quốc tế. Do vậy, từ năm 1997, Viện nghiên cứu
thủy sản II và trường Đại học Cần Thơ đã nghiên cứu và thử nghiệm thành

Mặt khác, ở Nghệ An phong trào nuôi cá Lóc đen phát triển rất mạnh
mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đặc biệt đã có nhiều hộ nuôi cá Lóc đen trong
bể xi măng năng suất 20-30 kg/m 3, nuôi trong ao đất đạt 50-60 tấn/ha. Nhu
cầu cá lóc đen giống mỗi năm ở Nghệ An lên tới hơn 1 triệu con nên nguồn
giống vẫn phải mua về từ Miền Nam. Để đảm bảo việc cung cấp nguồn giống
đảm bảo chất lượng, ổn định, chủ động được thời vụ thì việc nâng cao sản khả
năng cung cấp con giống trong tỉnh là hết sức cấp thiết.
Để góp phần vào việc hoàn thiện công nghệ sản xuất giống và ương
nuôi cá Lóc đen thông qua nâng cao tỷ lệ sống, sinh trưởng của cá từ giai
đoạn từ cá bột lên cá hương cỡ 2-3cm và giai đoạn từ cá hương lên cá giống
5-7 cm tôi thực hiện đề tài “Ảnh hưởng của mật độ, thức ăn đến tỷ lệ sống
và tăng trưởng của cá Lóc đen (Channa striata-Bloch 1793) giai đoạn từ
bột lên cá hương và giai đoạn cá hương lên cá giống”. Kết quả nghiên cứu
này sẽ đóng góp cho việc nghiên cứu hoàn thiện xây dựng quy trình sản xuất
giống nhân tạo loài cá Lóc đen ở Nghệ An.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Lóc đen (Chana
striata Bloch, 1793) trong điều kiện nhân tạo, góp phần tái tạo nguồn lợi và
khai thác nguồn gen quý hiếm có hiệu quả.


3
2.2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu xác định được mật độ, công thức thức ăn phù hợp cho giai
đoạn ương từ cá bột lên cá hương 2-3cm và cá hương lên cá giống cỡ cỡ 57cm với tỷ lệ sống và có tăng trưởng cao.
3. Nội dung nghiên cứu
Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Lóc đen
ương nuôi từ giai đoạn cá bột lên cá hương
Ảnh hưởng của thức ăn và mật độ đến tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá

đạt 4,4 triệu tấn. Năm 2006, sản lượng thủy sản nuôi nước ngọt của Việt Nam
là 1,66 triệu tấn, đứng thứ 3 thế giới sau Trung Quốc và Ấn Độ (FAO, 2008).
Dự tính đến năm 2030, thế giới sẽ cần thêm 37 triệu tấn thủy sản mỗi
năm để duy trì được mức tiêu thụ như hiện nay do dân số tăng (FAO, 2005).
Vì các ngư trường truyền thống đã gần chạm mức khai thác tối đa nên nuôi
thủy sản là cách duy nhất để bù đắp thiếu hụt. Nhưng việc đó chỉ có thể thực
hiện được nếu được xúc tiến và quản lý một cách có trách nhiệm, sự phát triển
của nghề nuôi thủy sản phải đặc trong mối quan hệ chặt chẽ với nghề khai
thác thủy sản và sự biến động sản lượng thủy sản, thị trường tiêu thụ trong
vùng, khu vực và toàn cầu.
1.2 Tình hình nuôi thủy sản ở Việt Nam
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôn thôn trong 10
năm (1999-2009) sản lượng thủy sản tăng lên gần 3 lần, đạt 4,8 triệu tấn vào


5
năm 2009. Xu hướng phát triển này cũng theo xu hướng của thế giới, sản
lượng thủy sản gia tăng trong các năm qua chủ yếu là do tăng sản lượng nuôi
trồng, trong khi sản lượng khai thác tăng rất châm và có dấu hiệu bão hòa
trong 5 năm trở lại đây (đạt 1,93-2,28 triệu tấn). Ngành thuỷ sản Việt Nam
trong những năm qua đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 18,4%/năm. Đây là
một bước tiến nhảy vọt góp phần quan trọng trong việc xuất khẩu cũng như
cung cấp nguồn thực phẩm tiêu dùng trong nước.
Nước ta có diện tích nước ngọt nội địa rất rộng lớn, bên cạnh đó là hệ
thống sông suối, kênh mương dày đặc có tiềm năng diện tích NTTS rất lớn.
Trong năm 2007, diện tích có khả năng phát triển thủy sản trong cả nước là
1,7 triệu ha, sản lượng thủy sản cả nước đạt 4,28 triệu tấn trong đó khai thác
đạt 2,12 triệu tấn, nuôi trồng 2,16 triệu tấn, kể từ 2006 thì Việt Nam đã vươn
lên đứng thứ 3 về sản lượng NTTS thế giới (năm 2005 Việt Nam chỉ đứng thứ
6) (FAO, 2008). Kim ngạch xuất khẩu 3,75 tỷ USD là nguồn thu ngoại tệ lớn

nước ngọt trong cả nước. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học có giá trị đã
được ứng dụng vào sản xuất, nhiều loài cá nuôi được di nhập, thuần hóa, lai
tạo đã làm phong phú thêm số loài cá nuôi. Tính đến năm 1999, sản lượng
nuôi đạt 386 nghìn tấn, đến năm 2003 riêng sản lượng cá da trơn chủ yếu là cá
tra lớn hơn 200 nghìn tấn/năm, góp phần nâng cao KNXK cả nước đạt 2,24 tỷ
USD. Năm 2005 diện tích nuôi đạt 319 nghìn ha, với sản lượng nuôi 958
nghìn tấn, đạt giá trị xuất khẩu là 1,63 tỷ USD.
Về mặt sản lượng và diện tích NTTS của Việt Nam luôn tiếp tục tăng,
cao nhất là từ năm 2005 trở lại đây khi phong trào nuôi thâm canh cá tra xuất
khẩu ở khu vực ĐBSCL phát triển mạnh, trong đó tỷ lệ tăng sản lượng rất cao
so với tỷ lệ tăng diện tích. Sự phát triển đa dạng mô hình nuôi nước ngọt làm
cho nhiều diện tích mặt nước hoang hóa, hoặc sản xuất nông nghiệp không
hiệu quả đã được chuyển dần sang NTTS.


7
Nuôi thủy đặc sản nói chung và nuôi cá lóc đen nói riêng cũng là một
trong những ưu tiên hàng đầu nhằm góp phần đa dạng hóa loài nuôi và phát
triển các đối tượng có giá trị kinh tế cao được ngành thủy sản khuyến khích.
1.4 Một số đặc điểm sinh học của cá lóc đen
1.4.1 Vị trí phân loại
Theo các hệ thống phân loại của các tác giả trước năm (2000) như Mai
Đình Yên 1978 và 1992, Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương 1993 thì
họ cá lóc có tên là Ophicephalidae. Theo Vierke 2002, Nguyễn Văn Hảo 2005
và hệ thống phân loại theo fishbase ( ).
Bảng 1.1 Thành phần giống loài cá họ Channidae trên thế giới
STT Thành phần loài
Giống Channa
1 C.amphibeus (McClellant, 1845)
2 C. argus argus (Cantor, 1842)

Bluespotted snakehead
Dwarf snakehead
Burmese snakehead
Splendid snakehead
Blotched snakehead
Great snakehead
Eperor snakehead
Black snakehead
Giant snakehead
-


8

21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

Watanabe, 2002)
C.orientalis (Bloch & Schneider, 1801)
C.panaw (Musikasinthorn, 1998)
C.pleurothalma (Bleeker,1851)
C.puntata (Bloch, 1793)

Đặc điểm hình thái cá lóc:
Đầu rộng, dẹp đứng, tương đối nhọn và dài giống như đầu rắn, mắt to
ở phía trước, miệng rộng, hàm khỏe, răng phát triển. Lược mang hình núm,
thực quản ngắn, vách dày, bên trong thực quản có nhiều nếp nhăn, dạ dày
hình chữ Y. Thân hình trụ tròn, tia vây tất cả đều mềm, vây đuôi tròn,vây


9
lưng và vây bụng dài (Trần Anh Tuấn và ctv, 1999) (Trích dẫn bởi Phan
Hồng Cương, 2008).
Cá Lóc đen (Channa striata).

Hình 1.1 Cá Lóc đen (Channa striata Bloch, 1793)
Lớp: Osteichthys
Bộ cá vược: Perciformes
Họ cá lóc: Channidae
Giống cá lóc: Channa
Loài cá lóc Channa striata (Bloch 1793)
Cá Lóc đen sống được trong nhiều loại hình thủy vực như ao, hồ, kênh
mương, vùng ruộng trũng, vùng ngập sâu. nơi cá sinh sống thường có dòng
chảy yếu hay nước tĩnh nơi ven bờ cỏ thích hợp với tập tính rình bắt mồi của
chúng. cá thích ở nơi có rong đuôi chồn cỏ, đám bèo, vì ở nơi đây cá dể ẩn
mình rình mồi. Cá lóc cũng thích nghi được cả với môi trường nước đục, tù,
nươc lợ, có thể chịu đựng được ở nhiệt độ trên 30 0C, nhưng kém chịu lạnh.
Vào mùa hè cá thường hoạt động và bắt mồi ở tầng nước mặt. Mùa đông cá
hoạt động ở tầng nước sâu hơn.


10
Do có khả năng hô hấp phụ nên chúng có thể sống rất lâu trên cạn với

Thực quản ngắn, vách dầy, bên trong thực quản có nhiều nếp nhăn. Dạ dày to
hình chử Y. Cá lóc là loài cá dữ, ăn động vật điển hình. Quan sát ống tiêu hóa
của cá cho thấy cá chiếm 63.01%, tép 35.94 %, ếch nhái 1.03 % và 0.02 % là
bọ gạo, côn trùng và mùn vã hữu cơ.
1.4.3 Đặc điểm sinh trưởng
Nhiệt độ thích hợp cho quá trình sống của cá lóc dao động từ 20 - 35 0C,
khi nhiệt độ dưới 15oC sinh trưởng chậm, trên 20oC sinh trưởng nhanh
(Dương Nhật Long, 2006). Giai đọan còn nhỏ cá tăng nhanh về chiều dài, từ 3
tháng tuổi trở đi cá tăng trưởng nhanh về trọng lượng hơn chiều dài (Nguyễn
Thị Ngọc Lan, 2004).
Giai đoạn cá nhỏ, cá phát triển chủ yếu về chiều dài. Cá càng lớn thì sự
tăng khối lượng càng nhanh hơn. trong tự nhiên, sức lớn của cá không đều,
phụ thuộc vào điều kiện thức ăn sẵn có trong thủy vực. Do vậy tỷ lệ sống
trong tự nhiên của cá khá thấp. trong điều kiện môi trường có thức ăn và
chăm sóc tốt cá có thể lớn từ 0,5-0,8 kg/năm và đạt tỷ lệ sống cao và ổn định.
1.4.4 Đặc điểm sinh sản
Cá Lóc đen (Chana striata) 1-2 tuổi bắt đầu đẻ trứng, mùa vụ sinh sản
từ tháng 4-8, tập trung vào tháng 4-5. Cá thường đẻ vào sáng sớm sau những
trận mưa rào một hai ngày nơi yên tĩnh có nhiều thực vật thủy sinh. Ở nhiệt
độ 20-350C sau 3 ngày trứng nở thành cá bột, khoảng 3 ngày sau cá tiêu hết
noãn hoàng và bắt đầu ăn được thức ăn tự nhiên bên ngoài (Dương Nhật
Long, 2006).
Cá dễ thành thục và thành thục sớm lúc 10-12 tháng tuổi. Mùa vụ thành
thục trong tự nhiên từ tháng 3 đến tháng 4 và kéo dài đến tháng 9,10. Chúng
đẻ rộ vào những tháng đầu mùa mưa lớn, tập trung nhất tháng 5 đến tháng 7.
Chúng chọn nơi tên tĩnh có nhiều thực vật thủy sinh. Hệ số thành thục trung


12
bình từ 0,5-1,5% số trứng của buồng trứng cá cái có thể đạt 5000 đến 20.000

loài, sống trong các ao hồ sông ngòi, đặc biệt là ở ĐBSCL và Đồng bằng sông
Hồng (Nguyễn Văn Hảo, 2005):
- Cá Trèo đồi (C.asiatica)
- Cá Lóc bông (C.micropeltes)
- Cá Chuối (C.maculata)
- Cá Quả (C.striata)
- Cá Dày (C.lucius)
- Cá Lóc đen (C.melasoma)
- Cá Chành dục (C.orientalis)
- Cá Tràu mắt (C.marulius)
Ở ĐBSCL cá lóc có 4 loài thuộc giống Channa phân bố trong tự nhiên
(Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
- Cá Lóc (Channa striata)
- Cá dầy (C.lucius)
- Cá Lóc bông (C.micropeltes)
- Cá Chành dục (C.gachua)
Vào thập niên 1990, ở ĐBSCL đã có thêm nhóm cá lóc môi trề, cá lóc
đầu vuông và cá lóc đầu nhím phân bố ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Đây là nhóm cá lóc có kích cỡ lớn, giá trị kinh tế cao, được nuôi và mang lại
hiệu quả kinh tế cho nghề nuôi cá lóc (Nguyễn Văn Hòa, 2008).
Cá Lóc đen là một loài cá nước ngọt tương đối của vùng khí hậu nhiệt
đới, trong tự nhiên nó phân bố trải dài từ Pakistan đến miền Nam Trung Quốc.
Hiện nay có nhiều nước thuộc Đông Nam Á và Trung Quốc nuôi cá lóc thâm
canh trong ao và trong lồng bè. Sản phẩm cá thịt chủ yếu được chế biến tiêu
dùng nội địa và có xuất khẩu sang nước khác. Phong trào nuôi cá lóc đen làm


14
cá cảnh cũng đang phát triển ở nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên chưa tìm
thấy tài liệu nghiên cứu cho sinh sản cá lóc đen trên thế giới.

- Ao nuôi vỗ cá bố mẹ có tường cao hơn mực nước cao nhất 0,6m,
xung quanh bờ được chắn lưới nilon cao 0,8m để chống cá nhảy ra ngoài.
- Từ ngày thứ 3 bắt đầu cho cá ăn, thức ăn là cá tạp tươi, không bị ươn
thối. Khẩu phần ăn trong tuần đầu là 4 %, sau tăng dần lên theo nhu cầu ăn
của cá. Mỗi ngày cho ăn 2 lần sáng và chiều. Thức ăn được cho vào sàn rộng
0,6m2 đặt cách mặt nước 0,2m, cách bờ 0,5m.
- Hàng ngày kiểm tra lượng thức ăn của cá và điều chỉnh tăng giảm cho
phù hợp với nhu cầu ăn của cá. Cứ 3 - 4 ngày thì thay bớt nước cũ trong ao
(30 - 50% lượng nước trong ao) và cấp thêm nước sạch.
- Định kỳ xử lý ao nuôi bằng vôi bột hòa nước té khắp mặt ao
(3kg/100m2 mặt nước) để phòng bệnh cho cá.
1.6.2 Kích thích sinh sản
Phối hợp cả phương pháp cho cá đẻ nhân tạo bằng tiêm kích dục tố và
ghép cặp cho cá đẻ tự nhiên trong ao.
Chọn cá cái cho đẻ: Bụng cá to, mềm, hậu môn phớt hồng và hơi lồi,
dùng que thăm trứng: trứng cá có màu vàng sẫm, nổi đều trên mặt nước,
đường kính trứng 1,4 - 1,8mm. Cá đực bụng thon dài, hậu môn nhỏ, trên thân
có các vạch màu đen rõ.
Chất kích thích sinh sản là não thùy thể cá và HCG (Human Chorionic
Gonadotropin). Liều dùng như sau:
Não thùy cá: Liều sơ bộ: 1,5 mg/kg
Liều quyết định: 8 mg/kg, tiêm cách liều sơ bộ 8 giờ
HCG: Liều sơ bộ 500 UI/kg
Liều quyết định: 2.500 UI/kg, tiêm cách liều sơ bộ 12 giờ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status