-1-
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Phạm sơn hải
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập định
tính nhằm bồi dỡng t duy lôgic cho học
sinh trong dạy học vật lý
ở trờng thpt
(Thụng qua dy hc chng Động lực học chất điểm Vật lý 10 Nâng
cao)
Chuyên ngành : Lý luận và phơng pháp dạy học vật lý
Mã số
: 60.14.10
LUN VN THC S GIO DC HC
Cán bộ hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn đình thớc
Vinh, 2010
-2MC LC
Trang
Mc lc..1
Danh mc cỏc t vit tt4
M
1.1.3.1. Ni
dung
bi
dng
t
duy
lụgic........................................................18
1.1.3.2. Mt s bin phỏp trong vic bi dng t duy t duy lụgic cho HS.20
1.2. Bi tp nh tớnh v vt lý.......................................................................24
1.2.1. Khỏi nim v bi tp nh tớnh..............................................................24
1.2.2. V trớ, vai trũ ca BTT trong dy hc vt lý trng ph thụng...25
1.2.3. Cỏc loi bi tp nh tớnh......................................................................27
1.2.4. Cỏc bc gii BTT ............................................................................29
-31.2.5. Một số phương pháp giải BTĐT ..........................................................31
1.3. BTĐT là phương tiện bồi dưỡng tư duy lôgic cho HS trong dạy học vật
lý......................................................................................................................32
1.3.1. Giải BTĐT nhằm bồi dưỡng ngôn ngữ cho HS....................................32
1.3.2. Giải BTĐT nhằm
rèn luyện các thao tác tư duy cho
HS......................32
3.5.2. Chuẩn bị cho việc thực nghiệm.............................................................72
3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm...................................................72
3.6.1. Đánh giá định tính.................................................................................72
3.6.2. Đánh giá định lượng..............................................................................73
Kết luận chương 3.................................................................................78
KẾT LUẬN....................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM
KHẢO.............................................................................81
PHỤ LỤC
-5-
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BTĐT
Bài tập định tính
BTVL
Bài tập vật lý
BT
Bài tập
đạo đức, lối sống cho học sinh (HS) sinh viên, mở rộng quy mô giáo dục hợp
lý.
Đối với dạy học môn vật lý ở trường phổ thông, mục tiêu đó cụ thể hóa
qua bốn nhiệm vụ: giáo dục, giáo dưỡng, phát triển và giáo dục kĩ thuật tổng
hợp. Trong đó phát triển tư duy là yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự phát
triển toàn diện của HS là động lực giúp ta thực hiện bốn nhiệm vụ trên. Trong
dạy học việc bồi dưỡng tư duy lôgic là bộ phận quan trọng của phát triển tư
duy. Như vậy việc bồi dưỡng tư duy lôgic cho HS là hết sức cần thiết.
Trong dạy học vật lý bài tập vật lý (BTVL) là phương tiện có thể được sử
dụng ở mọi giai đoạn của quá trình dạy học. Thực tế dạy học cho thấy đa số
giáo viên (GV) chỉ chú trọng đến việc ra bài tập để rèn luyện kĩ năng áp dụng
công thức, tính toán trong khi giải bài tập để tìm ra đáp số của từng bài, ít chú
trọng dến việc HS nắm được bản chất của BTVL. Có nhiều GV không thấy rõ
chức năng: giải BTVL là phương pháp dạy học giúp cho HS khắc sâu bản
chất vật lý, rèn luyện kĩ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn. Trong kiểm tra
đánh giá, thi cử hiện nay hình thức chủ yếu là giải các bài tập trắc nghiệm
khách quan, dẫn đến tình trạng hạn chế năng lực lập luận lôgic, ngôn ngữ nói,
viết của HS. Việc giải bài tập định tính (BTĐT) sẽ giúp HS hiểu sâu bản chất
vật lý, bồi dưỡng ngôn ngữ, bồi dưỡng tư duy lôgic cho HS.
-7Với những lý do nói trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ Xây dựng
và sử dụng hệ thống bài tập định tính nhằm bồi dưỡng tư duy lôgic cho
học sinh trong dạy học vật lý ở trường THPT (Thông qua dạy học
chương “Động lực học chất điểm” Vật lý 10 Nâng cao)”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng được hệ thống BTĐT chương “Động lực học chất điểm” Vật lý 10
Nâng cao làm phương tiện bồi dưỡng tư duy lôgic cho HS.
- Thiết kế các phương án dạy học với hệ thống BTĐT chương “Động lực học
chất điểm” Vật lý 10 Nâng cao, nhằm bồi dưỡng tư duy lôgic cho HS.
hc cht im Vt lý 10 Nõng cao nhm bi dng t duy lụgic cho HS.
5.8. Thc nghim s phm, ỏnh giỏ kt qu nghiờn cu.
6. Phng phỏp nghiờn cu
6.1. Phng phỏp nghiờn cu lý lun:
c cỏc ti liu liờn quan t sỏch, bỏo, mng internet gii quyt cỏc
vn t ra trong lun vn.
6.2. Phng phỏp nghiờn thc tin:
iu tra kho sỏt dy hc BTT chng ng lc hc cht im Vt
lý 10 Nõng cao trng THPT, tin hnh thc nghim s phm, thm dũ ý
kin t GV, HS ỏnh giỏ lý lun ó nờu.
6.3. Phng phỏp thng kờ toỏn hc:
S dng phng phỏp thng kờ toỏn hc x lý cỏc kt qu thc nghim s
phm.
7. Kt qu úng gúp ca ti
- xut lý lun v dy hc BTT vi chc nng l phng tin bi dng t
duy lụgic cho HS.
- Xây dựng h thng bài tập định tính chng Động lực học chất điểm Vật
lý 10 Nâng cao.
- Thit k cỏc phng ỏn s dng h thng bài tập định tính chng Động
lực học chất điểm Vật lý 10 Nâng cao nhằm bồi dỡng t duy lôgic cho HS
trong quá trình dạy học.
8. Cu trỳc ca lun vn
- M u
- Ni dung gm 3 chng:
Chơng 1. C s lý lun v thc tin ca ti
-9Chơng 2. Xây dựng và sử dụng h thng bài tập định tính dạy học chng
Động lực học chất điểm Vật lý 10 Nâng cao
Chng 3. Thc nghim s phm
T duy vt lý l s quan sỏt cỏc hin tng vt lý, phõn tớch mt hin
tng phc tp thnh nhng b phn n gin v xỏc lp gia chỳng mi
- 10 quan hệ và những sự phụ thuộc xác định, tìm ra mối quan hệ giữa mặt định
tính và mặt định lượng của các hiện tượng và các đại lượng vật lý, dự đoán
các hệ quả mới từ các lý thuyết và áp dụng những kiến thức khái quát vào
thực tiễn [14, 117].
1.1.2. Một số kiến thức về lôgic học
1.1.2.1. Các quy luật cơ bản của lôgic học
Ở đây ta chỉ nói đến lôgic học hình thức. Tư duy chỉ đạt đến chân lý
khách quan khi nó tuân theo các quy luật cơ bản sau [12] :
• Quy luật đồng nhất
“Trong giới hạn của một quá trình tư duy, mỗi tư tưởng phải đồng nhất
với chính nó”.
Có thể biểu đạt bởi quy luật đồng nhất : “ A là A” hay “ A ≡ A”
Biểu hiện của quy luật đồng nhất:
- Mỗi sự vật hiện tượng cần được phân biệt với sự vật hiện tượng khác. Vật
nào phải là vật ấy. Trong dạy học vật lý quy luật đồng nhất đảm bảo cho tư
duy xác định, duy nhất dẫn đến chân lý.
- Quy luật đảm bảo cho tư duy có tính xác định. Chừng nào sự vật hiện tượng
vẫn là nó chưa bị biến đổi thành cái khác thì nội hàm của khái niệm về sự vật
đó phải được dữ nguyên, phải được đồng nhất.
Việc nhận thức đầy đủ và vận dụng đúng đắn các quy luật đồng nhất tạo
điều kiện đầu tiên và cơ bản quyết định việc hình thành tính nhất quán rõ
ràng, chính xác, mạch lạc và khúc triết trong quá trình lập luận trong tư duy.
•
Quy luật cấm mâu thuẫn
“Trong lập luận về một đối tượng nào đó trong không gian,thời gian và
nhất phản ánh tính ổn định tương đối của sự vật, hiện tượng trong một giới
hạn nhất định của sự vận động phát triển. Từ quy luật này làm nảy sinh quy
luật mâu thuẫn và quy luật bài trung. Sự vật phải là chính nó( quy luật đồng
nhất), chứ không thể vừa là chính nó vừa không phải là chính nó(quy luật bài
- 12 trung và quy luật cấm mâu thuẫn). Ngược lại thỏa mãn quy luật bài trung, quy
luật cấm mâu thuẫn là điều kiện đảm bảo quy luật đồng nhất. Quy luật lý do
đầy đủ là sự vận dụng tổng hợp ba quy luật đã nêu. Tư duy lôgic tuân theo
bốn quy luật trên là điều kiện tiên quyết để nhận thức đạt đến chân lý, tránh
được sai lầm, nhất là khi chưa có điều kiện kiểm tra kết quả tư duy bằng thực
tiễn.
1.1.2.2. Các khái niệm cơ bản của lôgic học
• Khái niệm
Khái niệm là một hình thức của tư duy trong đó phản ánh các dấu hiệu
cơ bản khác biệt của sự vật đơn nhất hay lớp các hiện tượng sự vật nhất định.
Khái niệm phản ánh bản chất của sự vật hiện tượng hay lớp các sự vật hiện
tượng thông qua những dấu hiệu cơ bản khác biệt [12, 20].
Đặc điểm của khái niệm:
- Tính bản chất và tính khái quát.
- Tính biến đổi (mềm dẻo).
- Khái niệm và từ có quan hệ mật thiết thống nhất với nhau. Từ là cơ sở vật
chất, là hình thức biểu hiện của khái niệm. Trong một số khái niệm nghĩa của
từ phản ánh phản ánh phần nào nội hàm của khái niệm. Do đó trong dạy học
vật lý GV cần phân tích nghĩa của từ để HS có ý niệm nhất định nào đó về
khái niệm.
Ví dụ: Khái niệm “gia tốc”; “gia” là tăng, thay đổi , “ tốc” là tốc độ; gia
tốc là sự thay đổi của vận tốc.
- Cấu trúc lôgic học của khái niệm bao gồm nội hàm và ngoại diên của nó.
Nội hàm là tập hợp các dấu hiệu riêng biệt cơ bản của đối tượng hay lớp
niệm để có thể khẳng định hay phủ định sự tồn tại của đối tượng, sự có hay
không của một thuộc tính nào đó thuộc về đối tượng, hay nhận định về mối
quan hệ giữa các đối tượng [12, 33].
Ví dụ: Âm thanh không truyền được trong chân không.
Đây là sự liên kết 3 khái niệm: âm thanh, sự truyền âm, chân không, phán
đoán phủ định sự tồn tại của đối tượng.
- 14 Đặc điểm của phán đoán:
- Các đặc trưng cơ bản của phán đoán gồm: chất lượng và giá trị
Chất của phán đoán là sự khẳng định hay phủ định một thuộc tính hay
quan hệ nào đó thuộc về đối tượng. Ví dụ: Mọi kim loại đều dẫn điện. Phán
đoán này khẳng định sự công nhận tính “ dẫn điện” của mọi kim loại.
Lượng của phán đoán là phạm vi ngoại diên của khái niệm, đóng vai trò
chủ từ trong câu biểu thị phán đoán. Lượng phán đoán có hai loại: lượng toàn
phần (ký hiệu ∀ ) và lượng bộ phận ( kí hiệu ∃ ).Ví dụ: “ Mọi kim loại đều dẫn
điện”.Đây là phán đoán khẳng định toàn thể; chất khẳng định và lượng từ là
toàn thể “mọi”.
Giá trị của phán đoán: là tính chân thực hay giả dối của phán đoán. Phán
đoán chân thực nếu phán đoán phù hợp với hiện thực khách quan (kí hiệu
bằng số 1). Phán đoán giả dối là phán đoán phản ánh sai lệch, mâu thuẫn,
không phù hợp với hiện thực khách quan (kí hiệu bằng số 0).
- Một phán đoán đầy đủ bao gồm 3 phần: Chủ ngữ, vị ngữ, liên từ lôgic
Chủ ngữ kí hiệu là S là từ hay cụm từ biểu thị khái niệm mà ta bàn về
nó.Vị ngữ kí hiệu là P là từ hay cụm từ biểu thi dấu hiệu hay quan hệ của đối
tượng. Liên từ lôgic dùng để liên kết chủ ngữ và vị ngữ.
Ví dụ : Mọi vật đều có quán tính
S
LTLG
Kết luận là phán đoán mới thu được từ tiền đề thông qua lập luận lôgic.
Ví dụ: Tiền đề 1: Tất cả kim loại đề dẫn điện
Tiền đề 2: Đồng là kim loại.
Kết luận: Do đó đồng có tính dẫn điện
Trong Vật lý, các kết luận rút ra từ suy luận chỉ trở thành chân lý khi
được thực nghiệm chứng minh.
Căn cứ vào cách thức suy luận đi từ tri thức chung đến tri thức riêng hay
ngược lại ta chia suy luận thành hai dạng cơ bản: suy luận diễn dịch va suy
luận quy nạp.
Suy luận diễn dịch
Suy luận diễn dịch là suy luận đi từ cái chung đến cái riêng, cái đơn nhất.
- 16 Trong vật lý cái chung là những định luật, lý thuyết, tiêu đề, quy tắc đã
thu được bằng suy luận quy nạp; cái riêng là những hiện tượng cụ thể, sự vật
cụ thể trong đời sống và sản xuất có thể trực tiếp quan sát, đo đạc được.
Trong dạy học vật lý, suy luận diễn dịch được sử dụng khi cần phải vận
dụng kiến thức lý thuyết để giải bài tập, giải thích hiện tượng.
Trong dạy học vật lý sử dụng suy luận diễn dịch trực tiếp và suy luận
diễn dịch gián tiếp.
- Suy luận diễn dịch trực tiếp là suy diễn mà kết luận được rút ra từ một tiền
đề.
Suy luận diễn dịch gián tiếp là suy diễn mà kết luận được rút ra từ hai
hay nhiều phán đoán đơn. Có một số hình thức suy luận diễn dịch gián tiếp
thường sử dụng trong dạy học vật lý: Tam đoạn luận, tam đoan luận rút gọn,
suy luận có điều kiện thuần túy.
+ Tam đoạn luận là suy luận diễn dịch gián tiết trong đó kết luận được rút ra
từ hai tiền đề. Hai tiền đề và kết luận đều là các phán đoán nhất quyết đơn.
Ví dụ: Mọi vật chịu tác dụng của lực đều thu gia tốc hoặc bị biến dạng (1)
Vật này chịu tác dụng của lực (2)
hoặc bị biến dạng”
+ Suy luận có điều kiện thuần túy là suy luận diễn dịch gián tiếp, trong đó hai
tiền đề và kết luận là các phán đoán có điều kiện.
Mỗi hình thức suy luận gián tiếp lại có các quy tắc chung, các loại hình
và phương thức tương ứng.
Suy luận quy nạp
Suy luận quy nạp là suy luận trong đó rút ra từ những kết luận mang tính
khái quát chung từ những tri thức đơn lẻ, hay ít khái quát hơn. Cơ sở khách
quan của phép quy nạp là sự thống nhất biện chứng giữa cái chung và cái
riêng.
Sơ đồ chung của phép quy nạp:
S1 có tính chất P
S2 có tính chất P
S3 có tính chất P
…
- 18 Sn có tính chất P
Do đó S có tính chất P
Ví dụ: Từ phát hiện một số lực: lực ma sát, lực đàn hồi,…gây ra gia tốc
cho vật hoặc làm cho vật biến dạng, con người đi điến kết luận “ Tất cả các
lực đều gây gia tốc cho vật hoặc làm cho vật bị biến dạng”.
Phép quy nạp muốn thu được kết quả đáng tin cậy cần phải tuân thủ các
điều kiện sau:
+ Kết luận của suy luận quy nạp phải được khái quát hóa từ các dấu hiệu bản
chất của một số sự vật hoặc hiện tượng.
+ Chỉ được áp dụng phép quy nạp cho mội số lớp đối tượng nào đó.
+ Quy nạp về nguyên tắc cho tri thức mang tính xác xuất do đó số đối tượng
xem xét phải đủ lớn và nhất thiết phải được kiểm nghiệm trong thực tế.
Căn cứ vào phạm vi đối tượng nghiên cứu, suy luận quy nạp được chia
học như một môn chính khóa. Do đó GV phải bồi dưỡng tư duy lôgic cho HS
bằng cách thông qua những nhiệm vụ cụ thể đế HS tích lũy dần kinh nghiệm
đến một lúc nào đó HS sẽ đúc kết cho mình những quy tắc đơn giản là sự phải
ánh những mối liên hệ, quan hệ khách quan của các sự vật hiện tượng quanh
ta đúc kết thành tền đề cho tư duy lôgic.
1.1.3.1. Nội dung bồi dưỡng tư duy lôgic
• Rèn luyện thao tác tư duy và kĩ năng suy luận lôgic
Đối với bộ môn vật lý để có thể hình thành được các khái niệm, định
luật, định lý, các thuyết vật lý đòi hỏi thực hiện các thao tác tư duy, các kĩ
năng suy luận lôgic. Vì vậy cần rèn luyện thao tác tư duy và kĩ năng suy luận
lôgic cho HS.
Việc hình thành các khái niệm và thiết lập các mối quan hệ giữa chúng
được giải quyết trong quá trình thực hiện các thao tác trí tuệ phân tích, tổng
hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa, cụ thể hoá, suy luận quy nạp, suy
luận diễn dịch, suy luận tương tự.
Các thao tác tư duy bao gồm :
- Phân tích là dùng trí óc để tách đối tượng tư duy thành những bộ phận,
những thuộc tính, những mối quan hệ để nhận thức đối tượng sâu sắc hơn.
- 20 - Tổng hợp là dùng trí óc đưa những thành phần đã được tách rời nhờ phân
tích thành một chỉnh thể.
- So sánh là dùng trí óc để xác định sự giống nhau, khác nhau giữa các sự vật
hiện tượng.
- Trừu tượng hóa là thao tác trí tuệ trong đó chủ thể dùng trí óc gạt bỏ những
thuộc tính, những bộ phận, những quan hệ… không cần thiết về phương diện
nào đó mà chỉ dữ lại các yếu tố cần thiết để tư duy.
- Khái quát hóa là thao tác trí tuệ trong đó chủ thể tư duy để bao quát nhiều
đối tượng khác nhau thành một nhóm, một loại…trên cơ sở chúng có một số
thuộc tính chung bản chất, những mối quan hệ có tính quy luật.
được kí hiệu là t, chu kì và nhiệt độ tuyệt đối đều được kí hiệu là T…do đó
HS cần hiểu rõ ý nghĩa của các đại lượng vật lý để tránh nhầm lẫn.
Tóm lại, tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ. Không có ngôn ngữ
làm phương tiện thì không có quá trình tư duy, vì ngay từ khâu đầu tiên của
quá trình tư duy là tình huống có vấn đề, đến quá trình thực hiện các thao tác
tư duy và cuối cùng là các sản phẩm của tư duy như khái niệm, phán đoán,
suy luận đều sử dụng ngôn ngữ. Vì vậy, yêu cầu đặt ra là đi đôi với việc rèn
luyện các thao tác tư duy, các kĩ năng suy luận lôgic thì cần phải rèn luyên
ngôn ngữ vật lý cho HS.
1.1.3.2. Một số biện pháp trong việc bồi dưỡng tư duy tư duy lôgic cho
HS
• Tạo ra nhu cầu hứng thú, kích thích sự ham muốn hiểu biết của HS
Tạo ra nhu cầu hứng thú bằng cách kích thích bên ngoài : lời khen, sự
ngưỡng mộ bạn bè và gia đình, sự hứa hẹn một tương lai,…
Nhu cầu, hứng thú xảy ra trong quá trình học tập. Tư duy chỉ bắt đầu khi
trong đầu HS xuất hiện một câu hỏi mà chưa có lời giải đáp ngay, khi HS gặp
phải mâu thuẫn giữa một bên là nhu cầu, nhiệm vụ nhận thức mới phải giải
quyết và một bên là trình độ kiến thức hiện có không đủ để giải quyết nhiệm
vụ đó, cần xây dựng kiến thức mới, tìm giải pháp mới. Lúc đó, HS ở trạng
thái tâm lý hơi căng thẳng, vừa hưng phấn khao khát vượt qua khó khăn, giải
- 22 quyết được mâu thuẫn, đạt được trình độ cao hơn trên con đường nhận thức.
Ta nói rằng: HS được đặt vào “tình huống có vấn đề”.
Những tình huống có vấn đề thường gặp rong dạy học vật lý [16, 22-23]:
- Tình huống phát triển là tình huống khi HS đứng trước một vấn đề chỉ được
giải quyết một phần, một bộ phận, trong phạm vi hẹp, cần được tiếp tục phát
triển, hoàn chỉnh mở rộng sang phạm vi mới , lĩnh vực mới. Trên con đường
sư dụng những kiến thức kĩ năng đã biết cho tới khi gặp mâu thuẫn không thể
giải quyết được nhờ vốn hiểu biết đã có.
hiện những tình huống, bắt buộc học sinh phải huy động các thao tác tư
duy và suy luận lôgic thì mới giải quyết được vấn đề
Những tình huống phổ biến mà HS phải thực hiện các thao tác tư duy là:
- Nhận biết những dấu hiệu bản chất của sự vật, hiện tượng.
- Tìm những yếu tố ảnh hưởng đến diễn biến của hiện tượng hoặc làm biến
đổi tính chất của sự vật hiện tượng.
- Xác định yếu tố nào là yếu tố quan trọng nhất tác động đến diễn biến của
hiện tượng và tính chất của sự vật.
- Tìm ra các dấu hiệu giống nhau và khác nhau trong các sự vật, hiện tượng
- Tìm những dấu hiệu chung và tính chất chung của sự vật, hiện tượng.
- Rút ra kết luận chung sau khi quan sát nhiều hiện tượng, nhiều thí nghiệm.
- Nhận biết những biểu hiện cụ thể trong thực tế của các khái niệm trừu
tượng, những mối quan hệ thực chất.
- Tìm mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng.
- Dự đoán sự diễn biến của hiện tượng.
- Giải thích một hiện tượng.
- Bố trí thí nghiệm để đo lường một đại lượng vật lý hay để kiểm tra một giả
thiết.
Việc lựa chọn tình huống phải vừa sức phù hợp với trình độ HS đòi hỏi
GV phải chuẩn bị được các dữ kiện cung cấp và câu hỏi cho HS giúp HS nhận
thấy rằng mình có khả năng giải quyết được nhiệm vụ được giao.
- 24 Các câu hỏi thường dùng trong các tình huống vật lý và các thao tác tư
duy tương ứng được HS huy động:
Ví dụ: Khi xe khách đang chạy bỗng dưng phanh lại thì hiện tượng gì xảy
ra đối với hành khách? Giải thích vì sao? Đối với các chiếc ghế ngồi có hiện
tượng đó không ? Vì sao? Cần làm gì để khắc phục hiện tượng trên?
Trong quá trình bồi dưỡng tư duy lôgic cho HS thông qua quá trình GV
tổ chức để HS thực hiện các thao tác tư duy và kĩ năng suy luận lôgic tự giải
• GV giúp HS khái quát hóa kinh nghiệm thực hiện các phép suy luận
lôgic dưới dạng những quy tắc đơn giản
Trong hoạt tư duy HS phải thực hiện phép suy luận lôgic, mà phép suy
luận này phải tuân theo các quy tắc quy luật của lôgic học. Bản thân HS chưa
đủ điều kiện nghiên cứu tường minh các quy tắc, quy luật của lôgic học
nhưng thông qua dạy học vật lý GV vẫn có thể cho HS làm quen với các quy
tắc quy luật của lôgic học dưới dạng đơn giản và được lặp đi lặp lại nhiều lần,
đến một lúc nào đó HS có thể khái quát hóa kinh nghiệm thực hiện các phép
suy luận lôgic dưới dạng những quy tắc đơn giản.
Thể hiện:
+ Tam đoạn luận rút gọn rất hay được dùng trong việc áp dụng các định luật,
nguyên lý của vật lý học. Trong hướng dẫn HS áp dụng các định luật vật lý để
dự đoán hiện tượng, GV thường bỏ qua kết luận ( dành cho HS tự tìm lấy).
Ví dụ:
GV: Gia tốc của vật chuyển động theo quán tính bằng không.
Trong quá trình chuyển động, vật này có gia tốc bằng không.
HS: Vậy, vật này chuyển động theo quán tính.
+ Hay vận dụng quy tắc 5 của tam đoạn luận.
Ví dụ:
Hai lực cân bằng cùng tác dụng lên một vật.
Lực và phản lực đặt vào hai vật khác nhau.
Do đó, Lực và phản lực không phải hai lực cân bằng.
1.2. Bài tập định tính( BTĐT) về vật lý
1.2.1. Khái niệm về bài tập định tính