BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HÀ THỤY PHÚC TRẦM
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ ĐIỆN VÀ XÂY LẮP HÙNG VƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HÀ THỤY PHÚC TRẦM
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ ĐIỆN VÀ XÂY LẮP HÙNG VƯƠNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN MẠNH TOÀN
1.2. VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TỔ CHỨC KTQT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY
LẮP ......................................................................................................... 11
1.2.1 Vai trò của Công ty trong hoạt động sản xuất xây lắp................... 11
1.2.2. Đặc điểm sản phẩm xây lắp .......................................................... 12
1.2.3. Đặc điểm chi phí và phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.............. 13
1.3. NỘI DUNG KTQT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY
LẮP ......................................................................................................... 20
1.3.1. Lập dự toán chi phí xây dựng ....................................................... 20
1.3.2. Phương pháp tập hợp và xác định chi phí sản xuất ...................... 25
1.3.3. Kiểm soát chi phí .......................................................................... 26
1.3.4. Tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí ..................................... 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.........................................................................33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN VÀ XÂY LẮP HÙNG VƯƠNG ...34
2.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ
CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CP CƠ ĐIỆN VÀ XÂY LẮP HÙNG
VƯƠNG......................................................................................................34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Cty CP Cơ điện và Xây lắp
Hùng Vương. .......................................................................................... 34
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh .................................... 36
2.1.3. Quy trình hoạt động xây lắp của công ty ..................................... 38
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Cơ điện và Xây
lắp Hùng Vương...................................................................................... 39
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ Phần Cơ điện và
Xây lắp Hùng Vương .............................................................................. 43
3.3. ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ............97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.......................................................................100
KẾT LUẬN..............................................................................................101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
BHTN
:
Bảo hiểm thất nghiệp
CCDC
:
Chi phí sản xuất chung
DNXL
:
Doanh nghiệp xây lắp
GTGT
:
Giá trị gia tăng
KPCĐ
:
Kinh phí công đoàn
KTQT
:
Kế toán quản trị
KTQTCP
:
Trang
25
bộ và phương pháp chi phí trực tiếp
2.1
Quy mô hoạt động của công ty
34
2.2
Giá trị sản xuất kinh doanh qua các năm 2009 - 2011
35
2.3
Tổng giá trị dự thầu
38
2.4
Bảng dự toán tổng hợp nguyên vật liệu thi công hạng
50
mục công trình
2.5
Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thi công
62
2.11
Tập hợp chi phí sản xuất chung
71
2.12
Bảng hợp hợp chi phí sản xuất xây lắp
73
2.13
Bảng so sánh chi phí sản xuất xây lắp
74
3.1
Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí tại Công ty
82
Cổ phần Cơ điện và Xây lắp Hùng Vương
3.7
Bảng phân tích tình hình biến động nguyên vật liệu
92
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Số hiệu
Tên sơ đồ
Trang
1.1
Các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp
11
1.2
Cách xây dựng định mức chi phí sản xuất
24
2.1
Sơ đồ tổ chức Ban chỉ huy công trường
48
3.1
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí
80
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài
chính của một đơn vị, một tổ chức và ngày càng giữ vai trò tích cực trong việc
quản lý, điều hành, kiểm soát các hoạt động kinh tế của các đơn vị, có ý nghĩa
quan trọng cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin tuỳ theo mục đích
khác nhau.
Xuất phát từ yêu cầu và tính chất của thông tin cung cấp, thông tin kế
toán được chia thành thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị.
Thông tin kế toán tài chính chủ yếu cung cấp cho các đối tượng bên ngoài đơn
vị sử dụng để ra các quyết định hữu ích tuỳ từng đối tượng. Thông tin kế toán
quản trị chỉ cung cấp cho các nhà quản trị nội bộ đơn vị để ra quyết định điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Kế toán quản trị (KTQT) mới được phát
triển trong giai đoạn gần đây nhưng đã thực sự trở thành một công cụ khoa
học giúp nhà quản trị trong công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh
của đơn vị.
Ở Việt Nam, kế toán quản trị còn khá mới mẻ, các doanh nghiệp mới chỉ
có hệ thống kế toán tài chính hoàn chỉnh, còn hệ thống kế toán quản trị phục
vụ cho công tác quản lý và ra quyết định hầu như chưa có. Đồng thời, việc
quả kinh doanh, tăng cường khả năng hội nhập và cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trường hiện nay.
Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác kế toán quản
trị nói chung, kế toán quản trị chi phí nói riêng cả trên phương diện lý luận và
thực tiễn, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi
phí sản xuất tại Công ty Cổ Phần Cơ điện và Xây Lắp Hùng Vương” nhằm
góp phần vào việc nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của Công ty Cổ Phần
3
Cơ điện và Xây Lắp Hùng Vương nói riêng và các doanh nghiệp xây lắp nói
chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản
trị chi phí tại doanh nghiệp xây lắp.
- Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí
tại Công ty Cổ Phần Cơ điện và Xây Lắp Hùng Vương, từ đó đánh giá thực
trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty về những tồn tại,
hạn chế cần khắc phục và đưa ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan.
- Trên cơ sở lý luận và thực trạng đã nghiên cứu tác giả đề xuất những
giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ
Phần Cơ điện và Xây Lắp Hùng Vương góp phần cung cấp thông tin hữu ích
phục vụ công tác quản lý công ty hiệu quả hơn trong môi trường cạnh tranh
ngày càng khắc nghiệt hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công ty Cổ Phần Cơ điện và Xây Lắp Hùng Vương ngoài hoạt động xây
lắp còn có hoạt động sản xuất công nghiệp (sản xuất chế tạo sản phẩm máy móc,
khung kèo thép, tư vấn thiết kế …). Tuy nhiên hiện nay, giá trị sản xuất hoạt
động xây lắp vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu, khoảng 90%. Vì vậy mà luận văn chỉ
và xây dựng cho mình một bộ máy kế toán quản trị riêng biệt và cũng đã có rất
nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Những nghiên cứu của các tác giả Nguyễn
Việt (1995) với luận án “Vấn đề hoàn thiện kế toán Việt Nam”, Phạm Văn
Dược (1997) với “Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế
toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam” đã trình bày phương hướng và
giải pháp xây dựng hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị trong các
doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên những nghiên cứu này còn mang tính chất
chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, trong khi tính linh hoạt của kế
toán quản trị lại rất cao, phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của từng
5
ngành. Đến đầu những năm 2000 đã có một số nghiên cứu về một số vấn đề cụ
thể của kế toán quản trị, hoặc về việc áp dụng riêng kế toán quản trị cho từng
loại hình doanh nghiệp cụ thể. Tác giả Phạm Quang (2002) nghiên cứu về
“Phương hướng xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và tổ chức vận
dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam”, tác giả Trần Văn Dung (2002) nghiên
cứu về “Tổ chức kế toán quản trị và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất ở
Việt Nam”, tác giả Phạm Thị Kim Vân (2002) nghiên cứu về “Tổ chức kế toán
quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch”,
tác giả Dương Thị Mai Hà Trâm (2004) nghiên cứu “Xây dựng hệ thống kế
toán quản trị trong các doanh nghiệp Dệt Việt Nam”, tác giả Nguyễn Thanh
Quí (2004) nghiên cứu “Xây dựng hệ thống thông tin kinh tế phục vụ quản trị
doanh nghiệp kinh doanh bưu chính viễn thông”, tác giả Phạm Thị Thuỷ
(2007) nghiên cứu “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam”. Trong các công trình này, các tác giả
đã hệ thống các nội dung cơ bản của hệ thống kế toán quản trị và đề xuất
phương hướng ứng dụng kế toán quản trị vào các ngành cụ thể theo phạm vi
nghiên cứu của các đề tài. Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thuý (2010) nghiên cứu
1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí
Kế toán ra đời là tất yếu khách quan của nền sản xuất xã hội để phục vụ
quản lý kinh tế. Khi nền sản xuất xã hội phát triển với trình độ ngày càng cao
cùng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì kế toán không ngừng phát
triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để
đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội. Kế toán thực
sự trở thành môn khoa học trong hệ thống khoa học quản lý, kế toán là khoa
học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của
tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài
chính của đơn vị đó.
Chức năng của kế toán là cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài
chính của một đơn vị, một tổ chức cho các đối tượng sử dụng thông tin thông
qua việc cung cấp các báo cáo tài chính, hoạch định các kế hoạch hoạt động
dài hạn và ngắn hạn của đơn vị, kiểm soát kết quả các hoạt động của đơn vị.
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, đối tượng sử dụng thông
tin ngày càng mở rộng, nhu cầu thông tin càng tăng với các mục đích cụ thể
khác nhau. Điều đó đã thúc đẩy kế toán phát triển và hình thành các loại kế
toán khác nhau. Xét theo phạm vi cung cấp thông tin và đối tượng sử dụng
thông tin, kế toán được chia thành kế toán tài chính và kế toán quản trị. Kế
toán tài chính cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài là chủ yếu, kế
toán quản trị chỉ cung cấp cho các cấp quản trị trong nội bộ đơn vị để đưa ra
các quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh.
Để đạt được mục tiêu cuối cùng là thu được lợi nhuận tối đa trên mỗi sản
phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp cần phải nắm rõ sản xuất, kinh doanh mặt hàng
8
nào, sản phẩm nào có lãi, mặt hàng nào, sản phẩm nào sẽ bị lỗ bằng cách tính
9
động phải chi nhiều khoản chi phí khác nhau trong suốt quá trình hoạt động
kinh doanh và chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Do đó, vấn đề được đặt ra là làm sao có thể kiểm soát được tất cả các khoản
chi phí. Kế toán quản trị chi phí là công cụ hữu hiệu đáp ứng nhu cầu thông
tin chi phí cho các nhà quản trị để đưa ra các quyết định kinh doanh, cơ sở
cho kiểm soát, sử dụng chi phí của đơn vị một cách có hiệu quả.
Như vậy, kế toán quản trị chi phí là việc thu thập, xử lý, phân tích và
cung cấp các thông tin về chi phí của doanh nghiệp nhằm giúp các nhà quản
trị doanh nghiệp thực hiện tốt các chức năng quản trị chi phí trong quá trình
kinh doanh.
1.1.2. Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Trước khi nghiên cứu bản chất của kế toán quản trị chi phí, ta xem xét
bản chất của kế toán quản trị nói chung:
- Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán nói chung của
doanh nghiệp, đồng thời là công cụ quan trọng không thể thiếu đối với công
tác quản trị nội bộ doanh nghiệp. Kế toán quản trị được coi như một hệ thống
nhằm trợ giúp cho các nhà quản lý ra quyết định, là phương tiện để thực hiện
kiểm soát quản lý trong doanh nghiệp.
- Kế toán quản trị chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài
chính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của một doanh nghiệp. Những
thông tin đó chỉ có ý nghĩa đối với những người, những bộ phận và những nhà
điều hành, quản lý doanh nghiệp, không cung cấp cho các đối tượng bên
ngoài.
- Thông tin kế toán quản trị thường cụ thể và mang tính định lượng vì nó
gắn với các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp.
- Mục đích sử dụng thông tin kế toán quản trị là để hoạch định và kiểm
soát hoạt động của doanh nghiệp, nó được cụ thể hoá thành các chức năng cơ
bản của nhà quản trị: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, phân tích đánh giá và
quả thông qua việc thu thập và cung cấp các thông tin chi tiết về tình hình thực
hiện kế hoạch, phát hiện các khoản chênh lệch so với kế hoạch và các nguyên
nhân dẫn đến tình hình đó, giúp nhà quản lý nắm bắt hoạt động nào đem lại lợi
11
ích, hoạt động nào đang duy trì lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp… Có thể nói,
kế toán quản trị chi phí đóng vai trò kiểm soát toàn bộ các khâu của hoạt động
kinh doanh một cách rất cụ thể, chi tiết và thường xuyên. Vai trò của KTQT chi
phí được thể hiện qua sơ đồ:
Lập kế hoạch
Ra quyết định
Kiểm tra, đánh giá
Tổ chức thực hiện
Sơ đồ 1.1. Các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp
1.2. VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TỔ CHỨC KTQT CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.2.1 Vai trò của Công ty trong hoạt động sản xuất xây lắp
Doanh nghiệp xây lắp (DNXL) là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp
nhân, chuyên hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm xây lắp trên thị
trường xây dựng nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Tùy theo hình thức sở hữu vốn mà DNXL có thể tồn tại dưới hình thức
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty
trách nhiệm hữu hạn… các doanh nhiệp này giữ một vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân.
thường không xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được
xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay
thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước tuỳ thuộc vào kết cấu
đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp. Việc xác định đúng
đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớn trong việc quản lý sản xuất thi
công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất.
13
- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài, các công trình XDCB
thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm trong quá trình thi công thường
khó sửa chữa phải phá đi làm lại. Sai lầm trong XDCB vừa gây lãng phí, vừa
để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục. Do đặc điểm
này mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất
lượng công trình.
Một công trình XDCB hoàn thành, điều đó có nghĩa là người công nhân
xây dựng không còn việc gì làm ở đó nữa, phải chuyển đến thi công ở một công
trình khác. Do đó, sẽ phát sinh các chi phí như điều động công nhân, máy móc
thi công, chi phí về xây dựng các công trình tạm thời cho công nhân và cho máy
móc thi công.
Cũng do đặc điểm này mà các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng
lao động thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình, để giảm bớt các chi phí di dời.
Tóm lại, cần phải chú ý đến những đặc điểm riêng biệt của sản phẩm xây
lắp, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp để đưa ra các
biện pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho phù hợp và có tác dụng thiết
thực đối với việc tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp.
1.2.3. Đặc điểm chi phí và phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
a. Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí là những tổn thất nguồn lực kinh tế gắn liền với mục đích sản
nhiều lao động tay nghề cao hay thấp. Chi phí sử dụng máy thi công chiếm tỷ
trọng cao hay thấp tuỳ thuộc vào từng công trình thi công bằng máy hay thủ
công. Trong công tác kế toán chi phí cũng cần dựa vào những đặc điểm này
của chi phí để bước đầu có thể đánh giá được mối tương quan của từng khoản
mục chi phí trong giá thành sản phẩm của từng công trình, hạng mục công
trình phục vụ kiểm soát chi phí.
Đối với công ty xây dựng, với đặc thù sản phẩm mang tính đơn chiếc,
giá trị lớn và thời gian thi công dài nên đặt ra yêu cầu trước khi thực hiện thi
công, xây lắp cần phải có dự toán. Dự toán biểu thị giá xây dựng công trình
trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được xác định trong
15
giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình. Việc tập hợp chi phí
thực phát sinh, đối chiếu với dự toán là một công việc thường xuyên và cần
thiết của kế toán để kiểm tra chi phí phát sinh đó có phù hợp với dự toán hay
không cũng như để kiểm tra tính hiệu quả trong việc quản trị chi phí.
Do đặc điểm thời gian thi công kéo dài nên việc theo dõi chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm ở công ty xây dựng không chỉ dừng lại ở việc tập hợp
và theo dõi chi phí phát sinh trong năm tài chính mà còn phải theo dõi chi phí
phát sinh, giá thành và doanh thu luỹ kế qua các năm kể từ khi công trình bắt
đầu khởi công cho đến thời điểm hiện tại.
b. Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Việc phân loại chi phí một cách linh hoạt có ý nghĩa rất lớn đối với công
tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đối với nhà quản trị
nhận diện được bản chất, sự biến động của chi phí đầy đủ, kịp thời sẽ là
nguồn thông tin thích hợp cho quá trình ra quyết định. Việc phân loại chi phí
trong doanh nghiệp xây lắp thường dựa vào các tiêu thức sau:
* Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
phí nhân công, chi phí máy thi công.
- Định phí: là loại chi phí không phụ thuộc vào khối lượng công tác xây
dựng làm ra trong một đơn vị thời gian và mức độ khai thác sử dụng năng lực
sản xuất của doanh nghiệp. Tính chất ổn định, không thay đổi của các chi phí
này chỉ tương thích với một khoảng năng lực sản xuất nhất định của doanh
nghiệp xây dựng.
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí biểu hiện bản chất vừa là định phí vừa
là biến phí.(ví dụ: chi phí điện thoại trong khoảng thuê bao là định phí, vượt
qua khoảng đó là biến phí...). Phần định phí của chi phí hỗn hợp phản ảnh
phần chi phí căn bản tối thiểu để duy trì và giữ cho dịch vụ đó luôn trong tình
trạng sẵn sàng phục vụ, yếu tố biến phí biến thiên tỷ lệ thuận với mức dịch vụ
hoặc mức sử dụng quá định mức.