Tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp cho các khu công nghiệp tới cộng đồng ven thành phố vinh (trường hợp nghiên c - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA NÔNG LÂM NGƯ
--------------

HOÀNG THỊ THANH HUYỀN


TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT NÔNG
NGHIỆP CHO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỚI
CỘNG ĐỒNG VEN THÀNH PHỐ VINH
( TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI XÃ HƯNG ĐÔNG,
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH: KN & PTNT


Vinh, tháng 5 năm 2010

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA NÔNG LÂM NGƯ
--------------


TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT NÔNG
NGHIỆP CHO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỚI
CỘNG ĐỒNG VEN THÀNH PHỐ VINH
( TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI XÃ HƯNG ĐÔNG,
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

chức giúp tôi hoàn thành khóa luận này.


Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn khoa học
KSs Nguyễn Thị Hương Giang đã tận tình hưỡng dẫn tôi trong suốt quá
trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn đến ban chủ nhiệm khoa, các
thầy cô trong tổ bộ môn Khuyến nông cùng toàn thể các thầy cô giáo
trong khoa Nông - Lâm -Ngư, các khoa dạy môn đại cương đã nhiệt tình
dạy dỗ chỉ bảo tôi trong suốt 4 năm qua.
Cho tôi gửi lời biết ơn đến bác Trần Đức Dinh ( Trưởng ban nông
nghiệp xã Hưng Đông). Các bác, các cô, các anh,chị trong các phòng
ban xã Hưng Đông, cùng bà con cô bác xã Hưng Đông đã nhiệt tình giúp
đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài.
Và cuối cùng tôi xin gửi lời cãm ơn đến những người thân trong gia
đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận
tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 10 tháng 5
năm 2010
Sinh Viên

Hoàng Thị Thanh Huyền


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KCN

Khu Công Nghiệp


Nuôi trồng thủy sản

SXKD

Sản xuất kinh doanh

HTXNN1

Hợp tác xã nông nghiệp 1


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Biến động diện tích đất sử dụng năm 2005- 2009


Bảng 3.2. Cơ cấu lao động toàn xã
Bảng 3.3. Biến động lao động 2005-2009
Bảng 3.4. Biến động thu nhập 2005-2009
Bảng 4.1 Cơ cấu đất đai thu hồi
Bảng 4.2 Diện tích đất nông nghiệp hộ dân
Bảng 4.3. Mục đích sử dụng tiền đền bù của hộ
Bảng 4.4 Cơ cấu giá trị sản xất theo nghành nghề
Bảng 4.5 Biến động thu nhập nghành nông nghiệp qua các năm
Bảng 4.6. Thông tin nhân khẩu nhóm hộ điều tra
Bảng 4.7. Cơ cấu lao động theo lứa tuổi và trình độ
Bảng 4.8. Sự thay đổi về lao động và việc làm của người dân
trước và sau thu hồi
Bảng 4.9. Thu nhập hộ trước và sau thu hồi đất

MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài ...............................................................
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
2.2. Mục tiêu cụ thể
3. Câu hỏi nghiên cứu
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khaí niệm cơ bản
1.1.2. Đặc điểm kinh tế của đất đai trong nông nghiệp
1.1.3. Những chỉ tiêu kinh tế về sử dụng đất đai trong nông
nghiệp
1.1.4. Những hệ quả mang lại do việc sử dụng đất nông
nghiệp phục vụ công nghiệp hóa hiện nay.
1.1.5. Lý thuyết về phát triển bền vững
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Quá trình CNH trên thế giới
1.2.2. Qúa trình CNH ở Việt Nam
1.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp cho các KCN ở
Việt Nam
1.2.4. Quá trình CNH diễn ra tại Nghệ An


1.2.5. Các khu công nghiệp vùng ven Thành phố Vinh
1.2.6. Khái quát về Khu công nghiệp Bắc Vinh
1.2.7. Tác động của KCN đối với sự phát triển kinh tế
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.2.1. Chính sách giá đền bù
4.2.2. Hiệu quả sử dụng tiền đền bù
4.2.3. Chính sách hỗ trợ
4.3. Tác động của quá trình thu hồi đất nông nghiệp tới cộng
đồng
4.3.1. Kinh tế xã hội
4.3.1.1. Cơ cấu sản xuất
4.3.1.2. Biến động cơ cấu nhân khẩu - lao động và việc
làm
4.3.1.3. Cơ cấu thu nhập
4.3.2. Văn hóa xã hội
4.3.2.1. Quan hệ cộng đồng
4.3.2.2. Tệ nạn xã hội
4.3.2.3. Vấn đề giới
4.3.3.Môi trường
4.3.3.1. Nước sinh hoạt
4.3.3.2. Vệ sinh môi trường
4.3.3.3. Môi trường sống
4.3.4. Khả năng thích ứng của người dân trước những thay
đổi do việc thu hồi đất đưa lại


KẾT LUẬN VÀ KHUYỀN NGHỊ
1. Kết luận
2. Khuyến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Mở đầu
1.Lý do chọn đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá, có vai trò to lớn trong phát triển kinh

Khu vực ven Tp.Vinh như xã Hưng Hòa, xã Hưng Đông, Nghi Lộc… hiện
nay việc thu hồi đất đai đã từng bước hoàn thiện nhưng tác động của nó tới cộng
đồng nông nghiệp ở đây như sinh kế của người dân, tình trạng thiếu đất sản xuất,
dư thừa lao động, thiếu thu nhập, tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường… vẫn còn
nhiều thách thức và cấp bách, trở thành vấn đề mang tính xã hội .
Nhằm tìm hiểu các tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp cho khu
công nghiệp để phát triển công nghiệp hóa đến đời sống kinh tế, văn hóa xã hội
và môi trường của cộng đồng dân cư là mục tiêu của đề tài nghiên cứu : ”Tác
động của việc thu hồi đất nông nghiệp cho các khu công nghiệp tới cộng đồng
ven thành phố Vinh” ( Trường hợp nghiên cứu tại xã Hưng Đông, Thành phố
Vinh, Tỉnh Nghệ An)
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp cho khu công nghiệp
của nhà nước tới cộng đồng nông nghiệp ven đô thị Tp.Vinh cụ thể là xã Hưng
Đông.
2.2. Mục tiêu cụ thể


1) Tìm hiểu thực trạng thu hồi đất nông nghiệp cho khu công nghiệp ở địa
bàn:
- Thời gian thu hồi, địa điểm thu hồi, cơ cấu và diện tích đất nông
nghiệp bị thu hồi, số hộ nông dân bị thu hồi.
- Các chủ trương, chính sách cho các hộ dân sau khi thu bị hồi đất
2) Tác động của quá trình thu hồi đất nông nghiệp tới cộng đồng trên các
mặt
- Sản xuất kinh tế
+ Sản xuất nông nghiệp
- Nhân khẩu và lao động
- Nghành nghề

Đây là quá trình chuyển biến kinh tế-xã hội ở một cộng đồng người từ nền
kinh tế với mức độ tập trung tư bản nhỏ bé (xã hội tiền công nghiệp) sang nền
kinh tế công nghiệp. CNH là một phần của quá trình hiện đại hóa. Sự chuyển
biến kinh tế-xã hội này đi đôi với tiến bộ công nghệ, đặc biệt là sự phát triển của
sản xuất năng lượng và luyện kim quy mô lớn. CNH còn gắn liền với thay đổi
các hình thái triết học hoặc sự thay đổi thái độ trong nhận thức tự nhiên. Dầu
vậy, những thay đổi về mặt triết học là nguyên nhân của CNH hay ngược lại thì
vẫn còn tranh cãi.


Trong điều kiện của Việt Nam, CNH là quá trình chuyển đổi cơ bản toàn
diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý kinh tế, quản lý xã hội từ dựa
vào lao động thủ công là chính sang dựa vào lao động kết hợp cùng với phương
tiện, phương pháp công nghệ, kỹ thuật, tiên tiến hiện đại để tạo ra năng suất lao
động cao.
*) Khái niệm về khu công nghiệp
Theo khoản 1, điều 2 chương 1 Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của chính phủ
về ban hành quy chế Khu công nghiệp đã quy định “ khu công nghiệp là nơi tập
trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch
vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh
sống”,
Khu công nghiệp do chính phủ thành lập hoặc cấp phép thành lập và được
đặt dưới sự quản lý trực tiếp của ban quản lý kh công nghiệp câp tỉnh.
- mục đích
+ Tăng cường thu hút đầu tư trên quy mô lớn, tập trung các nguồn lực
trong và ngoài nước để phát triển kinh tế
+ Tạo việc làm cho người lao động
+ Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
+ Chuyển giao công nghệ mới
*) Vị trí của khu công nhiệp trong quá trình công nghiệp hóa:

hao mòn và hỏng đi còn đất đai nếu sử dụng hợp lý sẽ tốt hơn lên. Đặc điểm này
là do đất đai có độ phì nhiêu. Độ phì nhiêu của đất là một tiêu thức quan trọng để
đánh giá kinh tế đất và phân hạng đất,bố trí hợp lý cây trồng, vật nuôi vừa để
khai thác tốt đất đai vừa giữ gìn và bảo vệ đất.
Từ đặc điểm này trong nông nghiệp cần phải :
- Quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo luật định
- Phân loại đất đai một cách chính xác
- Bố trí sản xuất nông nghiệp một cách hợp lý
- Thực hiện chế độ canh tác thích hợp để tăng năng suất đất đai, giữ gìn và
bảo vệ tài nguyên đất.


2) Diện tích đất có hạn
Diện tích đất có hạn do giới hạn của từng nông trại,từng vùng và phạm vi
lãnh thổ của mỗi quốc gia. Sự có hạn về diện tích đất sản xuất nông nghiệp còn
thể hiện ở khả năng có hạn về khai hoang, tăng vụ trong từng điều kiện cụ thể.
Đặc điểm này ảnh hưởng đén mở rộng quy mô của sản xuất nông nghiệp. Qũy
đất đai dùng vào xuất nông nghiệp là có hạn và ngày trở nên khan hiếm do nhu
cầu ngày càng cao về đất đai của việc đô thị hóa, hiện đai hóa, công nghiệp hoá
và xây dựng nhà để đáp ứng với dân số ngày càng tăng.Qũy đất đai là có hạn
nhưng đường cung về đất đai theo thị trường vẫn là đường xiên tỷ lệ thuận theo
giá đất.
3) Vị trí đất đai cố định
Trong khi các tư liệu sản xuất được sử dụng, chúng có thể được di chuyển
từ vị trí không thuận lợi sang vị trí thuận lợi hơn, thf với đất đai lạ trái ngược.
Chúng ta không thể di chuyển được đất đai theo ý muốn mà chỉ có thể canh tác ở
những nơi có đất mà thôi. Vị trí cố định đã quy định tính chất vật lý, hóa học,
sinh thái củ đất đai và cũng góp phần hình thành nên lợi thế so sánh của mỗi
vùng, thực hiện phân bổ quy hoạch đất đai cho các mục tiêu sử dụng một cách
thích hợp , xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông từng

triển: “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng những yêu cầu của hiện tại
nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”
3) Những nội dung cơ bản phát triển kinh tế bền vững của Việt Nam
- Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định trên cơ sở nâng cao không
ngừng tính hiệu quả, hàm lượng KH-CN và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên
nhiên và cải thiện môi trường.
- Thay đổi mô hình sản xuất và mô hình tiêu dùng theo hướng thân thiện
với môi trường, tiết kiệm các nguồn lực, giảm thiểu chất thải, giữ môi trường
trong lành, duy trì lối sống con nguời và xã hội, hài hòa với thiên nhiên


-Thực hiện CN hóa sạch, bảo đảm thiết bị công nghệ thân thiện với môi
trường, xử lý ô nhiễm công nghiệp, xây dựng nền CN sạch
4) Những nội dung cơ bản phát triển xã hội bền vững của Việt Nam
- Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững
-Tiếp tục hạ thấp mức tăng dân số và tạo thêm việc làm người lao động
-Xóa đói giảm nghèo, tạo bình đẳng cho mọi người theo các hoạt động
kinh tế - xã hội
-Định hướng quá trình đô thị hóa, di dân phù hợp phát triển bền vững
thành thị và nông thôn, tạo môi trường bền vững giữa các địa phương
-Nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao dân trí, trình độ nghề nghiệp phù
hợp với phát triển đất nước
-Phát triển và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, cải thiện điều kiện
lao động và môi trường sống
5) Những nội dung phát triển môi trường bền vững của Việt Nam
-Chống tình trạng thoái hóa chất lượng của tài nguyên đất, tài nguyên
khoáng sản.
-Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước
-Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo
-Bảo vệ và phát triển rừng.

nghiệp lần thứ hai bắt đầu khoảng 1850, khi các tiến bộ kinh tế và kỹ thuật có
được nhờ phát triển tàu hơi nước, đường sắt. Đến cuối thế kỷ 19, động lực của
Cách mạng công nghiệp là động cơ đốt trong và máy móc sử dụng điện. Năm
1914, giai đoạn thứ hai này kết thúc.
Như vậy có thể nói Anh là nước tiến hành CNH đầu tiên với thành phố công
nghiệp đầu tiên là Manchester. Nhiều nước thuộc Thế giới thứ ba bắt đầu các
chương trình CNH dưới sự ảnh hưởng của Hoa Kỳ hoặc Liên Xô trong Chiến
tranh Lạnh nửa cuối thế kỷ 20. Nỗ lực này ở một số nước Đông Á thành công
hơn ở các nơi khác trên thế giới (ngoại trừ các quốc gia tiến hành CNH muộn
mằn Châu Âu, dẫu vậy tiến trình của các nước này đã bắt đầu từ trước Thế chiến
thứ hai)
1.2.1.2. Quá trình ĐTH trên thế giới


Quá trình đô thị hóa có lịch sử cùng với sự hình thành của đô thị, từ
khoảng 6000 năm trước công nguyên. Tuy nhiên phải đến giai đoạn Cách mạng
công nghiệp ( giữa thế kỷ 18), quá trình đô thị hóa mới thực sự trở thành một
hiện tượng phổ biến mang tính toàn cầu và là một phần không tách rời trong quá
trình phát triển của loài người. Ở giai đoạn này đô thị hóa diễn ra chủ yếu ở biểu
hiện dịch cư nông thôn – đô thị, chuyển dịch cơ cấu lao động, việc tập trung dân
cư, mở rộng thành phố với những biên đổi tập trung ở các nước phát triển. Đến
giai đoạn 1960 – 1980 quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ không chỉ ở các
nước phát triển mà diễn ra ở cả các nước đang phát triển.
Trên thế giới hiện nay, quá trình đô thị hóa được phân chia thành 3 khu
vực địa lý có hiện trạng và xu thế phát triển khác nhau:
Các nước có tỉ lệ đô thị hóa như hiện nay ở mức cao (trên 50%) thì tốc độ
phát triển tiếp theo của đô thị hóa có chậm lại: Bắc Mỹ, Oxtraylia, châu Âu.
Các nước có tỉ lệ đô thị hóa hiện nay thấp hoặc tương đối thấp (trên 40%)
thì tốc độ phát triển tiếp theo của đô thị hóa là rất nhanh so với thời gian trước.
Đó là các nước đang phát triển thuộc SNG, Mỹ La Tinh, Đông Á.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status