TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN SỐ VỚI
KÊNH CÓ BĂNG THÔNG HỮU HẠN
Sinh viên thực hiện:
Lớp
:
ĐIỀN CHÍ THANH
48K ĐTVT
Niên khoá
2007 - 2012
:
Người hướng dẫn :
Cán bộ phản biện :
Th.S. PHẠM MẠNH TOÀN
Th.S. LÊ ĐÌNH CÔNG
2.3.1. Khái niệm kênh liên tục.............................................................31
2.3.2. Mô hình kênh liên tục..................................................................32
2.4. Các tác động của kênh liên tục..........................................................34
2
2.4.1. Méo tuyến tính..........................................................................34
2.4.2. Méo phi tuyến...........................................................................35
2.4.3. Can nhiễu..................................................................................36
2.4.4. Pha-đinh....................................................................................37
2.5. Truyền dẫn số qua kênh có băng thông hữu hạn.............................38
2.5.1. Giới thiệu chung.......................................................................38
2.5.2. Phổ công suất của một tín hiệu PAM.......................................39
2.5.3. Đặc trưng của các kênh có độ rộng băng thông hữu hạn và méo
kênh..............................................................................................................41
2.5.3.1. Đặc trưng kênh có băng thông hữu hạn...........................41
2.5.3.2. Méo kênh..........................................................................41
2.5.4. Xuyên nhiễu giữa các dấu (Inter Symol Interference-ISI)........43
2.5.4.1. Khái niệm..........................................................................43
2.5.4.2. Đặc trưng xuyên nhiễu giữa các dấu................................43
2.6. Kết luận............................................................................................45
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN SỐ ĐỐI VỚI KÊNH
CÓ BĂNG HỮU HẠN
3.1. Giới thiệu chương............................................................................46
3.2. Cấu trúc thu tối ưu tín hiệu số.........................................................46
3.2.1. Biểu diễn véc-tơ tín hiệu số......................................................47
3.2.2. Cấu truc thu tối ưu....................................................................49
3.2.3. Máy thu tương quan..................................................................51
3.2.4. Máy lọc thu phối hợp................................................................52
3.2.5. Xác suất thu lỗi với máy thu tối ưu..........................................53
thống đường trục, hệ thống chuyển mạch đã được số hoá.
Việc nghiên cứu về các hệ thống thông tin số nói chung và các hệ thống
truyền dẫn số nói riêng vì thế đã trở thành một nội dung cơ bản của chương
trình đào tạo kỹ sư điện tử viễn thông. Chính vì lý do đó em chọn đề tài
"THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN SỐ CÓ BĂNG THÔNG HỮU
HẠN", nhằm nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến băng thông của kênh
truyền trong thông tin.
Băng thông là một tài nguyên quý giá để tiết kiệm được băng thông thì
việc hạn chế nhiễu trên kênh truyền là một vấn đề cần phải giải quyết. Đồ án
này thiết kế là nhằm đưa ra giải pháp giảm nhiễu tới mức có thể có, cụ thể đó
là thiết kế nhằm hạn chế nhiễu xuyên dấu (ISI) bằng không và nhiễu ISI kiểm
soát được. Đồ án sử dụng phần mềm Matlab để mô phỏng hạn chế về nhiễu
đó.
Đồ án được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan hệ thống thông tin số
Chương 2: Truyền dẫn tín hiệu số trên kênh thực
Chương 3: Thiết kế hệ thống thông tin số đối với kênh có băng thông
hữu hạn.
Với kiến thức có được và sự giúp đỡ nhiệt tình về kiến thức cũng như
về tài liệu của thầy giáo Th.S. Phạm Mạnh Toàn em đã hoàn thành xong đồ
án theo đúng thời hạn. Do hạn chế về thời gian và năng lực cho nên chắc chắn
sẽ không tránh khỏi sự sai sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý
thầy cô và bạn bè.
5
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S. Phạm Mạnh Toàn đã giúp
đỡ thực hiện đồ án này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa ĐTVT
đã giúp chúng em hoàn thành chương trình đào tạo.
Hình 2.1 Sơ đồ khối hệ thống......................................................................30
Hình 2.2 Sơ đồ khối hệ thống thông tin số..................................................32
Hình 2.3 Mô hình kênh liên tục...................................................................33
Hình 2.4 Xung tín hiệu đầu vào kênh..........................................................42
Hình 2.5 Xung tín hiệu đầu ra kênh.............................................................42
Hình 2.6 Xung tín hiệu đầu ra bộ cân bằng.................................................43
Hình 3.1 Sơ đồ khối tối giản hệ thống truyền dẫn số..................................46
Hình 3.2 Dạng véc-tơ của cấu trúc thu tối ưu..............................................51
Hình 3.3 Máy thu tương quan......................................................................51
Hình 3.4 Máy lọc thu phối hợp....................................................................52
Hình 3.5 Mô hình hệ thống băng gốc với các tín hiệu xung PAM..............54
Hình 3.6 Đặc tính lọc được làm cong..........................................................57
Hình 3.7 Phản ứng xung của bộ lọc cosine nâng.........................................57
Hình 3.8 Đáp ứng tần số cosin nâng............................................................62
Hình 3.9 Các dạng xung đối với đáp ứng tần số cosin nâng.......................63
Hình 3.10 Xung tín hiệu nhị phân đôi và phổ của nó..................................66
Hình 3.11 Xung tín hiệu nhị phân đôi cải biên và phổ của nó....................67
Hình 3.12 mfile mô phỏng thiết kế ISI bằng không....................................69
Hình 3.13 Đáp ứng xung của bộ lọc phát với độ dài bộ lọc N=31..............70
8
Hình 3.14 Đáp ứng tần số của bộ lọc phát...................................................71
Hình 3.15 Đáp ứng xung của bộ lọc phát và bộ lọc phối hợp tại máy thu. .72
Hình 3.16 mfile mô phỏng thiết kế ISI kiểm soát được...............................74
Hình 3.17 Đáp ứng xung của tín hiệu nhị phân đôi tại máy phát................75
Hình 3.18 Đáp ứng tần số của tín hiệu nhị phân đôi tại máy phát...............76
Hình 3.19 Đáp ứng xung của mạch mắc nối tiếp bộ lọc phát với bộ loc
phối hợp tại máy thu....................................................................................77
Tỷ lệ lỗi bit
CCITT
International Telegraphy and
Uỷ ban tư vấn điện thoại
Telephony Consulative Committee
và điện tín quốc tế
Degraded Minutes
Các phút suy giảm chất
DM
lượng
ES
Error Seconds
Các giây bị lỗi
ISI
Inter-Symbol Interference
Nhiễu giữa các Symbol
PAM
Pulse Amplitude Modulation
Điều biên xung
PCM
Pulse Code Modulation
Điều biên xung mã
Pdf
Probailiy density function
Hàm mật độ xác suất
PSK
Phase Shift Keying
Điều chế số theo pha tín
hiệu
QAM
Quadrature Amplitude Modulation
thông cho hợp lý là một vấn đề cần quan tâm.
Đồ án này sẽ nghiên cứu một cách tổng quát về hệ thống thông tin số,
trên cơ sở đó chúng ta đi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến kênh truyền
dẫn như: méo kênh, nhiễu, và sự hạn chế về băng thông từ đó để thiết kế hệ
thống truyền dẫn sao cho phù hợp khi truyền tín hiệu.
Đặc biệt đồ án nghiên cứu rất kỹ về nhiễu xuyên ký tự (Inter Symol
Interference-ISI) trên kênh có băng thông hữu hạn, và đã giải quyết một cách
cơ bản dựa vào định lý Nyquist.
Chương 1 sẽ giới thiệu về cấu trúc của một hệ thống thông tin số điển
hình. Chương 2 là phần lý thuyết cơ bản về tính chất, các ảnh hưởng của một
tín hiệu trên kênh truyền dẫn để làm cơ sơ cho việc thiết kế ở chương 3.
Chương 3 ta sẽ thiết kế kênh truyền có băng thông hữu hạn mà trên đó ISI
bằng không và ISI kiểm soát được.
11
Chương 1. TỔNG QUAN HỆ THỐNG THÔNG TIN SỐ
1.1. Giới thiệu chương
Trong cuộc sống từ xa xưa, con người luôn có nhu cầu trao đổi với
nhau những tâm tư, tình cảm, những kinh nghiệm đấu sinh tồn..., nghĩa là có
nhu cầu thông tin (communication) tức trao đổi tin tức với nhau. Hiện nay
chưa có một định nghĩa đầy đủ và súc tích cho khái niệm tin tức
(information), chúng ta có thể tạm hiểu đó là sự cảm hiểu của con người về
thế giới xung quanh thông qua sự tiếp xúc với nó.
Chương 1 sẽ đề cập những vấn đề liên quan đến thông tin, giới thiệu
sơ lược về lịch sử phát triển của thông tin, mô hình tổng quát của hệ thống
thông tin để làm cơ sở tìm hiểu các chương tiếp theo.
1.2. Sơ lược về lịch sử thông tin
Ngày 7/3/1876, nhà phát minh - tiến sĩ Alexander Graham được tặng
mới trong lịch sử phát triển của truyền thông thông tin. [1]
1.3. Sơ đồ khối tổng quát hệ thống thông tin số và khái niệm tín hiệu
1.3.1. Sơ đồ khối tổng quát hệ thống thông tin số
Sơ đồ khối chức năng của một hệ thống thông tin tổng quát, gồm có ba
khâu chính:
- Nguồn tin (information source)
- Kênh tin (channel)
- Nhận tin (information destination)
Hình 1.1. Sơ đồ khối chức năng của một hệ thống thông tin tổng quát
- Nguồn tin là nơi sản sinh ra hay chứa các tin cần truyền đi. Khi một
đường truyền tin được thiết lập để truyền tin từ nguồn tin đến nhận tin, một
dãy các tin của nguồn sẽ được truyền đi với một phân bố xác suất nào đó. Dãy
này được gọi là một bản tin (message). Vậy có thể định nghĩa: nguồn tin là
tập hợp các tin mà hệ thống thông tin dùng để lập các bản tin khác nhau để
13
truyền đi. Số lượng các tin trong nguồn có thể hữu hạn hay vô hạn tương ứng
với nguồn tin rời rạc hay liên tục.
- Kênh tin là môi trường truyền lan thông tin. Để có thể truyền lan
trong một môi trường vật lý xác định, thông tin phải được chuyển thành dạng
tín hiệu thích hợp với môi trường truyền lan. Vậy kênh tin là nơi hình thành
và truyền tín hiệu mang tin đồng thời ở đấy cũng sản sinh ra các nhiễu (noise)
phá hủy thông tin. Trong thực tế kênh tin có rất nhiều dạng khác nhau, ví dụ
dây song hành, cáp đồng trục, ống dẫn sóng, cáp sợi quang, vô tuyến...
- Nhận tin là cơ cấu khôi phục lại thông tin ban đầu từ tín hiệu lấy ở
đầu ra của kênh tin. [1]
1.3.2. Định nghĩa tín hiệu
mô tả một thuật toán xử lý tín hiệu.
Sơ đồ tiêu biểu của hệ thống thông tin số bao gồm:
- Tạo khuôn dạng tín hiệu, thực hiện biến đổi tin tức cần truyền thể hiện
ở dạng tín hiệu liên tục hay số thành các bít nhị phân.
- Mã hóa nguồn và giải mã nguồn tín hiệu, thực hiện nén và giải nén tín
hiệu nhằm giảm tốc độ bít để giảm phổ chiếm của tín hiệu số.
- Mã và giải mã mật, thực hiện mã và giải mã chuỗi bít theo một khóa
xác định nhằm bảo mật tin tức.
- Mã và giải mã kênh nhằm chống nhiễu và các tác động xấu khác của
đường truyền dẫn.
15
- Ghép và phân kênh, nhằm thực hiện việc truyền tin từ nhiều nguồn tin
khác nhau tới các đích nhận tin khác nhau trên cùng một hệ thống truyền dẫn.
- Điều chế và giải điều chế số thường gọi là MODEM.
- Trải và giải trải phổ, nhằm chống nhiễu và bảo mật tin tức.
- Đa truy nhập, cho phép nhiều đối tượng có thể truy cập mạng thông
tin để sử dụng hệ thống truyền dẫn theo nhu cầu.
- Đồng bộ, bao gồm đồng bộ nhịp và đồng bộ pha sóng đối với các hệ
thống thông tin liên kết.
- Lọc (được thực hiện tại máy thu phát đầu cuối), bao gồm lọc cố định
nhằm hạn chế phổ tần, chống tạp nhiễu và lọc thích nghi nhằm sửa méo tín
hiệu gây bởi đường truyền.
- Bên thu các khối thực hiện ngược lại với bên phát.
Sơ đồ được thể hiện bên dưới
Hình 1.4. Sơ đồ khối tiêu biểu hệ thống thông tin số
Trong số các chức năng nói trên thì các chức năng tạo khuôn tín hiệu
pha sóng mang, can nhiễu, hiệu ứng doppler do các máy đầu cuối thu, phát di
động so với nhau và sự biến đổi theo thời gian của kênh truyền, nhiễu kênh
lân cận…
17
Đối với hệ thống thông tin số, chỉ tiêu chất lượng cơ bản của hệ thống
là xác suất lỗi bít (BER) và Jitter (rung pha hay trôi pha). Tuỳ thuộc vào từng
loại hình dịch vụ mà các hệ thống viba có những đòi hỏi khác nhau và BER
và Jitter. BER (Bit Error Ratio) thường được hiểu là tỷ lệ giữa số bít nhận
được bị lỗi trên tổng số bít đã truyền đi trong một khoảng thời gian quan sát
nào đó. Khi thời gian quan sát tiến tới vô hạn thì tỷ lệ này tiến đến xác suất lỗi
bít.
Trong thực tế, thời gian quan sát không phải là vô hạn nên tỷ lệ lỗi bít
chỉ gần bằng với xác xuất lỗi bít, tuy nhiên trong nhiều trường hợp thực tế
người ta cũng vẫn thường xem và gọi BER là xác suất lỗi bít. Trong nhiều
trường hợp, ứng với các loại dịch vụ nhất định, các tham số phát sinh về độ
chính xác truyền tin thường được xét đến là các giây bị lỗi trầm trọng (SES
:Severly Errored Seconds), các giây bị lỗi (ES: Errored Seconds, các phút suy
giảm chất lượng (DM: Degraded Minutes)… Trong một số hệ thống thông tin
số sử dụng các biện pháp mã hóa hiệu quả tiếng nói như đối với điện thoại di
động chẳng hạn, thì độ chính xác truyền tin cũng còn được thể hiện qua tham
số chất lượng tiếng nói xét về khía cạnh chất lượng dịch vụ.
Khả năng truyền tin nhanh chóng của một hệ thống thông tin số thường
được đánh giá qua dung lượng tổng cộng B của hệ thống, là tốc độ truyền
thông tin (có đơn vị là b/s) tổng cộng của cả hệ thống với một độ chính xác đã
cho. Nhìn chung, dung lượng của một hệ thống tùy thuộc vào băng tần truyền
dẫn của hệ thống, sơ đồ điều chế số, mức độ tạp nhiều…
Đối với các hệ thống truyền dẫn số hiện tại, các tín hiệu số nhận giá trị
trong một tập hữu hạn các giá trị có thể có và có thời gian tồn tại hữu hạn.
- Đối với các hệ thống truyền tín hiệu thoại, yêu cầu BER < 10 -6 và do
thoại ít nhạy với Jitter nên có thể cho Jitter khá cao.
- Đối với tín hiệu truyền hình, nếu sử dụng điều chế xung mã PCM thì
BER đòi hỏi cũng như tín hiệu thoại song cần lưu ý tốc độ của truyền hình
khá cao. Khi sử dụng ADPCM (Adaptive Differential Pulse Coded
Modulation: Điều chế xung mã vi sai tự thích nghi) để truyền tín hiệu truyền
hình thì yêu cầu BER < 10-9, thậm chí yêu cầu BER < 10-12. Nói chung các tín
hiệu truyền hình rất nhạy cảm với Jitter.
Khi BER > 10-3 thì hệ thống truyền dẫn được xem là gián đoạn vì khi
đó ngay cả dịch vụ telex (điện báo truyền chữ) là loại dịch vụ chịu được chất
lượng truyền dẫn tốt nhất với BER ≤ 10 -3 nhờ độ dư thừa khá lớn trong ngôn
ngữ người cũng không thể truyền được.
Ngoài các yêu cầu và các tham số có tính nguyên tắc nói trên, các hệ
thống thông tin còn có thêm các yêu cầu về tính bảo mật và độ tin cậy (khả
năng làm việc của hệ thống với BER không vượt quá giá trị xác định).
19
Các yếu tố về giá thành và tốc độ thu hồi vốn đầu tư, gọi chung là yêu
cầu về kinh tế cũng có một vai trò to lớn. [2]
1.6. Số hóa tín hiệu liên tục trong hệ thống thông tin số
Trong nhiều trường hợp, việc tạo khuôn dạng (định dạng) và mã hóa
nguồn đối với các bản tin liên tục (xuất hiện dưới dạng các tín hiệu liên tục
như tiếng nói, âm nhạc hay tín hiệu truyền hình…) trong các hệ thống thông
tin số được thực hiện trong cùng một quá trình: Biến đổi tín hiệu liên tục từ
nguồn tin thành chuỗi tín hiệu số (chuỗi bít) hiệu quả về mặt tốc độ, thường
được gọi chung là quá trình mã hóa nguồn. Vai trò của mã hóa nguồn là đặc
biệt quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng liên lạc và cho phép nâng cao
hiệu quả sử dụng phổ tần của hệ thống truyền dẫn.
2W
n =∞
2π W 1 −
÷
2W
∞
(1.1)
n
Trong đó s
÷ là cá giá trị mẫu của s(t) tại các thời điểm lấy mẫu
2W
t = n/2W, thu được nhờ nhân tín hiệu s(t) với tín hiệu lấy mẫu là một chuỗi
các xung toán Dirac δ (t −
n
).
2W
Biểu thức (1.1) là dạng học của định lý lấy mẫu. Nếu tần số lớn nhất
n
sin 2π W 1 −
÷
2W
W của tín hiệu s(t) đã biết trước thì
÷
2W
h(t ) =
, là phản ứng xung của một mạch lọc thông thấp lý
n
2π W 1 −
÷
2W
tưởng với tần số cắt bằng W. Tức là, tín hiệu s(t) khôi phục lại được nhờ cho
chuỗi các giá trị mẫu của nó qua một mạch lọc thông thấp lý tưởng có tần số
cắt W. [2]
22
1.6.1. Điều chế xung mã (PCM)
Dạng tiêu biểu của mã hóa dạng sóng là điều chế xung mã (PCM)
thường gặp nhất trong các hệ thống truyền dẫn tín hiệu số, áp dụng cho cả tín
hiệu thoại, nhóm kênh thoại ghép kênh theo tần số, tín hiệu video…
1.6.1.1. Nguyên tắc
Điều chế xung mã PCM được thực hiện theo một quy trình 4 bước có
tính nguyên tắc như sau:
- Lọc nhằm hạn chế phổ tần của tín hiệu liên tục cần truyền: Biến đổi
Fourier của các tín hiệu liên tục thực tế là vô hạn theo biến tần số, chỉ ít cũng
do thời gian tồn tại của chúng hữu hạn. Chính vì vậy, các tín hiệu liên tục cần
truyền nhất thiết phải được lọc nhằm hạn chế phổ tới tần số cực đại W nào đó
nhằm thỏa mãn tiền đề về băng tần hạn chế của định lý lấy mẫu.
- Lấy mẫu: Tín hiệu liên tục sau lọc được rời rạc hóa nhờ lấy mẫu tín
Ngoài ra, các sai lệch quá đáng về đồng bộ cũng có thể dẫn đến sắp
xếp sai các tổ hợp mã thu được và điều này dẫn đến các sai lạc vô cùng trầm
trọng. Các chi tiết về các công đoạn trong quy trình PCM và các biện pháp
khắc phục sai số ta sẽ trình bày phía dưới đây. Để cụ thể ta xét với quá trình
số hóa tín hiệu điện thoại.
Sơ đồ (1.5) mô tả các công đoạn điều chế mã xung
Hình 1.5. Quá trình điều chế mã xung PCM
1.6.1.2. Lọc hạn băng
24
Phổ của tín hiệu điện thoại tập trung trong giải từ 0,3- 3,4 khz. Việc
cắt bỏ các thành phần tần số ngoài giải nói trên không gây ra những méo thụ
cảm được quá lớn, tức là không gây nên những trở ngại đặc biệt đối với quá
trình thông thoại. Để hạn chế phổ tín hiệu có thể tiến hành loại bỏ các thành
phần tần số lớn hơn 3,4khz trong tín hiệu điện thoại bằng lọc thông thấp, tức
là có thể chọn tần số cực đại W của tín hiệu thoại là 3,4 khz. Trong trường
hợp này, sai số do lọc hạn băng gây ra chủ yếu là bởi không thể chế tạo được
mạch lọc thông thấp lý tưởng mà chỉ có thể chế tạo được các mạch lọc với
đặc tính lọc không dốc đứng tại tần số cắt. Để không gây nên những méo có
thể thụ cảm rõ rệt được, tần số cắt của mạch lọc hạn băng phải chọn cao hơn
3,4 khz. Các mạch lọc tiêu biểu chuẩn trong thực tế (có đặc tính thỏa mãn các
khuyến nghị của CCITT cho các mạch thoại) có tần số cắt rất sát với 4khz.
[2]
1.6.1.3. Lấy mẫu
Quá trình lấy mẫu được thực hiện bằng cách nhân tín hiệu thoại liên
tục với một chuỗi xung nhịp có tần số fs≥ 2W. Quá trình lấy mẫu tín hiệu
điện thoại được mô tả hình sau: