Thi pháp ngôn ngữ thơ phạm tiến duật thời kỳ chống mỹ - Pdf 32

Khoá luận tốt nghiệp
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Khoa ngữ văn
=== ===

Thi pháp ngôn ngữ thơ phạm tiến duật
thời kỳ chống mỹ
khoá luậ n tốt nghiệp

Chuyên ngành: văn học Việt nam hiện đại

Giáo viên hớng dẫn:

Thạc sỹ Hồ Thị Mai

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Lan

Lớp :

41E5 - Ngữ Văn

Vinh 04/2005

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Lan

1



Lời nói đầu
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Lịch sử vấn đề
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
3. 1 Đối tợng nghiên cứu
3. 2 Phạm vi ngiên cứu
4. Phơng pháp nghiên cứu
5. cấu trúc luận văn
CHƯƠNG 1
Một số vấn đề lý luận chung

1. Ngôn ngữ thơ- Những đặc trng cơ bản
1. 1. Thi pháp và thi pháp học
1. 2. Thi pháp ngôn ngữ
1. 3. Ngôn ngữ thơ
1. 4. Đặc trng của ngôn ngữ thơ
1. 4. 1. Về ngữ âm
1. 4. 2. Về ngữ nghĩa
1. 4. 3. Về ngữ pháp
2. Ngôn ngữ thơ Phạm Tiến Duật thời kỳ chống Mỹ
2. 1. Ngôn ngữ trang trọng ngợi ca
2. 2. Ngôn ngữ đời thờng, giản dị, tự nhiên
2. 3. Ngôn ngữ ngọt ngào, uyển chuyển, thẩm mĩ
CHƯƠNG 2
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Lan

3



Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Lan

4


Kho¸ luËn tèt nghiÖp
2. 2. H×nh ¶nh t¶ thùc
KÕt LuËn
Tµi liÖu tham kh¶o

Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Lan

5


Khoá luận tốt nghiệp

Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Nghệ thuật là một thế giới lung linh với những sắc màu kỳ diệu, đợc đan
dệt với nhau trong sự hoà quện giữa hình thức và nội dung. Vì vậy khi đã đi
vào khám phá thế giớ ấy, nó sẽ mang lại cho con ngời nhiều điều thú vị mới
mẻ. Tuy nhiên để có thể hiểu một cách thấu đáo và trọn vẹn về những chỉnh
thể nghệ thuật, chúng ta không thể không có một cái nhìn bao quát về thi
pháp. Bởi thi pháp chính là hệ thống hình thức nghệ thuật của tác phẩm văn
học đợc tạo thành bởi các kiểu, các cách, các phơng thức, phơng pháp chiếm
lĩnh nghệ thuật của con ngời đối với cuộc sống. Trong đó ngôn ngữ, cấu tứ,
giọng điệu là những phơng diện nghệ thuật quan trọng vừa chuyển tải đợc ý
tình của nhà thơ gửi gắm, vừa làm nên vẻ đẹp sức hấp dẫn muôn đời cho thi
ca. Do đó tìm hiểu đề tài này ngời viết muốn thêm một lần hiểu rõ hơn những

nhiên. Và ngời đọc đã sớm nhận ra ở Phạm Tiến Duật một giọng thơ đầy chất
lính, trẻ trung, sôi nổi, bắt nguồn trực tiếp từ đơì sống chiến trờng. Phạm
Tiến Duật không né tránh bất kỳ loại chất liệu hiện thc nào, thơ anh không sợ
sự thô ráp, bụi bặm, nó không cần một thủ pháp mỹ lệ hoá nào. ngợc lại, hăm
hở và táo bạo. Tuy nhiên các sáng tác của anh cha đợc nghiên cứu một cách
đầy đủ. Hầu hết các bài viết đã khẳng định thành công của Phạm Tiến Duật
trong việc đa chất liệu hiện thực của đời sống vào trong thơ: mỗi chi tiết nh
một hiện vật bảo tàng, nó lu lại dấu vết của một thời. Thơ phạm Tiến Duật
có thể xem là: góc bảo tàng tơi sống về Trờng Sơn chống Mỹ (13, 148 ).
Đồng thời nó cũng phản ánh phẩm chất anh hùng cao đẹp của con ngời Việt
Nam trong giai đoạn lịch sử oanh liệt. Các bài viết cũng đã chỉ ra những nét
riêng của thơ Phạm Tiến Duật trong ngôn ngữ.
Có nhiều bài viết đã chỉ ra đặc điểm nổi bật về ngôn ngữ thơ Phạm Tiến
Duật. Đó là thứ ngôn ngữ mộc mạc, đời thờng gắn liền với thực tế sôi động
phong phú.
Thiếu Mai với bài viết: đờng trờng sơn, đờng thơ Phạm Tiến Duật - Báo
Văn Nghệ số 6 - 1982 đã nhận xét về chất tài hoa trong những câu thơ giản dị
của Phạm Tiến Duật:Một vẻ phóng khoáng, do đó rất tài hoa cứ toát ra một
cách tự nhiên ở những vần thơ cũng rất tự nhiên, hồn nhiên nh không hề có
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Lan

7


Khoá luận tốt nghiệp
sắp đặt gì cả (16). Và tác giả cũng khẳng định lời thơ ấy mang đơc độ chín
của cảm xúc va suy nghĩ (16)
Trần Đăng Xuyền trong quá trình tìm tòi phát hiện những điểm mạnh,
phong cách thơ Phạm Tiến Duật đã nhấn mạnh: Phạm Tiến Duật là nhà thơ
trẻ thời kỳ chống mỹ tiêu biểu cho khuynh hớng mở rộng cánh cửa nghẹ thuật

Khoá luận tốt nghiệp
pháp: cách đặt câu nghiêng về giữ lại vẻ xù xì ban đầu, tránh cho nó khỏi
trơn tuột, nh cố tình gài lại đây đó các chữ gai nghạch móc câu thơ vào trí óc
ngời đọc, muốn câu thơ bật ra tự nhiên, thoải mái, không mất công sức gọt
giũa, trau chuốt (1, 112). Thứ ba là: nhịp điệu thờng gồ ghề, trúc trắc (1,
112)
Đáng chú ý còn phải kể đến bài viết của Vũ Quần Phơng in trong: nhà thơ
Việt Nam hiện đại. Vũ Quần Phơng cho rằng: chữ hay trong thơ Phạm Tiến
Duật thờng không hay ở sự ngọt ngào, êm chảy trái lại ngời ta thích ở sự gồ
ghề, cựa quậy, dựng cảm giác bằng những chi tiết sống sít, đời thờng (21,
547).
Ngoài những bài viết trên, còn một số tác giả cũng đề cập đến ngôn ngữ
thơ Phạm Tiến Duật. Có thể kể đến nh Mai Hơng với:nghĩ về đóng góp của
đội ngũ thơ trẻ- tạp chí văn học số 1- 1981. Lê Đình Ky với: nhận diện thơ
sau cách mạng tháng tám- Báo Văn Nghệ số 35 1995. Vũ Nho với: chẳng
cũ đâu những bài ca kháng chiến- in trong nhà văn có tác phẩm trong nhà
trờng- Xuân Quỳnh, Bằng Việt, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Duy- NXB Giáo
dục- 1999. Dơng Thị Minh Nguỵệt với: ngôn ngữ thơ Phạm tiến Duật qua tập
Vầng Trăng Quầng Lửa- luận văn thạc sỹ năm 2002.
Nh vậy, trải qua thời gian, đã có nhiều bài viết, các công trình nghiên cứu
của nhiều tác giả về khá nhiều phơng diện trong thơ Phạm Tiến Duật thời kỳ
chống Mỹ. Do hạn chế về t liệu và thời gian ngời viết chỉ giới thiệu sơ lợc về
một số bài viết tiêu biểu nh trên. Đấy là những bài viết có ý nghĩa và giá trị
lớn góp phần khẳng định vị trí của nhà thơ Phạm Tiến Duật trong văn học Việt
Nam hiện đại. Tuy nhiên cha có một công trình nào trực tiếp đề cập đến vấn
đề: thi pháp ngôn ngữ thơ Phạm Tiến Duật thời kỳ chống Mỹ. Đến với đề tài
này ngời viết muốn góp phần làm rõ thêm về một khía cạnh trong thơ Phạm
Tiến Duật của một thời kỳ. Trong quá trình nghiên cứu ngời viết tiếp thu và
trân trọng những ý kiến đó nh là những gợi ý mở hớng phát triển cho đề tài
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

lẻ, rời rạc mà đặt trong hệ thống chung, đấy là mối quan hệ của các phơng
diện đó với cảm hứng, nội dung của tác phẩm thơ. Những yếu tố này đều góp
phần chuyển tải đợc nôi dung trữ tình, nội dung hiện thực sống động trong thơ
Phạm tiến Duật. Và chính yếu tố này góp phần tạo nên một phong cách nghệ
thuật rất riêng, rất độc đáo của Phạm Tiến Duật.
4. 2. Phơng pháp phân tích tổng hợp
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Lan

10


Khoá luận tốt nghiệp
Với việc sử dụng phơng pháp này, ngời viết đánh giá đợc những đặc điểm
ngôn ngữ trong thơ Phạm Tiến Duật qua việc khám phá, khai thác, làm sáng tỏ
dụng ý nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ. Phân tích cụ thể đợc những dẫn
chứng xác đáng, từ đó đánh giá chung đặc điểm của các phơng diện trên.
4. 3. Phơng pháp thống kê, phân loại
Phơng pháp này giúp cho việc phân tích những luận điểm có chứng

cứ

rõ ràng, nhìn nhận rõ nét riêng, nét chung để phân loại các đặc điểm của ngôn
ngữ.
5. Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm các phần nh sau:
Phần mở đầu
Phần nội dung bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận chung
Chơng 2: Đặc điểm hình thức thơ Phạm Tiến Duật
Chơng 3: Đặc trng ngữ nghĩa trong thơ Phạm Tiến Duật

cụ thể, thi pháp một trào lu, thi pháp văn học một thời đại, thời kỳ lịch sử.
Xét các phơng tiện phơng thức nghệ thuật đã đợc chia tách, có thể nói tới
thi pháp thể loại, thi pháp của phơng pháp, thi pháp kết cấu, thi pháp không
gian, thời gian, thi pháp ngôn ngữ
Xét về cách tiếp cận: Thi pháp có ba phạm vi nghiên cứu
- Thi pháp học đại cơng (còn gọi là thi pháp học lý thuyết, thi pháp học
hệ thống hoá hay thi pháp học vĩ mô).

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Lan

12


Khoá luận tốt nghiệp
- Thi pháp học chuyên biệt (hay còn gọi là thi pháp học miêu tả vi mô).
- Và thi pháp học lịch sử.
+ Thi pháp học đại cơng lại đợc chia thành ba bộ phận, tơng ứng với ba
phơng diện của văn bản: ngữ âm, từ vựng và hình tợng. Mục đích của thi pháp
học đại cuơng là xây dựng một hệ thống trọn vẹn các thủ pháp (tức là các yếu
tố tác động thẩm mĩ), bao quát cả ba phạm vi trên. Từ các biện pháp ngữ âm
cho tới các hình tợng ít đợc nghiên cứu hơn cả. Vì một thời gian dài ngời ta
cho rằng thế giới nghệ thuật không khác gì thế giới thực tại. Do đó, đến nay
lĩnh vực này vẫn cha có một sự hệ thống hoá đợc chấp nhận phổ biến về các
phơng tiện nghệ thuật.
+ Thi pháp học chuyên biệt tiến hành việc miêu tả tất cả các phơng diện
nói trên của sáng tác văn học nhằm xây dngh mô hình_ hệ thống cá biệt của
các thuộc tính tác động thẩm mĩ của tác phẩm. Vấn đề chính ở đây là kết cấu,
tức là các tơng quan của tất cả các yếu tố nói trên trong chỉnh thể nghệ thuật.
Các khái quát cuối cùng mà sự phân tích các phơng tiện nghệ thuật sẽ dần
đến là hình tợng thế giới (với đặc điểm cơ bản của nó là không gian nghệ

Khi đi vào tìm hiểu các bình diện thi pháp của chỉnh thể tác phẩm văn học.
Từ nhân vật đến không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, kết cấu. Không một
bình diện thi pháp nào có thể nằm ngoài ngôn ngữ tác phẩm. Có thể nói mỗi
bình diện thi pháp lại biểu hiện thành một bình diện của lời văn tác phẩm. Tuy
nhiên đó vẫn là các nguyên tắc tổ chức nội dung của tác phẩm, là nội dung tạo
thành tính chỉnh thể hình thức của tác phẩm.
Điểm cốt yếu làm cho ngôn ngữ văn học khác với ngôn ngữ giao tiếp tự
nhiên thông thờng là tính hình tợng. Vì vậy khi đã hiểu đợc tính hình tợng,
tính tổ chức đặc thù và các phơng tiện của lời văn trong tác phẩm văn học là ta
có thể hiểu đợc thi pháp ngôn ngữ, bởi đó chẳng có gì khác hơn là cách sử
dụng các phơng tiên lời văn để tạo ra tính hình tợng theo những nguyên tắc
nhất định. các nguyên tắc sử dụng, tổ chức ngôn ngữ thành văn bản nghệ thuật
là thi pháp lời văn.
1.3. Ngôn ngữ thơ
Ngôn ngữ là công cụ, là chất liệu cơ bản của văn học. Vì vậy văn học đợc
gọi là loại hình nghệ thuật ngôn từ. M. Gorki khẳng định: ngôn ngữ là yếu tố
thứ nhất của văn học. Lấy ngôn từ làm chất liệu, văn học xây dựng nên
những hình tợng về con ngời, về cuộc sống, tái tạo đợc những cái vô hình,
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Lan

14


Khoá luận tốt nghiệp
mong manh nhất, miêu tả đối tợng trong dòng vận động của thời gian và
không gian vô tận.
Ngôn ngữ văn học bắt nguồn từ ngôn ngữ đời sống hàng ngày nhng khi đi
qua lăng kính khúc xạ của ngời nghệ sĩ, nó đã đợc chọn lọc, gọt giũa và đợc
nâng lên đến trình độ nghệ thuật: tính chính xác, tính hàm súc, tính đa nghĩa,
tính tạo hình và biểu cảm là những thuộc tính của ngôn ngữ văn học (31, 186

Trong sự phát triển của thơ caViệt Nam hiện đại có bớc nhảy vọt và cách
mạng của toàn bộ hệ thống ngôn ngữ thơ (4, 255). Phong trào thơ mới lần đầu
tiên đem đến cho thi đàn Việt Nam một tiếng nói mới, một hệ thống cảm xúc
mới thoát ra khỏi những gò bó khuôn sáo cũ qua cách diễn đạt mới vối các thể
thơ, từ ngữ phóng túng và cấu trúc cú pháp cũng đa dạng hơn thơ mới đã
mang lại một nhãn quan cũng đa dạng hơn (23, 99). Sau cách mạng tháng
Tám cùng với sự chuyển mình của lịch sử, thơ ca lúc này trở thành vũ khí tinh
thần mạnh mẽ, phản ánh hiện thực trong sự đa dạng, bề bộn của nó. Khi đó
ngôn ngữ thơ ca giàu sinh lực, đầy chất khoẻ khoắn của đời sống.
Đến thơ hiện đại, đã thể hiện rõ một sự các tân về ngôn ngữ thơ. Lúc này
thể thơ tự do đã trở thành một trong những thể thơ phổ biến nhất để diễn đạt
mọi trạng thái cảm xúc của con ngời, cũng nh thể hiện thực tế sôi động, nhiều
chiều của cuộc sống xã hội Đó là bớc chuyển mìnhvà đúng hơn là bớc nhảy
vọt của ngôn ngữ thơ Việt Nam (4, 243). Nếu nh trớc đây, ngời ta thờng quan
niệm ngôn ngữ thơ phải bóng bẩy, hoa mĩ, cấu trúc phải chặt chẽ thì giờ đây
cùng với sự vận động, biến chuyển của thực tế, ngôn ngữ thơ rất giàu khẩu
ngữ và nhiều cấu trúc ngữ pháp linh hoạt.
Ngôn ngữ thơ ca gần với ngôn ngữ hàng ngày không có nghĩa là tầm thờng
hoá thơ ca mà chính là đã đa thơ ca trở về cội nguồn đích thực của nó và nhờ
đó thể hiện đợc chất thơ cô đọng ở đời sống hiện thực.
1.4. Đặc trng ngôn ngữ thơ
1.4.1. Về ngữ âm
Đặc điểm nổi bật của ngữ âm để phân biệt thơ và văn xuôi đó chính là tính
nhạc, là đặc thù cơ bản của thi ca và phổ biến trong mọi ngôn ngữ, ngôn ngữ
thơ Việt Nam thờng có sự độc đáo về tính nhạc bởi nó giàu có về nguyên âm,
phụ âm và thanh điệu.

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Lan

16

thơ. Thơ anh đã thể hiện một sựtinh nhạy đối với cuộc sống gian khổ ở

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Lan

17


Khoá luận tốt nghiệp
chiến trờng. Nó đã đợc phản ánh bằng chính sự trải nghiệm, lăn lộn cùng đồng
đội của mình.
Trong thời kỳ chống Mỹ, ngoài đặc điểm giàu nhạc tính, ngôn ngữ thơ ca
có xu thế gắn liền với ngôn ngữ nói, gắn với đặc điểm ngôn ngữ văn xuôi để
diễn đạt hiểu quả hơn, cụ thể hơn, sát hơn hiện thực đời sống chiến trờng
phong phú, nhiều sắc thái, cũng là để có thể biểu lộ tốt nhất, chính xác nhất và
rõ nét nhất về các khía cạnh trong tâm t tình cảm của ngời sáng tạo. Vì vậy thể
thơ tự do phát triển mạnh để phù hợp với ngôn ngữ nói đợc đa vào khá nhiều
trong thơ. Thơ Phạm Tiến Duật thời kỳ chống Mỹ rất tiêu biểu cho việc sử
dụng khuynh hớng ngôn ngữ này. Nhng bên cạnh đó, thơ ông còn biểu hiện
những sắc thái ngôn ngữ khác.
Ngôn ngữ thơ chống Mỹ của Phạm Tiến Duật biểu hiện qua nhiều sắc thái
khác nhau: ngôn ngữ trang trọng ngợi ca khi thể hiện tình yêu, sự hy sinh cho
đất nớc. Ngôn ngữ dân dã, giản dị khi thể hiện chất ngang tàng, phóng túng
của ngời lính trên chiến trờng. Ngôn ngữ uyển chuyển, giàu thẩm mỹ khi thể
hiện những rung động, những cảm xúc tha thiết và lắng đọng về con ngời, tình
ngời.
2.1. Ngôn ngữ trang trọng ngợi ca
Có thể nói ngôn ngữ trang trọng ngợi ca là một trong những dòng chủ lu
trong thơ phạm tiến Duật thời kỳ chống Mỹ. Ông viết về cuộc kháng chiến
gian khổ, khốc liệt của dân tộc bằng một thứ tình cảm nh đợc chắt lọc từ tim,
bằng tất cả sự ngỡng vọng của mình. Dới ngòi bút của Phạm Tiến Duật, một

(Niềm tin có thật)
Tác giả đã tự hào khẳng định về những ngày tháng gian khổ ác liệt của Dân
tộc ta với một niềm tin, niềm lạc quan phơi phới trong lòng. Một đất nớc
không chỉ đợc hun đúc nên từ những điều kỳ vĩ lớn lao mà còn đợc hun đúc từ
những: điều giản dị. Phạm Tiến Duật viết về cuộc kháng chiến với một thái
độ hết sức bình thản, không hề có một chút bi luỵ thảm thơng. Và khẳng dịnh
rằng:: Ai cha tin rồi cũng phải tin thôi.
Trong bài thơLửa đèn, Phạm Tiến Duật lại viết:
Mạch đất ta dồi dào sức sống
Nên nhành cây cũng thắp sáng quê hơng
Chỉ qua những cụm từ hình ảnhdồi dào sức sống, thắp sáng quê hơng
câu thơ đã chan chứa âm điệu ngợi ca, tự hào của con ngời đối với vẻ đẹp, sự
sống bất diệt của quê hơng.

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Lan

19


Khoá luận tốt nghiệp
Ơ bàicông việc hôm naytác giả đã cho ta thấy đợc sc sống mãnh liệt của con
ngời Việt nam trong cuộc kháng chiến khốc liệt. Họ đã vợt lên bằng chính
nghị lực và lòng yêu nớc nồng nàn để hoàn thành công việc của mình.
Kỳ diệu sao đất nớc mình đây
Nhiều việc nghìn năm xa không làm xuể
Ta lại hoàn thành giữa những năm đánh Mỹ
Có thể nói ngôn ngữ trang trọng, ngợi ca đóng vai trò đắc lực trong việc
biểu hiện những tình cảm lớn lao, cao cả, thiêng liêng của mỗi con ngời đã đợc Phạm Tiến Duật vận dụng sáng tạo rất thành công trong thơ ca hiện đại
Việt Nam.
2.2. Ngôn ngữ đời thờng, giản dị, tự nhiên

ngôn ngữ không bay bổng và giàu chất thơ ấy lại lan toả, ngân nga cảm xúc
thể hiện tâm hồn lạc quan yêu đời của nhân vậttôi.
Giọng thơ gần với giọng nói, đó là một đặc điểm trong bút pháp Phạm
Tiến Duật. Có lẽ khi đã phát hiện đợc:
Thừa thãi ống bom bi thùng rốc két
Thả sức ca làm ống làm ca
(Tiếng cời đồng chí coi kho)
Ta cũng có thể thấy ngôn ngữ đời thờng này ở một bài thơ khác
Không có kính, ừ thì có bụi
Bụi phun tóc trắng nh ngời già
Cha cần rửa phì phèo châm điếu thuôc
Nhìn nhau mặt lấm cời ha ha
(Tiểu đội xe không kính)
Hình ảnh anh lái xe ngang tàng nhng rất đáng yêu vì sự quên mình rất hồn
nhiên. Phạm Tiến Duật dã giữ lại cách nghĩ, cách nói văn xuôimộc mạc nhng lại rất chân thực, sinh động sát đúng với đối tợng miêu tả.
Ngôn ngữ đời thờng thể hiện qua những từ có tính khẩu ngữ, có vẻ ngang
tàng, bất cần, coi thờng tất cả những gì gọi là kho khăn gian khổ: ừ, thì,
phun, Cha cần, phì phèo, cời ha ha. Qua ngôn ngữ ấy tính cách và phẩm
chất của ngời lính đợc thể hiện một cách đậm nét. Đó là tính ngang tàng của
tuổi trẻ, không sợ gian lao, lạc quan va luôn tin yêu cuộc sống
Hay trong những bài thơ khác, anh viết mà nh nói:
- cái vết thơng xoàng mà đa viện
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Lan

21


Khoá luận tốt nghiệp
- Rau hết rồi em có lấy măng không
- Súng bắn tỉa để riêng một góc



Khoá luận tốt nghiệp
mà hay ở chỗ từ những chi tiết bề bộn, những sự kiện rậm rịt của đời sống,
Phạm Tiến Duật đã nhìn ra chất thơ ẩn giấu trong đó và đợc chuyển tải bằng
thứ ngôn ngữ ngọt ngào, uyển chuyển, giầu thẩm mỹ.
Mảng ngôn ngữ này đợc PhạmTiến Duật sử dụngvà đã thành công khi viết
về con ngời, về vẻ đẹp hình thức vẻ đẹp tâm hồn, hành động, tình cảm tâm t
thể hiện một cách cụ thể, rõ nét tình cảm đối với đồng đội, với con ngời:
Em là cô bộ đội lái xe
Giặc nhằm bắn bốn về lửa cháy
Cái buồng lái là buồng con gái
Vẫn cành hoa mềm mại cài ngang
(Niềm tin có thật )
Những thói quen đầy nữ tính, lãng mạn của tuổi trẻ vẫn đợc cô bộ đội giữ
nguyên lúc còn sống giữa môi trờng chiến tranh, cận kề bên lủa đạn. Điều đó
cho ta thấy phẩm chất cao đẹp phi thờng của con ngời.
Hay trong bài lửa đèn ta thấy có những đoạn êm ả, dịu dàng nh lời dân
ca trữ tình mời gọi:
Anh cùng em sang bên kia cầu
Nơi có những miền quê yên ả
Nơi có những ngọn đèn thắp trong kẽ lá
Nó đã trở nên thiết tha vẫy gọi, nó trở nên khắc khoải đến khôn cùng. Mỗi
tấc đất quê hơng đang còn chờ phía trớc, vẫy gọi những bớc chân con ngời đến
bảo vệ, giành giật từ tay kẻ thù. những miền quê yên ả gợi lên một sự thanh
bình, dịu ngọt đến lạ lùng, nó nh làm cho tâm hồn con ngời lắng lại sau những
khó khăn gian khổ vừa trải qua. Nó nhẹ nhàng nhng tha thiết mãnh liệt, có sức
ám ảnh đau đáu khôn nguôi. Hay một hình ảnh rất đời thờng thôi mà cũng có
sức gợi lớn, làm cho ngôn ngữ của nhân vật trữ tình biểu hiện thiết tha cảm
động

niềm thơng của nhân vật trữ tình.
Có thể nói, ngôn ngữ ngọt ngào, uyển chuyển là phơng tiện để biểu hiện
thế giới nội tâm phong phú, sâu sắc về con ngời, về đời sống trong thơ Phạm
Tiến Duật thời kỳ chống Mỹ. Điều mới mẻ và độc đáo cần ghi nhận ở Phạm
Tiến Duật là ở chỗ ngôn ngữ ấy đợc xây dựng nên từ những hình ảnh, những
chi tiết rất đỗi bình thờng. Đó là một phần quan trọng trong việc khẳng định vị
trí của hồn thơ Phạm Tiến Duật thời kì chống Mỹ cứu nớc.
Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Lan

24


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ Lan

25


Trích đoạn Sử dụng hệ thống những danh từ, động từ phản ánh chân thực hơi thở trực tiếp của chiến trờng H từ, quán ngữ mộc mạc So sánh đồng nhất Cấu trúc só sánh ngang bằng có từ so sánh nh ” Cấu trúc trần thuật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status