Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học vinh luận văn thạc sĩ khoa học giáo d - Pdf 32


A

fíN 5f69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐAI HOC VINH

NGÔ ĐỨC N H À N

MỘT SỐ GIẢI PHÁP Đ ổ i MỚI
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỆ THốNG TÍN CHỈ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
9





Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục
Mã s ố : 60,14.05
Ặ.UẬN VĂN THẠC s ĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫiì khoa học : PGS„TS„ Nguyễn Ngọc Hợi

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRUNGT Â 0 1 1 3 1

THÔNG TIN THƯ VIỆN

NGHỆ AN - 2011

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1.BỘGD&ĐT

: Bộ Giáo dục và Đào tạo

2. CB

: Cán bộ

3. CBGD

: Cán bộ giảng dạy

4. CNTT

: Công nghệ thông tin

5. CVHT

: Cố vấn học tập

6. ĐH

: Đại học

7ế GDQP

: Giáo dục quốc phòng


: Quản lý giáo dục

ểsv

16

: Sinh viên

17. TC

: Tín chỉ


MUC
LUC


Trang
MỎ ĐẦU

1

1. Lý do chọn đê tài

2

2. Mục đích nghiên cứu

3


5

1.2ẽMột sô khái niệm cơ bản liên quan đên đê tài

6

1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục

6

1.2ễ2. Quản lý nhà trường

10

1.2.3. Khái niệm vê đào tạo

12

1.2.4. Khái niệm vê quản lý đào tạo

13

1.2.5. Học phân và tín chỉ

14

l ế2ẵ6. Đào tạo theo học chê niên chê và đào tạo theo hệ thông tín chỉ

15




Chưong 2ẽ Thực trạng quản lý đào tạo theo hệ thống tín chí tại trưòng
Đai
Vinh
• hoc

2ửl. Khái quát vê trường Đại học Vinh

30

2.2. Thực trạng quản lý đào tạo theo hệ thông tín chỉ tại trường Đại học Vinh

32

2.2.1. Thực trạng lộ trinh chuyển đổi từ hỉnh thức đào tạo theo học chế niên

26

32

chế sang hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Vinh
2.2.2. Thực trạng vê xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình,

36

đề cương chi tiết học phần phục vụ dạy-học
2.2.3ằ Thực trạng xây dựng kê hoạch dạy-học

39


70

Chương 3. Một sô giải pháp đôi mới quản lý đào tạo theo hệ thông tín

71

chỉ tai
hoc
Vinh
• trườngo Đai


3.1. Các nguyên tăc đê ra giải pháp

71

3.2. Một sô giải pháp nhăm đôi mới quản lý đào tạo theo hệ thông tin chỉ

71

tại Trường Đại học Vinh
3.2.1. Nâng cao phâm chât chính trị, trình độ, năng lực chuyên môn của

71

người giảng viên trong thực hiện nhiệm vụ đào tạo theo hệ thống tín chỉ
3.2.2. Đôi mới quản lý xây dựng, hoàn thiện chương trình đào tạo, biên

74


95

1. Kêt luận

95

2. Kiên nghị

96
TAI LIẸU THAM KHAO

98

PHỤ LỤC

100


1

MỎ ĐẰƯ
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình đổi mới giáo dục đại học ở nước ta đã và đang đặt ra những
yêu cầu mới về nội dung và chương trình đào tạo đại học. Nghị quyết
14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 về đổi mới căn bản và toàn diện
giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã chỉ rõ một trong những giải
pháp cơ bản là: "Xây dựng quy trình đào tạo mềm dẻo và liên thông, đổi mới
mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy và học tập ở bậc đại học; thực hiện
lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận

3

vậy hoàn thiện và đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ là một yêu cầu
bức thiết của nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “M ột số giải pháp đổi mới
quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Vinh ” làm đề tài
nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ
thống tín chỉ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Vinh.
- Vận dụng một số giải pháp có tính khả thi vào thực tiễn hiện nay của
nhà trường.
3. Khách thể và đối tưọ ng nghiên cứu
3.1. Khách thế nghiên cứu : v ấn đề đối mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín
chỉ ở trường đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ
thống tín chỉ tại trường Đại học Vinh.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở trường Đại học Vinh đã và đang
dần hoàn thiện, song vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Nếu đề ra được một số
giải pháp đổi mới quản lý đào tạo phù hợp với đặc điểm của nhà trường nói
riêng và xu thế đổi mới giáo dục đại học nói chung thì sẽ góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo trong nhà trường.
5. Nhiệm vụuỵà phạm vi nghiên cứu
5ễ1ẽNhiệm vụ nghiên cứu :
5.1.1ỖNghiên cứu và xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo hệ
thống tín chỉ.
5.1.2. Tìm hiểu thực trạng về công tác đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở
trường Đại học Vinh.
5.1.3. Đe xuất một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương :
Chương I : Cơ sở lý luận của đề tài
Chương II: Thực trạng quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại
học Vinh.
Chương III: Một số giải pháp đổi mới quản lý đào tạo theo hệ thống tín
chỉ tại trường Đại học Vinh.


I
5

CHƯƠNG I
CO SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÊ TÀI
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là một bước đổi mới của nền giáo dục đại
học Việt Nam, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và
cung ứng một lực lượng sản phẩm đầu ra có chất lượng cao đáp ứng được nhu
cầu của xã hội, thị trường lao động trong nước và khu vực.
Hiện nay với yêu cầu đối mới nền giáo dục đại học, các trường đại học và
cao đẳng trong cả nước đang từng bước chuyển đổi hình thức đào tạo từ niên
chế sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
Nghiên cứu về vấn đề này đã có một số nhà khoa học trong nước và nước
ngoài đề cập đến qua một số bài viết và tham luận: Chuyển đổi sang hệ thống
đào tạo tín chỉ tại Việt Nam: Cơ hội và thách thức của Nhut Ho & Michelle
Zjhra (2008); Hệ tín chỉ: Từ đại học ở Mỹ đến đại học ở Việt Nam
của Vũ Quốc Phóng - Trường ĐH Ohio, Mỹ (2008); về học chế tín chỉ và việc
áp dụng ở Việt Nam của Lâm Quang Thiệp - Đại học Quốc gia Hà Nội (2007);
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ: Kỉnh nghiệm thể giới và thực tế ở Việt Nam của
Nguyễn Kim Dung- Viện Nghiên cứu Giáo dục - Trường ĐH Sư phạm
TPHCM (2005)...

giải thích không giống nhau về quản lý. Cho đến nay, có rất nhiều định nghĩa
về khái niệm quản lý. Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại
càng phong phú. v ề nội dung, thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau.
•»

Có thế điểm, qua một số quan niệm về quản lý của các nhà nghiên cứu trong
nước như sau:
- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức có vận hành và đạt được mục đích của
tổ chức” [2]ế
- Theo tác giả Nguyễn Văn Lê : "Quản lý là tác động vừa có tính khoa học,
vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống con người nhằm đạt được mục tiêu kinh tế
xã hội" và “Quản lý là một hệ thống xã hội khoa học và nghệ thuật tác động


I
7

vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo
mục tiêu đề ra” [12].
-

Tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ thì : “Quản lý là hoạt động

thiết yếu nẩy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể
vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực
hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [3].
-


Trong quan hệ quản lý, giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý luôn
luôn tồn tại các mối quan hệ qua lại với nhau với những tác động tương hồ lẫn
nhau. Chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý, còn khách thể quản lý thì tạo
ra các giá trị vật chất tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của
con người, thỏa mãn mục tiêu của quản lý. Chủ thể quản lý giỏi, sắc sảo, nhạy
bén, phải là người biết ra các quyết định đúng đắn, giải quyết linh hoạt từng
tình huống quản lý phù hợp với khách thể quản lý.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đưa ra nhiều quan điểm về nội dung của
các chức năng quản lý, nhưng có thể khái quát rằng quản lý có 4 chức năng cơ
bản sau:
- Chức năng kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của quá
trình quản lý, giúp ta tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học. Kế hoạch
được hiểu là tập họp những mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự
nhất định, lôgíc với một chương trình hành động cụ thể để đạt được những mục
tiêu đã được hoạch định, trước khi tiến hành thực hiện các nội dung mà chủ thể
quản lý đề ra. Ke hoạch đặt ra xuất phát từ đặc điểm tình hình cụ thể của tổ
chức và những mục tiêu định sẵn mà to chức có thể hướng tới và đạt được theo
mong muốn,«4ưới sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý.
- Chức năng tổ chức: Là quá trình phân phối, sắp xếp và bố trí một cách
khoa học nguồn nhân lực (nguồn lực, vật lực, tài lực) theo những cách thức
nhất định để đảm bảo việc thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra.
Đây là một chức năng quan trọng, tạo thành sức mạnh của tổ chức để thực
hiện thành công kế hoạch. Để thể hiện được vai trò quan trọng này, chức năng
tổ chức phải hình thành một cấu trúc tổ chức tối ưu của hệ thống quản lý và
phối họp tốt nhất các hệ thống quản lý với hệ thống bị quản lý.
- Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo là phương thức tác động của chủ thể quản lý
nhằm tạo cho tố chức vận hành đúng kế hoạch. Đó là sự tác động đến cá nhân




quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quy trình giáo dục, của sự
phát triển thể lực và tâm lý trẻ em, thiếu niên, thanh niên [16].
Nhà lý luận Xô - Viết Mechty-Zade đã chỉ rõ: “Quản lý giáo dục là tập
hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài
chính, .ệ. ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ
thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống thống nhất
cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”.
Tác giả Nguyễn Gia Quý định nghĩa như sau: “ Quản lý quá trình giáo
dục là quản lý một hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung,
phương pháp, tổ chức giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật
phục vụ cho dạy và học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục” [15].
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm đấy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển của xã hội.
1.2.2. Quản lỷ nhà trường
Nhà trường là đơn vị cơ sở của ngành giáo dục được thành lập theo quy
hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nó có vai
trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện mục đích, mục tiêu
giáo dục.
Quản lý nhà trường có thể hiểu là một hệ thống tác động sư phạm hợp lý
và cớ hướng^ích của chủ thế quản lý đến tập thể giảng viên, học sinh-sinh viên
và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động và phối họp
sức lực trí tuệ của họ vào mọi hoạt động của nhà trường hướng vào việc hoàn
thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến [16].
về mặt lý luận và thực tiễn, quản lý nhà trường bao bồm:
Quản lý nhà trường thực hiện hoạt động quản lý giáo dục trong tổ chức
nhà trường. Hoạt động quản lý nhà trường do chủ thể quản lý nhà trường thực
hiện, bao gồm các hoạt động quản lý bên trong nhà trường như: Quản lý giảng
viên, quản lý học sinh- sinh viên và học viên, quản lý quá trình dạy học, quản

viên, học viên vừa là đối tượng vừa là chủ thể hoạt động của chính bản thân
mình. Sản phấm giáo dục - đào tạo của nhà trường là nhân cách học sinh, sinh
viên được rèn luyện phát triển theo yêu cầu xã hội. Có thể nói rằng quản lý nhà


12

trường là quá trình tổ chức giáo dục - đào tạo hoàn thiện và phát triển nhân
cách học sinh, sinh viên, học viên một cách khoa học và có hiệu quả, chất
lượng tốt đáp ứng nhu cầu xã hội.
1.2.3.

Khái niệm về đào tạo

Khái niệm đào tạo cũng được hiểu theo nhiều cách khác nhau, có thể nêu
ra một số định nghĩa:
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến
con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với
cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần của mình
vào phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người, v ề cơ
bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục đạo đức,
nhân cách” [24, 298].
Theo Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục
đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức, kỷ năng, kỷ
xảo, giá trị, thái độ...đê hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo tiền đề
cho họ có thể vào đời một cách có năng suất và hiệu quả” [8, 15].
Theo một số tác giả khác : Đó là các hoạt động truyền tải thông tin và
dữ liệu từ người này (người dạy) sang người khác (người học). Kết quả là có sự
thay đổi về kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học từ mức độ thấp đến

năng, kỷ xảo nghề nghiệp, đồng thời hình thành những phẩm chất đạo đức, thái
độ cho người học đế họ trở thành những công dân, người lao động có chuyên
môn và nghề nghiệp nhất định nhằm thoả mãn những nhu cầu tồn tại và phát
triển của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Quá trình đào tạo được diễn
ra ở các cơ sở đào tạo đó là các trường đại học, cao đắng, trung học chuyên
nghiệp, trường dạy nghề... theo một kế hoạch, nội dung, chương trình, thời gian
quy định cho từng ngành nghề cụ thể nhằm giúp người học đạt được một trình
độ nhất định trong hoạt động lao động nghề nghiệp.
1.2.4. Khải niệm về quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo ở trường đại học là quá trình tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý (gồm các cấp quản lý khác nhau từ Ban giám hiệu,
các Phòng, Khoa, đến Tổ bộ môn và tùng giảng viên) lên các đổi tượng quản lý
(bao gồm giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý cấp dưới và cán bộ phục vụ đào
tạo) thông qua việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm đạt
được mục tiêu đào tạo của nhà trường.


14

1.2.5. Học phần và tín chỉ.
1.2.5.1. Học phần :
Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh
viên tích luỹ trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến
4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học
kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học
thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu
dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu bằng
một mã số riêng do trường quy định [ 1].
Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.
Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng nhũng nội dung kiến thức

đào tạo của một ngành học được quy định đào tạo trong một số năm nhất định.
Sinh viên phải hoàn thành một số lượng kiến thức ấn định bắt buộc trong năm
học đó, các khối kiến thức học được bố trí theo một tỷ lệ nhất định với đơn vị
đo là đơn vị học trình. Ví dụ chương trình học trình độ đại học được cấp bằng
cử nhân thường thời gian tham gia học tập trong 4 năm, cấp bằng kỹ sư trong 5
năm. Sinh viên học hết thời gian quy định nếu không bị lưu ban, dừng tiến độ
học tập thì được cấp bằng tốt nghiệp.
1.2.6.2. Đào tạo theo hệ thống tín chỉ :
Đào tạo theo tín chỉ không tổ chức theo năm học mà theo học kỳ. Một
năm học có thể tổ chức đào tạo từ 2 đến 3 học kỳ, mỗi chương trình đào tạo
của một ngành học nhất định không tính theo năm mà tính theo sự tích lũy kiến
thức của sinh viên, sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho một ngành học
thì được cấp^bằng tốt nghiệp.
1.3ệ Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài :
1.3.1. Đặc điểm cơ bản của đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
1.3.1.1 Đặc điểm chung :
- Đòi hỏi sinh viên phải tích luỹ kiến thức theo từng học phần (tín chỉ);
- Kiến thức cấu trúc thành các môđun (học phần);
- Quy định khối lượng kiến thức phải tích luỹ cho từng văn bằng, xếp
năm học của người học theo khối lượng tín chỉ tích luỹ;
- Chương trình đào tạo mềm dẻo (có học phần bắt buộc và học phần tự
chọn)


16

- Đánh giá thường xuyên, thang điếm chữ;
- Dạy học lấy sinh viên làm trung tâm;
- Đơn vị học vụ là học kỳ. Mỗi năm có thể chia thành 2 học kỳ (15 tuần);
3 học kỳ (15 tuần); hoặc 4 học kỳ (10 tuần);

viên, cố vấn học tập, sinh viên có thể xây dựng được kế hoạch học tập phù hợp
với riêng mình.
1.3 ễ1.3. Hoạt động dạy - học :
a. Giảng viên và đề cương môn học: Giảng viên có nhiệm vụ truyền đạt
kiến thức và hướng dẫn sinh viên tự tìm kiếm kiến thức ở ngoài lớp học. Việc
giảng viên hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho sinh viên và đánh giá kết quả thực
hiện được thể hiện trong đề cương môn học.
Các nội dung chủ yếu được đưa vào đề cương môn học gồm:
- Thông tin về môn học: tên môn học, mã môn học, số tín chỉ, địa điểm
phòng học, các ngày và giờ học trên lớp, ở phòng thí nghiệm, ở thực địa v.v;
- Thông tin về giảng viên: họ tên, chức danh, địa điếm phòng làm việc, giờ
làm việc, số điện thoại phòng làm việc.
- Giáo trình (tên giáo trình, tác giả, năm xuất bản, nhà xuất bản. .

tài liệu

bố sung, các tài liệu khác...
- Mục tiêu và nội dung tóm tắt môn học;
- Lịch học và chủ đề của các buổi học, ngày thi, ngày kiếm tra, thời hạn
nộp các bài tập nghiên cứu. ễ.
- Quy định đối với môn học, yêu cầu về chuyên cần, thái độ, ý thức học
tập của sinh viên.
b. Phương pháp giảng dạy: Giảng viên không truyền thụ toàn bộ các kiến
thức đã đươc trình bày trong giáo trình, tài liêu tham khảo mà chỉ thưc hiên các
công việc sau đế hướng dẫn sinh viên tích luỹ kiến thức, kỹ năng và nâng cao
hứng thú học tập, lòng yêu khoa học cũng như ngành đào tạo đã lựa chọn.
Giải thích nhũng vấn đề sinh viên sẽ gặp khó khăn khi tự đọc, tự nghiên
cứu giáo trình, tài liệu, nhấn mạnh những vấn đề mà sinh viên cần chú ý trong
giáo trình và tài liệu tham khảo, hướng dẫn sinh viên thảo luận những vấn đề
trong những tài liệu mà sinh viên đã đọc.

- Hướng dẫn sinh viên tìm hiểu khung chương trình đào tạo của ngành học
để xây dựng kế hoạch học tập, phương pháp học tập.
- Tìm hiểu, nắm bắt năng lực, hoàn cảnh của sinh viên để tư vấn và giúp đỡ
các em học thành kế hoạch và khối lượng học tập của cá nhân nhằm đạt kết quả
cao nhất.
- Phối hợp với trợ lý quản lý sinh viên quản lý danh sách lóp, thông tin cá
nhân sinh viênế


Trích đoạn Những ưu, nhược điểm của việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Chủ trương chỉnh sách của Đảng và Nhà nước ta về đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: • Trường Đại học Vinh (2009), Trường Đại học Vinh 50 năm xây dựng và phát triển. Giáo dục chírffr trị Trương Thị Phương Thảo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status