Phân tich quản trị sản suất của công ty TNHH Tân Thịnh - Pdf 32

Báo cáo thực tế-K4QTKDTH  SV: NGUYỄN THỊ QUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------------
BÁO CÁO THỰC TẾ MÔN HỌC
Giáo viên hướng dẫn: Th.S HOÀNG THỊ HUỆ
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ QUYÊN
Lớp: K4 QTKDTH
THÁI NGUYÊN NĂM 2010
Trường Đại Học Kinh tế & Quản Trị Kinh Doanh

Báo cáo thực tế-K4QTKDTH  SV: NGUYỄN THỊ QUYÊN
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu...................................................................................................1
Giới thiệu chung về công ty......................................................................3
Phần I: Nội dung thực tập về Quản trị học.............................................6
1.1. Hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp.................................................6
1.1.1. Hệ thống kế hoạch và quá trình xây dựng kế hoạch của doanh nghiệp
..............................................................................................................6
1.1.2. Tìm hiểu và nhận diện chiến lược của doanh nghiệp........................9
1.1.3. Các chính sách của doanh nghiệp.......................................................12
1.2. Cơ cấu tổ chức và các cấp quản trị của doanh nghiệp.......................15
1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp............................15
1.2.1.1. Số cấp quản lý................................................................................16
1.2.1.2. Mô hình tổ chức quản lý................................................................16
1.2.1.3. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ máy Quản trị........................17
Phần II: Nội dung về phân tích quản lý dự án.......................................21
2.1. Tính toán một số chỉ tiêu tài chính của dự án........................................22
2.2. Phân tích rủi ro của dự án.......................................................................26

Biết tận dụng những cơ hội kinh tế, sử dụng hợp lý các nguồn lực, nâng cao khả
năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và quan trọng hơn cả là tìm ra
được những hướng đi đúng đắn cho DN. Điều này đòi hỏi các nhà quản trị DN
phải có kiến thức về nhiều lĩnh vực, có nghiệp vụ chuyên môn vững, có kinh
nghiệm thực tế, có óc quan sát. Bên cạnh đó họ cần phải nỗ lực học hỏi, tìm
kiếm những cơ hội tồn tại, phát triển và củng cố của DN mình trên thị trường
từng bước mở rộng thị trường để đạt lợi ích tối đa.
Là một sinh viên thực tế ở công ty TNHH TÂN THỊNH, qua quá trình
khảo sát và tham khảo em đã hiểu rõ hơn về công tác quản lý, hoạt động của
công ty với những nội dung như trên và đã hoàn thành báo cáo thực tế của mình
Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
3
Báo cáo thực tế-K4QTKDTH  SV: NGUYỄN THỊ QUYÊN
với sự giúp đỡ của các thầy cô trong trường ĐHKT&QTKD và các CBCNV của
công ty.
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu do còn nhiều hạn chế về mặt lý
luận cũng như kinh nghiệm thực tế nên bản báo cáo này không tránh khỏi những
thiếu sót em rất mong được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô cùng các cán bộ
công nhân viên trong công ty để bản báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Hoàng Thị Huệ cùng tập thể cán bộ
công ty TNHH TÂN THỊNH đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này.
Thái Nguyên ngày 04 tháng 06 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Quyên
Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
4
Báo cáo thực tế-K4QTKDTH  SV: NGUYỄN THỊ QUYÊN
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tân Thịnh
 Tên Công ty: Công ty TNHH Tân Thịnh.

Biểu số 01: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
ĐVT: Nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1. Vốn điều lệ 10.000.000 10.000.000 10.000.000
2. Tổng giá trị tài sản 17.741.311 21.339.422 25.576.286
3. Doanh thu thuần 17.593.164 25.554.627 18.586.320
4. Lợi nhuận từ HĐKD 399.427 175.401 228.422
5. Lợi nhuận khác (252.525) 9.604 (7.970)
6. Lợi nhuận trước
thuế
146.902 185.005 220.453
7. Thuế TNDN 41.133 51.801 55.113
8. Lợi nhuận sau thuế 105.769 133.204 181.873
( Nguồn: Phòng kế toán – Tài vụ)
• Nhận xét: Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3
năm qua cũng có những tăng trưởng nhất định.
Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm
2008 so với năm 2007 tăng lên gần 8 tỷ đồng. Nhưng do tác động của khủng
hoảng kinh tế đến năm 2009 doanh thu giảm xuống khoảng 7 tỷ đồng. Tuy
doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty qua 3
năm có sự biến động không đều, nhưng nếu xem xét kỹ thì thấy lợi nhuận trước
thuế qua 3 năm của Công ty tăng lên. Đạt được thành công này là nhờ ban lãnh
đạo của Công ty đã có những biện pháp và chính sách quản lý hiệu quả làm tăng
doanh thu. Mặt khác, các khoản chi phí cũng được Công ty sử dụng một cách
triệt để nhất, nhờ đó mà lợi nhuận của Công ty qua các năm cũng đã tăng lên
một cách đáng kể.
Qua bảng trên ta cũng thấy được tổng giá trị tài sản qua 3 năm đều tăng
lên một cách rõ rệt, lợi nhuận trước thuế của Công ty cũng tăng giữa các năm
Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
6

Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
7
Báo cáo thực tế-K4QTKDTH  SV: NGUYỄN THỊ QUYÊN
Sự tồn tại và phát triển của Công ty TNHH Tân Thịnh đã có những vai trò chủ
yếu sau:
- Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên theo chế độ chính sách của Nhà
nước, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân
viên trong công ty.
- Là nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế góp phần
xây dựng đất nước ngày càng phát triển hơn.
Phần I: Nội dung thực tập về Quản trị học
1.1. Hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp:
1.1.1. Hệ thống kế hoạch và quá trình xây dựng kế hoạch của doanh
nghiệp.
Trước tiên ta phải hiểu kế hoạch là gì: Kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu
và lựa chọn những phương thức để đạt được mục tiêu đó.
Kế hoạch có vai trò đặc biệt quan trọng đối với bất kỳ tổ chức nào vì:
+ Không có kế hoạch tức đã lập kế hoạch cho sự thất bại, không thực
hiện được mục tiêu của tổ chức.
+ Kế hoạch giúp tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn lực của
tổ chức.
+ Kế hoạch giúp giảm thiểu những hoạt động trồng chéo, lãng phí và hạn
chế được những rủi ro bất định của môi trường mang lại.
+ Kế hoạch là một công cụ quản lý hữu hiệu nhờ đó mà nâng cao được hiệu
quả quản trị tổ chức.
Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
8
Báo cáo thực tế-K4QTKDTH  SV: NGUYỄN THỊ QUYÊN
Bất kỳ tổ chức nào cũng đều coi trọng công tác lập kế hoạch để đảm bảo cho

lượng, an toàn lao động và về môi trường.
- Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp để gia tăng số lượng công trình
đồng thời tạo mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho quá
trình sản xuất.
- Duy trì và củng cố thương hiệu của doanh nghiệp
Quá trình xây dựng kế hoạch của doanh nghiệp :
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo
Công ty dựa trên tình hình nghiên cứu thị trường tại tỉnh Thái Nguyên. Thái
Nguyên là một tỉnh có nhiều đồi núi và khoáng sản cần phải được san bằng và
khai thác. Không những thế Thái Nguyên còn giáp các tỉnh Bắc Cạn, Lạng Sơn,
đây cũng là những tỉnh có địa hình hiểm trở và nhiều công trình được đặt ở đó.
Nhận biết được điều này công ty đã quyết định đi vào hoạt động.
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu
- Mục tiêu trước mắt: xây dựng bộ máy hoàn chỉnh cả về tổ chức lẫn sản xuất
để công ty bắt đầu đi vào hoạt động. Đồng thời tiến hành hoạt động quảng cáo
để cho khách hàng biết đến công ty.
Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
10
Báo cáo thực tế-K4QTKDTH  SV: NGUYỄN THỊ QUYÊN
- Mục tiêu dài hạn: Mở rộng các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nâng cao quản
lý chất lượng cho đội ngũ cán bộ nhân viên, đổ mới công nghệ, mở rộng địa bàn,
hợp tác giao lưu với các doanh nghiệp tăng uy tín và thương hiệu cho doanh
nghiệp.
Bước 3: Phát triển các tiền đề
- Nghiên cứu và dự báo: phân chia công việc tìm hiểu nhu cầu thị trường, đối
thủ cạnh tranh cho bộ phận lập kế hoạch.
- Các chính sách: thiết lập các chính sách về nhân sự, chính sách chất lượng,
chính sách tài chính, chính sách sản xuất.
Bước 4: Xây dựng các phương án
Công ty tiến hành xây dựng các phương án cụ thể cho mỗi mục tiêu cần thực

 Lợi ích của chiến lược:
- Cho phép nhận biết, ưu tiên và tận dụng các cơ hội.
- Đưa ra những vấn đề khách quan về vấn đề quản trị.
- Xác lập cơ cấu của các quan hệ hợp tác và kiểm soát sự cải thiện các hoạt
động.
- Tối thiểu hóa tác động của những thay đổi có hại.
- Cho phép có các quyết định chính yếu trong việc hỗ trợ tốt hơn các mục tiêu đã
thiết lập.
- Thể hiện sự phân phối hiệu quả thời gian và các nguồn lực cho các cơ hội đã
xác lập.
- Giảm thiểu thời gian cho sự điều chỉnh lại các quyết định sai sót hoặc quyết
định đặc biệt.
- Là cơ sở hình thành cơ cấu thông tin nội bộ.
 Căn cứ vào vai trò và lợi ích của việc lập kế hoạch chiến lược mà công ty
đã đưa ra những chiến lược phát triển công ty:
* Chiến lược tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
12
Báo cáo thực tế-K4QTKDTH  SV: NGUYỄN THỊ QUYÊN
 Chiến lược thâm nhập thị trường: Là một doanh nghiệp qua gần 8 năm
hoạt động, doanh nghiệp luôn nỗ lực cố gắng phát triển sức tiêu thụ của
khách hàng. Doanh nghiệp gia tăng thị phần bằng các biện pháp
marketing như giảm giá, quảng cáo, tư vân khách hàng, chiết khấu bán
hàng…Từ đó doanh nghiệp có thể biến khách hàng tiềm năng thành
khách hàng hiện tại của mình.
 Chiến lược mở rộng thị trường: Hiện nay thị trường chính của doanh
nghiệp chủ yếu là các khách hàng trong tỉnh (60% tổng sản lượng), vì vậy
mà doanh nghiệp luôn quan tâm đến chiến lược mở rộng thị trường sang
các tỉnh khác, phát triển qui mô rộng lớn hơn.
 Chiến lược đa dạng hoá trong sản xuất kinh doanh: Sản phẩm của công

Để thực hiện được mục tiêu trên, Công ty TNHH Tân Thịnh cam kết chỉ
cung cấp những sản phẩm đảm bảo chất lượng, đảm bảo tiến độ thỏa mãn mọi
yêu cầu của khách hàng. Để đảm bảo chất lượng cao cho các sản phẩm, công ty
luôn triển khai và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng, giữa khách hàng và
công ty luôn có những hợp đồng quy định rõ mức độ tiêu chuẩn mà công ty phải
làm đồng thời cũng có cả những biên bản nghiệm thu vào cuối mỗi thời kỳ.
Công Ty cũng không ngừng đầu tư cải tiến công nghệ, năng lực thiết bị,
tạo mọi điều kiện cho cán bọ, công nhân của mình được thường xuyên đào tạo
nâng cao trình độ để có đủ năng lực cần thiết thực hiện những công việc được
giao.
Công ty cũng tham gia các hội thảo với các tổ chức này về vấn đề nâng
cao năng suất, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng.
Để có thể phát triển lâu dài, công ty luôn quan tâm tới chất lượng sản phẩm và
đánh giá cao vấn đề chất lượng sản phẩm. Do đó, vấn đề chất lượng được quan
tâm hàng đầu. Chất lượng sản phẩm phụ thuộc phần lớn vào yếu tố nguyên vật
liệu đầu vào, chất lượng đầu vào tốt là bước đầu tiên hình thành nên những sản
phẩm có chất lượng cao. Công ty luôn đảm bảo quy cách, chất lượng đúng theo
tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, áp dụng các tiêu chuẩn trong ngành xây dựng
cho sản phẩm của mình.
1.1.3.4 Chính sách sản xuất
Do đây là lĩnh vực mà công ty làm:
Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
14
Báo cáo thực tế-K4QTKDTH  SV: NGUYỄN THỊ QUYÊN
- Sản xuất các vật liệu xây dựng
- Khai thác đá, quặng
- Sản xuất các khấu kiện bê tông đúc sẵn
Một điều quan trọng mà công ty luôn luôn áp dụng đó là sản xuất sao cho
đáp ứng đủ nhu cầu của tiêu dùng. Lựa chọn nhà cung ứng, chất lượng hàng
cung ứng và điều kiện mua bán giao hàng phải hợp lý đúng yêu cầu.

trường hợp vi phạm.
1.1.3.7 Chính sách đối với người lao động:
* Số lượng người lao động trong công ty và cơ cấu lao động
- Đặc điểm lao động của công ty.

Biểu số 02: Tình hình lao động của Công ty
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
* Chính sách đối với người lao động:
- Chế độ làm việc:
Thời gian làm việc
Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
TT Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ
lệ
(%)
Tổng số lao động 240 100 239 100 250 100

o Giờ làm việc và làm thêm giờ
o Sức khoẻ và an toàn
o Chính sách lương
o Chế độ thưởng, phúc lợi và các khoản đóng góp
o Điều hành và xử lý vi phạm
o Biện pháp nâng cao hoạt động và thay đổi quản lý
o Sử dụng các thiết bị của công ty như email, internet và điện thoại
o Đào tạo
o Quyền nghiên cứu
o Làm việc ngoài công ty
o Bản quyền và quyền sở hữu
o Thông tin bảo mật
o Tán gẫu
o Rượu bia và ma tuý
1.2. Cơ cấu tổ chức và các cấp quản trị của doanh nghiệp
1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức của một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận được chuyên
môn hoá có quan hệ chặt chẽ với nhau, có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm nhất định được bố trí theo các cấp – khâu khác nhau để tiến hành các hoạt
động nhằm đạt được mục tiêu mà tổ chức đề ra. Việc xác định cơ cấu tổ chức
nhằm mục đích là tập trung vào công việc chỉ ra công việc nào cần tiến hành
theo một mức độ chuyên môn hoá nhất định, phân định các chức danh, quyền
hạn từ đó các thủ tục, quy tắc để tiến hành các hoạt động của tổ chức nhằm đạt
được mục tiêu.
Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
17
Báo cáo thực tế-K4QTKDTH  SV: NGUYỄN THỊ QUYÊN
Cấp quản trị là hình thức thể hiện của tầm quản trị được hiểu là số lượng
nhân viên hay số lượng bộ phận trực thuộc mà nhà quản trị có thể kiểm soát có
hiệu quả.

cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Phó giám đốc: là người quản lý điều hành mọi hoạt động ở Công ty cũng
như công trường, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi nhiệm vụ được
giao.
Có quyền thay mặt giám đốc điều hành các hoạt động của Công ty khi giám
đốc đi vắng.
Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Ban giám đốc
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
tài vụ
kế
toán
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kỹ
thuật
Đội vật tư vận
tải
Đội cơ giới
Đội công trình
số 2
Đội công trình
số 1

 Đặc điểm quy trình công nghệ:
Công ty TNHH Tân Thịnh hoạt động ở lĩnh vực chủ yếu là xây dựng.
Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
20
Báo cáo thực tế-K4QTKDTH  SV: NGUYỄN THỊ QUYÊN
Xây lắp là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp nhằm tạo cơ sở vật chất
kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo tiền
đề để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, ngành xây lắp cũng có những đặc điểm riêng khác biệt với các ngành
sản xuất khác làm ảnh hưởng tới công tác quản lý và hạch toán.
Sản phẩm xây lắp là những công trình hoặc vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính đơn chếc. Mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết kế kỹ thuật
và giá dự toán riêng. Do đó, đòi hỏi trước khi tiến hành sản xuất phải lập dự toán
và thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm phải tiến hành so sánh
với giá dự toán, lấy dự toán làm thước đo… Sản phẩm xây lắp là loại hàng hóa
có tính chất đặc biệt. Thời gian sử dụng của sản phẩm này là lâu dài, giá trị sản
phẩm lớn. Đặc điểm này đòi hỏi Công ty trong quá trình sản xuất phải kiểm tra
chặt chẽ chất lượng công trình.
Do vậy, để có một công trình xây dựng hoàn thành, bàn giao cho chủ đầu tư thì
quy trình công nghệ của Công ty bao gồm:
Khi có công trình mời thầu thì các cán bộ phòng kỹ thuật và cán bộ quản lý dự
án sẽ:
• Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật:
Hồ sơ kỹ thuật bao gồm: Dự toán, bản vẽ thiết kế do bên chủ đầu tư (bên A )
cung cấp.
Dự toán thi công do bên B (bên trúng thầu hoặc bên được chỉ thầu ) chính là
Công ty lập ra và được bên A chấp nhận.
• Sau khi dự toán thi công được bên A chấp nhận. Công ty sẽ khảo sát mặt
bằng thi công công trình.
• Lập biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động là công việc tiếp theo.

Thi công
phần thô
Thi công bề mặt
và hoàn thiện
22
Báo cáo thực tế-K4QTKDTH  SV: NGUYỄN THỊ QUYÊN
Sơ đồ 03: Tổ chức hồ sơ, tổ chức thi công
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Phần II: Nội dung về phân tích và quản lý dự án
• Chủ đầu tư: Công ty TNHH Tân Thịnh – Thái Nguyên
• Tên dự án: Dự án đầu tư bổ sung máy móc phục vụ sản xuất
• Hình thức đầu tư: Đầu tư bổ sung
• Quy mô đầu tư: Đầu tư mua bổ sung máy lu rung nhãn hiệu HYPAC
• Địa điểm đầu tư: Công ty TNHH Tân Thịnh
 Cơ sở xây dựng dự án
 Những căn cứ pháp lý
Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Chuẩn bị hồ sơ kỹ
thuật
Lập mặt bằng tổ chức thi
công
Biện pháp thi công và biện
pháp an toàn lao động
Tổ chức thi công
Nghiệm thu
Thanh quyết
toán
23
Báo cáo thực tế-K4QTKDTH  SV: NGUYỄN THỊ QUYÊN
- Căn cứ Luật Dân sự nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành

24
Báo cáo thực tế-K4QTKDTH  SV: NGUYỄN THỊ QUYÊN
- Chi phí hàng năm: 300; 270; 250; 220 (triệu đồng)
- Khấu hao đều, thuế thu nhập doanh nghiệp 28%. Công ty trả vốn và lãi vay
theo phương thức đều hàng năm.
2.1.1. Khấu hao
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đều, thời gian khấu hao là 4
năm
D
t
= (I
cd
– SV)/n
Trong đó: D
t
là khấu hao tài sản cố định năm t

I
cd
là vốn mua tài sản cố định năm t
SV là giá trị thanh lý của tài sản cố định khi dự án kết thúc
Vậy ta có:
D
t
= (220 – 50)/4 = 42.5 ( triệu đồng)
2.1.2. Công ty vay của ngân hàng với lãi suất 15%/năm, trả vốn và lãi
đều hàng năm.
( V + L)
t
= P*(A/P, 15%, 4) = 100*0.3503 = 35,03 (triệu đồng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status