Một số biện pháp tăng cường quản lí thực hiện dự án giáo dục đại học nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường - Pdf 33

mục lục
Phần 1: Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phơng pháp nghiên cứu
6.1.
Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận
6.2.
Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang
1
3
3
3
3
3
3
4

6.3. Các phơng pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu và các kết
quả nghiên cứu.

4

7. Những điểm mới của đề tài
8. Giới hạn của đề tài nghiên cứu
9. Cấu trúc luận văn

Thực trạng công tác quản lý thực hiện dự án Giáo dục
Đại học nhằm nâng cao chất lợng đào tạo ở trờng Đại
học Vinh
2.1. Khái quát về sự hình thành và phát triển của trờng Đại học Vinh
2.2. Thực trạng quản lý thực hiện dự án giáo dục đại học ở trờng ĐH Vinh
2.2.1. Thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ về quản lý thực hiện dự án Giáo

16
18
20

dục Đại học
2.2.2. Thực trạng về trình độ đội ngũ quản lý thực hiện dự án
2.2.3. Thực trạng thực hiện các biện pháp quản lý thực hiện dự án
2.2.4. Đánh giá chung về những nguyên nhân ảnh hởng đến thực trạng
Chơng 3:
Các biện pháp tăng cờng quản lý thực hiện tốt dự án
Giáo dục Đại học nhằm nâng cao chất lợng giáo dục và
đào tạo ở trờng Đại học Vinh
=1=

22
22
25
32
35
41
50




60
61
61
61
62
67
78
80
82

học với Trờng ĐH Vinh
3.3.6. Mối quan hệ giữa những biện pháp nhằm nâng cao chất lợng giáo dục đào

84

tạo trong trờng ĐH Vinh
3.4. Kiểm chứng về mặt nhận thức tính cấp thiết và tính khả thi của các biện

85

pháp

phần 3: Kết luận và khuyến nghị

1. Kết luận
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục - Đào tạo
2.2. Đối với trờng ĐH Vinh
Tài liệu tham khảo

vào thế ổn định với chất lợng GD toàn diện, nhằm đào tạo có chất lợng nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đẩy mạnh CNH- HĐH, xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc XHCN. Trong đó, công tác GDĐH đã đạt đợc những kết quả đáng
khích lệ.
Trên quan điểm so sánh hệ thống, trong 20 năm đổi mới vừa qua, cùng với
những thành tựu kinh tế đạt đợc của cả nớc, GDĐH Việt Nam đã làm đợc nhiều
điều đáng tự hào. Chúng ta đã bám sát xu thế phát triển của thời đại, lựa chọn các
mô hình GDĐH tiên tiến để nghiên cứu áp dụng. So sánh với các nớc trong khu
vực đã bớc vào nền kinh tế thị trờng trớc chúng ta, không phải chuyển đổi cơ cấu
kinh tế nh ở nớc ta, GDĐH Việt Nam đã tiến khá nhanh trong thế ổn định và hội
nhập.
GDĐH đã tranh thủ đợc sự hỗ trợ và giúp đỡ quý báu của nhiều tổ chức trong
nớc và quốc tế, góp phần từng bớc nâng cao chất lợng và hiệu quả của ngành GD
- ĐT.
GDĐH phát triển trên cơ sở bảo đảm chất lợng, đáp ứng nhu cầu nhân lực có
trình độ và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với cơ cấu kinh tế xã hội để thực hiện

=3=


CNH - HĐH; nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập và đi vào
kinh tế tri thức.
Bảo đảm hiệu quả GD bằng chính sách sử dụng nguồn nhân lực, tận dụng
mọi năng lực, phát huy mọi tiềm năng của các tập thể và cá nhân phục vụ phát
triển kinh tế xã hội [23]
Tuy nhiên, GD - ĐT nớc ta còn nhiều yếu kém, bất cập cả về quy mô, cơ cấu,
và nhất là về chất lợng và hiệu quả; cha đáp ứng kịp những đòi hỏi lớn và ngày
càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội, xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc, thực hiện CNH - HĐH đất nớc theo định hớng XHCN. Nói cách
khác, sự nghiệp GD - ĐT đang đứng trớc một mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu vừa

hết sức thuận lợi để trờng ĐH Vinh không ngừng đẩy mạnh và nâng cao hơn nữa
chất lợng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc.
14.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLTH DA phục vụ đào tạo ĐH trong trờng ĐH
- Đánh giá thực trạng tình hình QLTH DA GDĐH trong trờng ĐH Vinh.
- Đề xuất các biện pháp QLTH DA GDĐH có hiệu quả ở trờng ĐH Vinh trong
giai đoạn mới.
15.Phơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, sử dụng 3 nhóm phơng pháp nghiên
cứu sau:
15.1. Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá văn kiện của
Đảng, Nhà nớc, các chỉ thị, nghị quyết của ngành GD - ĐT, các ngành khác và
các công trình nghiên cứu, các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu.
15.2. Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
Tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng của QLTH DA GDĐH để đề xuất
những biện pháp tăng cờng hoạt động này, bao gồm:
- Điều tra xã hội học đối với cán bộ quản lý thuộc Ban điều phối DA GDĐH ,
lãnh đạo nhà trờng, cán bộ quản lý các đơn vị đào tạo, lãnh đạo và thành
viên Ban QLTH TDA GDĐH Trờng ĐH Vinh.
- Quan sát thực tế hoạt động QLTH DA GDĐH
- Tổng kết kinh nghiệm về QLTH DA GDĐH
- Xin ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý GD - ĐT và
QLTH DA GDĐH .
6.3. Các phơng pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu và các kết quả
nghiên cứu.
16.Những điểm mới của đề tài

=5=


1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
DA GDĐH nhằm nâng cao chất lợng đào tạo ĐH là một trong những hoạt
động quan trọng đối với ngành GD - ĐT nói chung và trờng ĐH Vinh nói riêng,
góp phần không nhỏ trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ phục vụ cho
đất nớc trong thời kỳ mới.
Nghị quyết TW 2 khoá VIII đã khẳng định: Muốn tiến hành CNH - HĐH
thắng lợi phải phát triển mạnh về GD - ĐT, phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố
cơ bản của sự phát triển bền vững[23]. Ngành GD đứng trớc thử thách và khó
khăn mới, những nhiệm vụ hết sức nặng nề, chính vì vậy, công tác HTQT càng
trở nên quan trọng, góp phần vào sự nghiệp phát triển của ngành và mở rộng hợp
tác GD - ĐT, động viên cao độ các nguồn lực trong nớc và tranh thủ tối đa nguồn
lực bên ngoài.
Tại Điều 109 Luật GD 2005 khuyến khích hợp tác về GD với Việt
Nam qui định: Tổ chức, cá nhân nớc ngoài, tổ chức quốc tế, ngời Việt Nam
định c ở nớc ngoài đợc Nhà nớc Việt Nam khuyến khích, tạo điều kiện để giảng
dạy, học tập, đầu t, tài trợ, hợp tác, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về
GD ở Việt Nam .[36]
Công tác QLTH các DA đầu t về GDĐH đóng vai trò đặc biệt quan trọng
đối với trờng ĐH Vinh trong việc nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực
trong công cuộc CNH - HĐH đất nớc. Tuy nhiên, cho tới nay mới chỉ có các
công trình nghiên cứu nhằm tăng cờng hoạt động HTQT trong ngành GD - ĐT
nói chung, cha có những công trình nghiên cứu nhằm tìm ra các biện pháp cấp
thiết góp phần nâng cao hiệu quả công tác QLTH các DA đầu t về GD.
GS.TSKH Trần Văn Nhung Thứ trởng Bộ GD - ĐT trong cuốn GD và
ĐT Hớng dẫn thông tin Hợp tác đầu t Việt Nam Khu vực đã đa ra nhiều
định hớng quan trọng liên quan đến các DA quốc tế nhằm tăng thêm nguồn lực
cho GD - ĐT thông qua HTQT, trong đó có đề cập đến việc tranh thủ hỗ trợ của
các nớc có trình độ kỹ thuật cao, có kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực để nâng
=7=

nh hiện nay, nhà trờng đã thiết lập và đẩy mạnh các mối quan hệ hợp tác với một
số tổ chức, cá nhân nớc ngoài nhằm huy động mọi nguồn lực để hỗ trợ nâng cao
chất lợng đào tạo ĐH. Trong bối cảnh đó, Nhà trờng đã tiếp nhận, QLTH một số
các DA đầu t về GDĐH , NCKH. Tuy vậy, từ trớc đến nay, cha có tác giả nào
cũng nh cha có công trình nào nghiên cứu về vấn đề QLTH DA GD nói chung
trong các trờng ĐH và trong trờng ĐH Vinh nói riêng. Chính vì vậy, việc tổ chức
nghiên cứu để tài: một số Biện pháp tăng cờng QLTH Tiểu Dự án Giáo

=8=


dục đại học trong trờng ĐH Vinh là đòi hỏi cấp thiết nhằm tìm ra các biện

pháp phù hợp để tăng cờng công tác QLTH TDA GDĐH trong trờng ĐH Vinh,
từng bớc hoàn chỉnh cơ chế quản lý công tác thực hiện DA giáo dục, góp phần
thiết thực vào nâng cao chất lợng đào tạo, đúng nh tên gọi của nguồn đầu t là
Quỹ NCCL đào tạo, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ cho
công cuộc CNH - HĐH đất nớc.
Để làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc tăng cờng công tác QLTH Tiểu DA
GDĐH trong trờng ĐH Vinh, cần xác định rõ những khái niệm liên quan đến
tăng cờng biện pháp QLTH TDA GDĐH và những yếu tố ảnh hởng đến công tác
QLTH TDA GDĐH trong trờng ĐH Vinh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
- Quản lý là sự tác động liên tục có tính tổ chức, có định hớng của chủ thể (ngời
quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tợng quản lý) về các mặt chính
trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách,
các nguyên tắc, các phơng pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trờng và điều kiện cho sự phát triển cuả đối tợng. Đối tợng quản lý có thể trên
quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con ngời cụ
thể, sự vật cụ thể.

chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu trình quản lý. Thông tin là mạch
máu của quản lý. Ra quyết định là hoạt động thờng xuyên của quản lý.
Quản lý GD - ĐT là hoạt động điều hành công tác đào tạo trong phạm vi của
ngành giáo dục.
- Thuật ngữ giáo dục thờng đợc hiểu nh một khái niệm chung để chỉ nhận
thức, học vấn về những giá trị nhân cách trong một giai đoạn phát triển lịch
sử. Nhân cách đợc cụ thể hoá bằng hàng loạt những giá trị, nhất là những giá
trị tiêu biểu. Hệ thống giá trị nhân cách đợc định hớng theo những chuẩn mực
cho từng thời kỳ phát triển KT - XH, cho các cấp bậc đào tạo.
- Giáo dục/đào tạo ĐH đợc hiểu là bồi dỡng đào tạo nhân cách ở bậc sau phổ
thông (bậc ĐH ). Bậc ĐH theo nghĩa rộng gồm cấp cao đẳng, ĐH , thạc sỹ,
tiến sỹ. Thông thờng còn sử dụng khái niệm đào tạo ĐH và đào tạo sau ĐH.
Đào tạo ĐH gồm cấp cao đẳng và ĐH. Đào tạo sau ĐH gồm cấp thạc sỹ và
tiến sỹ.
- Thuật ngữ đào tạo thờng đợc hiểu nh một khái niệm để chỉ những giá trị
hiểu biết về kỹ năng nghề nghiệp, về khoa học, kỹ thuật, công nghệ... Khái
niệm đào tạo không nằm ngoài khái niệm giáo dục. Đào tạo phải có giá trị
nhân cách, vì mục tiêu đào tạo là toàn diện, phải có đức, có tài, có phẩm chất
chính trị.
Quản lý đào tạo bao gồm các lĩnh vực quản lý mục tiêu, nội dung, chơng
trình, các chuẩn mực đào tạo, quy trình tổ chức đào tạo, việc giảng dạy, học tập
cũng nh việc kiểm tra, đánh giá, kiểm soát các chuẩn mực đảm bảo chất lợng.
= 10 =


Nhiệm vụ trung tâm của nhà trờng là đào tạo. Chất lợng đào tạo quyết định sự tồn
vong của cơ sở đào tạo. Quản lý đào tạo thực chất là quản lý chất lợng.
1.2.2. Chất lợng và chất lợng đào tạo.
Có những quan điểm khác nhau về chất lợng, trong khuôn khổ đề tài,
chúng tôi quan niệm chất lợng gắn với sản phẩm mà sản phẩm đào tạo ĐH ở

= 11 =


- Một DA là một công việc duy nhất, một lần; nó sẽ không bao giờ đợc thực
hiện lại y nh vậy, bởi những ngời nh vậy và trong một môi trờng nh vậy nữa.
Sẽ luôn có một mức độ không chắc chắn nào đó kết hợp với DA của bạn.
Tính không chắc chắn này tiêu biểu cho sự rủi ro một mối đe doạ luôn có mặt
đối với khả năng lập các kế hoạch cuối cùng và tiên đoán các kết quả có các mức
độ tin tởng cao. Tất cả các DA đều tiêu thụ các tài nguyên các tài nguyên
theo dạng thời gian, tiền bạc, các vật t và các lao động. Một trong những nhiệm
vụ chính của nhà quản lý DA là phục vụ nh ngời quản lý chung các tài nguyên
này một cách có hiệu quả.
Quản lý DA :
Các tài liệu về quản lý DA hiện đại không đề cập đến định nghĩa DA mà
đi ngay vào việc giải quyết những vấn đề cụ thể [53].
Viện quản lý DA định nghĩa quản lý DA là ứng dụng kiến thức, các kỹ
năng, các công cụ và các kỹ thuật vào các hoạt động DA để đáp ứng các yêu
cầu của DA [48].
Các DA thờng có các giai đoạn DA (vòng đời DA ) có thể định danh và
mỗi giai đoạn có một loạt các thách thức duy nhất đối với nhà quản trị DA . Nếu
xem tiến trình DA từ cấp cao nhất, ta có thể định danh bốn giai đoạn DA cơ bản
và nên tiếp cận quản lý DA theo mô hình bốn giai đoạn dới đây:
-

- Trong giai đoạn đầu tiên, giai đoạn Khởi đầu, nhu cầu đợc định danh. Một
đáp ứng thích hợp đối với nhu cầu đợc định danh. Một đáp ứng thích hợp đối
với nhu cầu đợc xác định và đợc mô tả. ( Đây thực tế là nơi DA bắt đầu). Các
nhóm làm việc tham gia đợc định danh.
- Kế tiếp là giai đoạn Hoạch định, ở đó biện pháp DA đợc phát triển thêm càng
chi tiết càng tốt. các hoạt động đợc xác định và lịch biểu để thực hiện các hoạt

hành chính.
Thực hiện DA :
Việc thực hiện DA đợc tiến hành thông qua ngời quản lý DA. Ban điều
hành sử dụng nguồn lực đợc cung cấp cùng với những nguồn lực sẵn có hoặc bổ
sung thêm để đạt các mục tiêu của DA. Đối với các tổ chức khác nhau, việc thực
hiện DA phải tính đến những yếu tố: cấu trúc tổ chức, mối quan hệ giữa đơn vị
thực hiện DA và tổ chức.
Quá trình thực hiện DA phải tuân theo tiến độ đã đa ra. Mẫu biểu dùng
trong quản lý phải thống nhất. Nguồn lực đợc sử dụng theo kế hoạch và đợc cung
cấp theo các điều khoản đã đợc ký kết. Các báo cáo tiến độ thực thi và các điều
kiện bảo đảm cũng những khó khăn xuất hiện đợc gửi định kỳ đến các cơ quan
chức năng.
1.3. Tổng quan về DA GDĐH
1.3.1. Tổng quan về DA GDĐH Việt Nam

= 13 =


Để đạt đợc các mục tiêu cải cách GDĐH trong giai đoạn mới, chính phủ Việt
Nam với sự hỗ trợ tín dụng của Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) Ngân hàng
Thế giới (WB) thực hiện DA GDĐH .
Mục tiêu của DA GDĐH chủ yếu dựa trên các nội dung sau đây:
- Nâng cao tính gắn kết, tính linh hoạt và thích ứng của hệ thống GDĐH đối với
các nhu cầu đa dạng, ngày càng cao của sự nghiệp phát triển KT -XH.
- Nâng cao chất lợng đào tạo và nghiên cứu của các trờng ĐH
- Nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực trong toàn hệ thống và trong
từng trờng ĐH .
DA GDĐH gồm có 3 thành phần hợp thành, nh sau:
Tên thành phần
Nội dung của các thành phần

quản lý và sử dụng nguồn lực.
Quỹ NCCL có thể hỗ trợ cho những chơng trình nâng cao chất lợng với các
mục tiêu sau:
- Khuyến khích việc củng cố và phát triển các ĐH đa ngành.
- Cải tiến chơng trình đào tạo, nâng cấp và trang bị mới thiết bị, cập nhật các tài
liệu giáo trình hiện đại hoá phơng pháp giảng dạy và chơng trình đào tạo
nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng lao động trong thời kỳ đổi mới của đất nớc.
Quỹ NCCL có 3 mức tài trợ là: mức A, mức B và mức C. Một trờng ĐH đủ
tiêu chuẩn tham dự có thể đề nghị và cũng có thể nhận đợc cả 3 mức tài trợ A, B,
C nếu các đề nghị thoả mãn các tiêu chuẩn đánh giá của từng mức.
Thành phần 3 nhằm trợ giúp năng lực về điều phối, thực hiện, mua sắm,
quản lý tài chính cùng với các dịch vụ t vấn cần thiết để thực hiện DA . Thành
phần 3 đơc chia thành 3 thành tố:
- Ban Điều phối DA ;
- Các dịch vụ về mua sắm - đấu thầu;
- Các dịch vụ t vấn về đơn xin tài trợ của Quỹ NCCL .
1.3.2. DA GDĐH với việc nâng cao chất lợng đào tạo của trờng ĐH.
Bớc vào thế kỷ XXI, chúng ta đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của
KH - CN , sự phát triển năng động của các nền kinh tế, quá trình hội nhập và
toàn cầu hoá đang làm cho việc rút ngắn khoảng cách về trình độ giữa các nớc trở
nên hiện thực hơn. KH - CN trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế
xã hội. GD là nền tảng của sự phát triển KH - CN, các nớc đang phát triển tiến
hành CNH - HĐH đất nớc, để theo kịp các nớc phát triển bằng cách sử dụng các
thành quả của KH - CN của thế giới hiện đại, bằng việc phát huy tiềm năng lao
động dồi dào đợc đào tạo chất lợng cao.
Đảng và Nhà nớc đề ra chủ trơng phải xây dựng cho đợc một nền kinh tế
hàng hoá theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Nh vậy, cũng với sự phát triển của thế
giới, chúng ta đang xây dựng một nền kinh tế tri thức tuân theo sự điều tiết bởi
cơ chế thị trờng. Đào tạo ĐH trở thành một loại sản xuất nguồn nhân lực cũng
phải tuân theo quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng và do đó GDĐH

tài chính vay với lãi suất u đãi cho GD từ Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng
Phát triển châu á (ADB), các tổ chức quốc tế và các nớc [5]. GDĐH với vị trí
quan trọng riêng biệt của mình trong hệ thống GD quốc dân và vị trí nòng cốt
trong đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao để thoả mãn nhu cầu phát triển của xã
hội, nên hầu hết các nớc trong khu vực và trên thế giới, nhất là các nớc có nền
kinh tế phát triển luôn quan tâm đến GDĐH. Thực tế cho thấy, thông qua cải
cách, GDĐH ở những nớc này mà nguồn nhân lực đào tạo ra có trình độ, thích
ứng với việc làm trong xã hội, năng lực tự tạo việc làm cho mình và cho ngời

= 16 =


khác. Sản phẩm của GDĐH thời kỳ mới là nguồn nhân lực có chất lợng cao và
thực sự giữ vị trí vô cùng quan trọng, nếu không nói là hàng đầu trong việc phát
KT - XH và xây dựng đất nớc.
DA GDĐH ra đời góp phần hỗ trợ kinh phí cho GDĐH Việt Nam thực hiện
nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản đã đề ra.
1.3.3. Các dự án giáo dục ở Việt Nam
GD ở Việt Nam đã và đang nhận đợc sự hỗ trợ từ bên ngoài (DA GD tiểu
học thông qua vay tín dụng IDA hiện đang đợc tiến hành; DA về GD trung học
thông qua một DA của Ngân hàng Phát triển á Châu ADB). Tuy nhiên, Chính
phủ không thể giải quyết tất cả các vấn đề ở trên và cần sự hỗ trợ từ bên ngoài để
khởi xớng những sự thay đổi đáng kể trong hệ thống GDĐH. Bản báo cáo phân
tích đợc tiến hành giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới đã cho thấy
những vấn đề thuộc lĩnh vực này có liên quan đến hai vấn đề chủ yếu: (i) thiếu sự
điều phối và gắn kết trong hệ thống GDĐH với tính chất là một tổng thể; và (ii)
thiếu sự tự chủ, sự tự chịu trách nhiệm, năng lực quản lý và giảng dạy ở cấp nhà
trờng. Hai vấn đề cơ bản này bản thân chúng đã đợc thể hiện theo 3 cách sau đây:
(a) thiếu sự đáp ứng của hệ thông GDĐH với những nhu cầu đòi hỏi đang đợc
thay đổi của xã hội và của nền kinh tế thị trờng; (b) hiệu quả thấp của GDĐH; (c)

trờng trong GDĐH vẫn còn cha đợc đề cập một cách thoả đáng và Chính phủ tìm
kiếm sự trợ giúp của Ngân hàng Thế giới và các tổ chức quốc tế khác để đề cập
đến vấn đề này và để điều chỉnh những nỗ lực trong việc giải quyết những vấn đề
khác của lĩnh vực GDĐH. Trên cơ sở những thực trạng về GDĐH, Chính phủ đã
cố gắng đa ra các chiến lợc phát triển GDĐH bằng cách (a) tăng cờng hiệu quả
thông qua việc hợp nhất một số trờng ĐH chuyên ngành thành các ĐH đa
ngành; (b) đã đa ra chế độ học phí đối với sinh viên đồng thời cung cấp học bổng
trên cơ sở kết quả học tập và nhu cầu của sinh viên nghèo, đồng thời tạo cơ hội
học tập cho sinh viên nghèo bằng cách tạo cơ hội để sinh viên nghèo có thể tiếp
cận đợc với hệ thống tín dụng, vay tiền để đảm bảo sự công bằng trong việc nhập
học ĐH; (c) chuyển từ ĐH tinh hoa sang đào tạo đại chúng, cho phép thành lập
các ĐH gần nh là t thục (ĐH dân lập); và (d) cấu trúc lại tổ chức giảng dạy
trong một số trờng ĐH lớn bằng cách chuyển sang đào tạo theo moduyn/tín chỉ
đã đợc xác định trong khuôn khổ văn bằng quốc gia đã đợc đề ra.
Tăng cờng công tác QLTH DA GDĐH với mục đích đáp ứng yêu cầu nâng
cao chất lợng GDĐH đối với chất lợng, số lợng nguồn nhân lực phục vụ cho đất
nớc trong thời kỳ mới.
Theo điều 39 Luật GD 2005 Mục tiêu của GDĐH và sau ĐH là đào tạo
ngời học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến
thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tơng xứng với trình độ đào tạo, có sức
khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc[36].
Trong xu thế hội nhập, dù muốn hay không thì Việt Nam cũng phải chịu sự
tác động mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hoá. Trong Nghị quyết Đại hội IX của
Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục xác định 4 nguy cơ tụt hậu mà trong đó nguy
cơ tụt hậu về kinh tế đợc nhấn mạnh, để phát triển về kinh tế thì không có con đ-

= 18 =


ờng nào khác là phải đào tạo nguồn nhân lực đủ về số lợng, đạt về chất lợng phục

3
Tăng cờng chất lợng và công tác quản lý Trung Quốc: Các trờng
trong các trờng ĐH của các tỉnh
ĐH của các tỉnh
4
Mở rộng và tăng cờng nhân lực quản lý và Trung Quốc: Phát triển trkỹ thuật
ờng ĐH II
5
Tăng cờng chất lợng và hiệu quả
Inđônexia: GDĐH II

= 19 =


Chơng 2:
Thực trạng công tác Quản lý thực hiện Giáo dục Đại học
nhằm nâng cao chất lợng đào tạo ở trờng Đại học Vinh

2.1. Khái quát về sự hình thành và phát triển của trờng Đại học Vinh
Trờng ĐH Vinh đợc thành lập năm 1959 với tên gọi là Phân hiệu ĐHSP Vinh,
theo Nghị định 375/NĐ của Bộ GD (nay là Bộ GD - ĐT ), là trờng ĐHSP thứ 2
của nớc Việt Nam Dân chủ Công hoà. Phân hiệu ĐHSP Vinh đợc đặt tại thành
phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Năm đầu tiên thành lập, trờng có 17 cán bộ, công chức
và 158 sinh viên thuộc hai ban Toán - Lý và Văn Sử. Sau 3 năm xây dựng và
trởng thành, ngày 28/8/1962, Bộ trởng Bộ GD ký quyết định số 637/QĐ đổi tên
Phân hiệu ĐHSP Vinh thành Trờng ĐHSP Vinh. Qua quá trình xây dựng và phát
triển, sau gần 42 năm kể từ ngày thành lập, ngày 25/4/2001, Thủ tớng Chính phủ
ký quyết định số 62/2001/QĐ-TTg đổi tên trờng ĐHSP Vinh thành trờng ĐH
Vinh và giao nhiệm vụ cho trờng:
- Đào tạo giáo viên có trình độ ĐH và từng bớc mở thêm các ngành đào tạo

sản, điện điện tử tin học, hoá công nghệ thực phẩm và hàng trăm cử nhân luật
kinh tế, bồi dỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học cho hàng vạn ngời thuộc
các thành phần xã hội, thực hiện chuẩn hoá và đào tạo hàng trăm học viên cao
học cấp bằng thạc sỹ và đào tạo hàng chục nghiên cứu sinh cấp bằng tiến sỹ.
Hoạt động NCKH của Trờng cũng đã triển khai có hiệu quả, nhiều đề tài
cấp Nhà nớc, cấp Bộ đợc đánh giá cao, hàng năm 100% giảng viên có đề tài
nghiên cứu khoa học các cấp. Trong 5 năm qua, cán bộ khoa học trờng đã thực
hiện thành công 12 đề tài cấp Nhà nớc, 104 để tài cấp Bộ, nhiều đề tài cấp tỉnh.
1059 tài cấp cơ sở (cấp trờng, cấp khoa), xuất bản hàng trăm giáo trình, tài liệu
tham khảo và đã công bố hàng ngàn bài cáo trên các tạp chí khoa học có uy tín
trong và ngoài nớc. Là một trờng ĐH lớn của khu vực Bắc miền Trung, các đề tài
NCKH của Trờng phần lớn đã gắn với địa phơng và cơ sở sản xuất nh đề tài
nghiên cứu con ngời Nghệ An, khu bảo tồn thiên nhiên Phù Mát, ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý Nhà nớc
Hoạt động HTQT của trờng ĐH Vinh trong những năm qua đợc đẩy mạnh,
Tháng 12 năm 2003, Trờng đã thành lập phòng Quan hệ Quốc tế. Hiện tại, Trờng
đã thiết lập đợc mối quan hệ với các trờng ĐH, viện nghiên cứu trong nớc và trên
thế giới nh Lào, Thái Lan, Hàn quốc, Pháp, Đức, Canada, Na-uy, Hà Lan, các nớc
trong khối Liên xô và Đông âu (cũ)

= 21 =


Thông qua các quan hệ hợp tác nhiều mặt với các tổ chức trong và ngoài nớc, nhất là các tổ chức quốc tế, Nhà trờng thờng xuyên nhận đợc sự trợ giúp hỗ
trợ về mặt KH - KT, NCKH, tài chính. Nhiều DA nh : DA GDĐH , DA
nghiên cứu xoá đói giảm nghèo, DA công nghệ sinh học, DA công nghệ thông
tin đã và đang triển khai có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lợng đào tạo
ĐH , đồng thời tăng cờng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các phòng thí
nghiệm cũng nh các giảng đờng dạy học, Trung tâm Thông tin Th viện.
Chiến lợc phát triển của ĐH Vinh từ nay đến năm 2010 là xây dựng nhà

ở cấp hệ thống, cấp trờng và phát triển công nghệ thông tin.
- Tham gia các chuyến tham quan về hệ thống, các nghiên cứu, đặc biệt là tham
gia hoặc cùng tổ chức các hội thảo về GDĐH.
- Tham gia điều tra hàng năm về sinh viên tốt nghiệp, khảo sát về đào tạo - tài
chính đối với trờng ĐH Vinh và tham gia vào hệ thống nhằm hoàn thiện hệ
thống thông tin quản lý và các chỉ số đánh giá.
- Xây dựng cơ chế đảm bảo chất lợng, kiểm định và công nhận chất lợng đối
với GDĐH. Trờng ĐH Vinh là một trong 10 trờng ĐH đầu tiên của Việt Nam
cam kết thành lập Bộ phận kiểm định chất lợng và thanh tra giáo dục.
- Bộ phận kế hoạch và xây dựng kế hoạch chiến lợc đã đợc thành lập. Bộ phận
kế hoạch giúp nhà trờng trong công tác lập và sử dụng kế hoạch chiến lợc nh
một công cụ quản lý hiệu quả nhằm nâng cao tính tự chủ và tự chịu trách
nhiệm của nhà trờng. Bộ phận này sẽ thiết lập hệ thống thông tin dữ liệu có đợc từ cuộc điều tra khảo sát hàng năm về đào tạo và tài chính của các trờng
ĐH và CĐ, theo dõi chỉ số hoạt động của trờng, hoạch định chiến lợc phát
triển đào tạo và NCKH của trờng ĐH Vinh.
Thành phần 2: Quỹ NCCL :
Quỹ NCCL tài trợ cho các TDA nâng cao chất lợng đào tạo và nghiên cứu
của các trờng ĐH có đủ điều kiện tham gia. Quỹ NCCL (QIG) có 3 mức tài trợ:
A, B và C. Mỗi trờng ĐH đủ tiêu chuẩn tham gia QIG chỉ có thể đợc nhận một
lần QIG mức A, một lần QIG mức B và có thể nhiều hơn một lần QIG mức C. Trờng ĐH Vinh là một trong 12 trờng đợc nhận tài trợ của Quỹ NCCL mức A,
vòng 1. Sau khi thực hiện đợc 80% giải ngân từ QIG A, trờng đủ tiêu chuẩn để
tham gia nộp DA QIG B vòng 1. Nhà trờng đợc nhận tài trợ ngay từ vòng 1 của
QIG B. Tơng tự nh vậy, trờng là 1 trong 10 trờng đầu tiên nhận đợc tài trợ mức C.
Trờng ĐH Vinh đã kết thúc việc thực hiện TDA GD ĐH mức A, đang thực hiện
TDA GD ĐH mức B và mức C. Để nhận đợc QIG mức cao hơn, trờng ĐH Vinh
đã phải chứng tỏ sử dụng QIG mức trớc có hiệu quả thể hiện qua các báo cáo chi
tiết và báo cáo định kỳ gửi tới Ban Điều phối. Ngoài ra, hàng năm đều có các
đánh giá của các đoàn kiểm tra đánh giá DA của Ngân hàng Thế giới, Ban Điều
phối DA GDĐH thuộc Bộ GD - ĐT, các đoàn kiểm toán quốc tế độc lập về kỹ
thuật và tài chính. Trờng ĐH Vinh đã chứng minh việc QLTH các TDA một cách

+ Quỹ NCCL Mức B có 3 nguồn: IDA (chiếm 90% tổng kinh phí tài trợ từ
DA ); vốn đối ứng chính phủ cho tiểu DA (chiếm 10% tổng kinh phí từ DA ) và
đối ứng của nhà trờng cho tiểu DA (5% tổng kinh phí tài trợ từ DA )
+ Quỹ NCCL Mức C có 3 nguồn: IDA (chiếm 80% tổng kinh phí tài trợ từ
DA ); vốn đối ứng Chính phủ cho tiểu DA (chiếm 20% tổng kinh phí tài trợ từ
DA ) và đối ứng của nhà trờng cho tiểu DA (5% tổng kinh phí tài trợ từ DA ).
- Phụ lục 5: Kế hoạch đào tạo

= 24 =


Tổ chức Ban QLTH DA GDĐH
Nhà trờng có quyết định thành lập Ban QLTH TDA căn cứ theo từng mức tài
trợ QIGA, QIG B và QIG C. Thành phần của Ban quản lý và thực hiện TDA bao
gồm một (01) thành viên trong lãnh đạo nhà trờng làm trởng ban (Hiệu trởng),
Phòng Kế hoạch tài chính cử hai (02) thành viên tham gia (một phụ trách tài
chính và một kế toán), các thành viên của văn phòng DA GD ĐH tham gia Ban
QLTH các TDA suốt từ QIG mức A, B và C. Mỗi một TDA đầu t trực tiếp cho
đơn vị nào thì đơn vị đó cử cán bộ tham gia vào Ban QLTH TDA. Đây là mô hình
QLTH TDA đạt hiệu quả cao, theo đánh giá của Ban Điều phối.
Ban QLTH TDA GD ĐH trờng ĐH Vinh đợc thành lập nhằm mục đích quản
lý việc thực hiện các TDA theo kế hoạch đã đề ra. TDA làm việc dới sự điều hành
của Trởng ban QLTH TDA. Trởng ban có nhiệm vụ bảo đảm DA đợc tiến hành
theo tiến độ về thời gian, theo chi phí và kết quả dự kiến. Đó là trách nhiệm đảm
bảo phơng tiện thực thi các quyết định, chính sách đã thống nhất, phối hợp và u
tiên cho các bộ phận chức năng tham gia vào công việc DA .
Ban QLTH TDA GDĐH tham gia ngay từ bớc xây dựng DA và lập kế
hoạch, vì lập kế hoạch có thể quyết định sự thành công hay thất bại của DA . Xác
định mục tiêu cũng nh thực hiện các mục tiêu là các công việc quan trọng. Trởng
ban quản lý DA phải kiểm tra việc thực hiện DA ở mọi thời điểm. Thời gian,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status