BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
--------------
NGUYỄN THỊ KIM DUYÊN
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƯỜNG THCS QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Nghệ An, tháng 7 năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
--------------
NGUYỄN THỊ KIM DUYÊN
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƯỜNG THCS QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Các chữ viết tắt
BCĐ
Chữ viết đầy đủ
: Ban Chỉ đạo
BGH
CBQL
CLB
CMHS
CNH, HĐH
CNXH
CSVC
HĐGDNGLL
HK
HS
HT
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
PHT
PGD
: nhà xuất bản
: Phó Hiệu trưởng
: Phòng giáo dục
QLGD
TDTT
THCS
TP.HCM
SGD
:
:
:
:
:
quản lý giáo dục
thể dục thể thao
Trung học cơ sở
Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Giáo dục
2
MỤC LỤC
1.3.
1.3.1.
1.3.2.
1.3.3.
1.3.4.
1.4.
1.4.1.
1.4.2.
1.4.3.
1.4.4.
1.4.5.
HĐGDNGLL Ở TRƯỜNG THCS
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ở nước ngoài
Ở trong nước
Các khái niệm cơ bản của đề tài
Quản lý
Quản lý giáo dục
Quản lý nhà trường
Khái niệm HĐGDNGLL
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Mục đích của HĐGDNGLL
Nội dung chương trình của HĐGDNGLL ở trường THCS
Hình thức tổ chức HĐGDNGLL
Ý nghĩa của HĐGDNGLL đối với sự phát triển nhân cách HS
Quản lý HĐGDNGLL
Lập kế hoạch HĐGDNGLL
Quản lý nội dung chương trình, phương thức HĐGDNGLL
Tổ chức chỉ đạo HĐGDNGLL
24
26
27
29
HĐGDNGLL
1.4.6. Đầu tư và sử dụng hợp lý CSVC, tài chính phục vụ 30
HĐGDNGLL
1.4.7. Xây dựng môi trường giáo dục
Kết luận chương 1
31
31
3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HĐGDNGLL CỦA
CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
33
MINH
2.1.
Tình hình kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục ở quận Gò Vấp,
33
TP.HCM
2.1.1. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của quận Gò Vấp 33
3.1.
Những nguyên tắc xây dựng các giải pháp
54
3.2.
Các giải pháp quản lý HĐGDNGLL của HT trường THCS tại
59
quận Gò Vấp TP.HCM
3.2.1. Giải pháp tăng cường nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên, học sinh và các lực lượng xã hội tham gia
HĐGDNGLL
3.2.2. Giải pháp cải tiến công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức
59
HĐGDNGLL
65
3.2.3. Giải pháp đẩy mạnh công tác bồi dưỡng kỹ năng và hỗ trợ
67
GVCN làm công tác HĐGDNGLL
3.2.4. Giải pháp đổi mới công tác kiểm tra đánh giá HĐGDNGLL
69
4
3.2.5. Giải pháp tập trung đầu tư và sử dụng hợp lý CSVC, tăng
cường tài chính cho HĐGDNGLL
3.2.6. Giải pháp đẩy mạnh việc xây dựng môi trường giáo dục, huy
động và phối hợp các lực lượng xã hội cùng tham gia
HĐGDNGLL
Kết quả HS tự đánh giá sau thời gian đã tham gia HĐGDNGLL
Đánh giá về nhận thức của BGH về HĐGDNGLL
Bảng nhận xét đánh giá việc quản lý xây dựng kế hoạch của HT
PGD đánh giá HT về xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL
Bảng nhận xét của HT về quản lý GVCN
10:
Bảng
Tình hình CSVC, tài chính phục vụ công tác HĐGDNGLL
11:
Bảng
Đánh giá việc HT huy động các lực lượng xã hội tham gia
12:
Bảng
HĐGDNGLL
Kết quả thăm dò về tính khả thi và và hiệu quả của biện pháp
13:
5
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, Việt Nam đang tiến hành công cuộc đổi mới đất nước với
HĐGDNGLL là cơ hội để học sinh có thể phát huy năng lực của bản
thân. Quản lý tốt HĐGDNGLL sẽ tạo môi trường thuận lợi để tiềm năng học
sinh có cơ hội bộc lộ nhằm phát triển phẩm chất và năng lực. Với nội dung đa
dạng và hình thức phong phú, HĐGDNGLL giúp học sinh hình thành và phát
triển các năng lực như: mở rộng tri thức được học trên lớp, tăng cường tính
năng động sáng tạo, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, khả năng nhanh nhạy xử lý
các tình huống, khả năng hợp tác, khả năng làm việc độc lập, …
HĐGDNGLL đã được triển khai thực hiện đồng bộ trong hệ thống các
trường phổ thông, đã nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, các thầy
cô giáo, các lực lượng xã hội khác và đã đạt được một số kết quả tốt. Tuy
nhiên, sau hơn mười năm thực hiện đổi mới giáo dục, ở một số trường phổ
thông, HĐGDNGLL vẫn chưa thể đạt được như mục tiêu mong muốn, còn
một số bất cập như: chưa được lãnh đạo nhà trường chú trọng và đầu tư đúng
mức, vẫn còn một bộ phận giáo viên chưa có được nhận thức đầy đủ về vị trí
vai trò của HĐGDNGLL trong việc phát triển nhân cách học sinh, việc tổ
chức thực hiện chưa được nhất quán, còn tản mạn hoặc mang tính hình thức,
hiệu quả giáo dục còn hạn chế; nhân sự đảm trách HĐGDNGLL có nơi chưa
phân định rõ ràng; khâu quản lý còn lỏng lẻo, thiếu tính đồng bộ; …
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài:
“Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung
học cơ sở quận Gò Vấp Thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn HĐGDNGLL, tác giả xây
dựng các giải pháp quản lý HĐGDNGLL có tính khả thi, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện THCS tại quận Gò Vấp TP.HCM trong giai
đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường
THCS tại quận Gò Vấp, TP.HCM.
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nhóm phương pháp này
nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề
tài, bao gồm một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
+ Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu;
+ Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
-
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Nhóm phương pháp này
nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của
đề tài, bao gồm một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
+ Phương pháp điều tra;
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
+ Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
10
+ Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm.
-
Phương pháp thống kê toán học:
+ Phương pháp phân tích;
+ Phương pháp tổng hợp;
+ Phương pháp xử lý các số liệu thu được trong quá trình khảo sát.
8. Đóng góp của luận văn:
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy, vấn đề quản
nước đang có những định hướng cơ bản nhằm đào tạo một thế hệ con người
mới với nhiều phẩm chất ưu việt thích ứng với hoàn cảnh mới. Văn bản của
UNESCO đưa ra mệnh đề “Con người đứng ở trung tâm của sự phát triển”
với ý nghĩa “Con người vừa là mục đích, vừa là tác nhân của sự phát triển”.
UNESCO đã đề cập đến vấn đề nhân tố con người và vai trò, vị trí của phát
triển giáo dục trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, mở đường,
định hướng, thúc đẩy kinh tế phát triển. Quan điểm này ngày nay được nhiều
nước thừa nhận và phát triển hết sức phong phú cả về lý luận và thực tiễn như
một quy luật phát triển của thời đại. Đặc biệt, các nước đang phát triển có thể
rút ngắn thời kỳ CNH, HĐH trên cơ sở đầu tư phát triển mạnh cho nguồn lực
con người và sự đầu tư được hiểu trên cả ba mặt: chăm sóc sức khỏe, nâng
cao mức sống và phát triển giáo dục, trong đó, đầu tư cho giáo dục là đầu tư
có hiệu quả nhất. UNESCO đã khẳng định:
- Giáo dục thường xuyên, giáo dục suốt đời;
- Nhà trường mở, giáo dục mở;
- Tăng cường giáo dục cộng đồng, giáo dục gia đình; giáo dục cho mọi
người;
12
- Bốn trụ cột của giáo dục: học để biết, học để làm, học để chung sống,
học để tự khẳng định mình.
J.A Cômenxki (1592 – 1670) – nhà giáo dục học cận đại, người đã có
nhiều đóng góp to lớn cho nền giáo dục thế giới đã rất chú trọng đến việc kết
hợp học tập trên lớp và học tập bên ngoài khuôn khổ lớp học: “học tập không
phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà còn lĩnh hội kiến thức từ bầu trời,
mặt đất, cây sồi, cây dẻ” [18, tr 7].
Petxtalôzi (1746 – 1827) – một nhà giáo dục lớn của Thụy Sĩ cho rằng
hoạt động giáo dục ngoài lớp là con đường giáo dục toàn diện học sinh và ông
Tác giả Nguyễn Văn Ngai – Sở Giáo dục và đào tạo TP.HCM với đề tài
“Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT thông qua hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp tại thành phố Hồ Chí Minh” đã đề cập đến nội dung giáo dục đạo
đức cho học sinh THPT thông qua HĐGDNGLL.
Ngoài ra, còn có một số luận văn thạc sĩ hoặc khóa luận tốt nghiệp
cũng đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của HĐGDNGLL ở một số địa
phương. Có thể kể ra một số điển hình như:
Tác giả Hà Mỹ Hạnh với đề tài “Thực hiện chương trình hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS tỉnh Tuyên Quang” đã đề cập đến
việc thực hiện chương trình HĐGDNGLL.
Tác giả Nguyễn Thị Tiến với đề tài “Những biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh tại trường THCS Nam Sách tỉnh
Hải Dương” đã đề cập đến biện pháp quản lý HĐGDNGLL.
Tác giả Nguyễn Thị Phương Hoa với đề tài “Quản lý hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp tại các trường THPT huyện An Dương thành phố Hải
Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THPT trong giai đoạn hiện
nay” đã nghiên cứu tổng thể vấn đề quản lý HĐGDNGLL bậc học THPT.
Tác giả Vũ Thị Huệ với đề tài “Một số biện pháp tổ chức hoạt động
giáo dục môi trường ngoài giờ lên lớp cho sinh viên trường Cao Đẳng Sư
Phạm Thái Nguyên” cũng đã đề cập đến biện pháp quản lý HĐGDNGLL
nhưng ở bậc học Cao đẳng.
14
Tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu về HĐGDNGLL nhưng hiện
chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về vấn đề quản lý HĐGDNGLL
trường THCS tại quận Gò Vấp TP.HCM.
1.2.
đề ra” [14, tr 10].
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo tác giả Thái Văn Thành, quản lý giáo dục nằm trong lĩnh vực
quản lý văn hóa – tinh thần.
Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có
kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích bảo
vệ việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng
những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo
dục, sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Theo tác giả Thái Văn Thành: “Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó
là một hệ thống con của quản lý vĩ mô. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có
kế hoạch) mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo
viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của
nhà trường làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu
dự kiến.
1.2.3.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông và trường phổ thông
có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT BGDĐT ngày
28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT nêu rõ trường trung học có những nhiệm
vụ và quyền hạn như sau:
a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
16
b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại
- Quản lý đơn vị thông qua bốn chức năng quản lý;
- Xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh về phẩm chất chính trị và
chuyên môn nghiệp vụ.
1.2.3.2. Chức năng quản lý và kế hoạch hóa
Quản lý một hệ thống phức tạp đòi hỏi phải có một kế hoạch được xây
dựng từ trước.
Tính kế hoạch là đặc trưng của quản lý.
Có kế hoạch là nguyên tắc của quản lý.
Quản lý bằng kế hoạch là phương pháp chủ đạo của quản lý.
Kế hoạch hoá là “làm cho phát triển một cách có kế hoạch (thường là
trên quy mô lớn)” (Từ điển tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, Nhà xuất bản Đà
Nẵng, 2001).
Kế hoạch hoá trong giáo dục là áp dụng sự phân tích hệ thống và hợp lí
các quá trình phát triển giáo dục với mục đích làm cho giáo dục đạt được các
kết quả và có hiệu quả phù hợp với những yêu cầu và nhiệm vụ của người học
và xã hội đặt ra.
Công tác kế hoạch hoá gồm các hoạt động sau:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch.
- Đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, tái kế hoạch hoá.
Công tác kế hoạch hoá được thực hiện thông qua các bản quy hoạch và
kế hoạch.
Bốn vấn đề: xây dựng kế hoạch, tổ chức, điều khiển và kiểm tra làm
thành bốn chức năng của quản lý. Các chức năng này không độc lập mà đan
xen vào nhau.
a) Xây dựng kế hoạch, quy hoạch
Xây dựng kế hoạch là sự xác định một cách có căn cứ khoa học những
mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ (thời hạn, tốc độ, tỉ lệ cân đối) về sự phát triển
một quá trình và định ra những phương tiện cơ bản để thực hiện có kết quả
nhiệm một cách hợp lý, trao quyền hạn cho từng bộ phận trong khuôn khổ
quy định của nhà trường.
19
Theo GS Đặng Vũ Hoạt, qui trình chung tổ chức một HĐGDNGLL cho
học sinh (qui mô lớp hoặc qui mô trường) nên tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Đặt tên chủ đề hoạt động và xác định các yêu cầu giáo dục cần
phải đạt được
- Bước 2: Chuẩn bị cho hoạt động
- Bước 3: Tiến hành hoạt động
- Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động và tổ chức rút kinh nghiệm
c) Điều khiển
Đây là khâu quan trọng tạo nên sự thành công của kế hoạch, thể hiện rõ
năng lực của người quản lý. Sau khi xây dựng kế hoạch và sắp xếp tổ chức,
Hiệu trưởng điều khiển cho hệ thống hoạt động nhằm đạt mục tiêu.
Quá trình điều khiển của Hiệu trưởng là quá trình ra lệnh, chỉ đạo để
điều phối các bộ phận, các cá nhân thực hiện nhiệm vụ một cách nhịp nhàng.
Nếu Hiệu trưởng vận dụng khéo léo các phương pháp với nghệ thuật quản lý
sẽ phát huy hết tiềm năng và kích thích đội ngũ làm tốt công việc mà Hiệu
trưởng phân công.
d) Kiểm tra
Kiểm tra là chức năng quan trọng nhất, xuyên suốt quá trình quản lý
giáo dục.
Kiểm tra là hoạt động quan sát, theo dõi, xem xét và đánh giá việc thực
hiện kế hoạch. Đây là một trong các yếu tố quan trọng tạo nên chất lượng giáo
dục trong nhà trường.
Kiểm tra cần tập trung phân tích sự kiện tìm nguyên nhân sai lệch.
Kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện kế hoạch, để từ đó có cơ sở điều
chỉnh việc thực hiện kế hoạch sao cho đúng hướng, đạt mục tiêu đề ra.
hoạt động tiếp nối và thống nhất hữu cơ với hoạt động học tập trên lớp, nhằm
góp phần hình thành và phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo,
đáp ứng những yêu cầu đa dạng của xã hội đối với thế hệ trẻ.
HĐGDNGLL lôi cuốn nhiều học sinh tham gia, giúp các em mở rộng
tri thức về tự nhiên và xã hội, tạo không khí vui tươi sôi nổi, hình thành xúc
cảm, niềm tin, thẩm mỹ, đạo đức, rèn luyện kỹ năng sống trong tập thể đồng
21
thời năng lực, sở thích cá nhân được phát huy tối đa góp phần hình thành và
phát triển nhân cách học sinh, đáp ứng những yêu cầu đa dạng của xã hội.
1.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.3.1. Mục đích của HĐGDNGLL
HĐGDNGLL ở trường THCS nhằm [8, tr 99]:
“1. Củng cố và khắc sâu những kiến thức của các môn học; mở rộng và
nâng cao hiểu biết cho học sinh về các lĩnh vực của đời sống xã hội, làm
phong phú thêm vốn tri thức, kinh nghiệm hoạt động tập thể của học sinh.
2. Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi học
sinh trung học cơ sở như: kĩ năng giao tiếp ứng xử có văn hóa; kĩ năng tổ
chức quản lý và tham gia các hoạt động tập thể với tư cách là chủ thể của
hoạt động; kĩ năng tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện; củng cố,
phát triển các hành vi, thói quen tốt trong học tập, lao động và công tác xã
hội.
3. Bồi dưỡng thái độ tự giác tích cực tham gia các hoạt động tập thể và
hoạt động xã hội; hình thành tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng với
cuộc sống, với quê hương đất nước; có thái độ đúng đắn đối với các hiện
tượng tự nhiên và xã hội.”
1.3.2. Nội dung chương trình HĐGDNGLL ở trường THCS
Nội dung HĐGDNGLL rất đa dạng và phong phú, thể hiện tập trung ở các
loại hình hoạt động sau đây:
Tháng Chủ điểm
Nội dung và hình thức hoạt động
TRUYỀN - Thảo luận nội quy và nhiệm vụ năm học mới
9
THỐNG
NHÀ
- Tổ chức đội ngũ cán bộ mới
- Nghe giới thiệu về truyền thống của trường
TRƯỜNG - Tập các bài hát quy định
CHĂM Nghe giới thiệu thư Bác Hồ
10
11
NGOAN,
-
Lễ giao ước thi đua giữa các tổ, cá nhân
HỌC
-