ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRIỆU ANH CHƢ
CÔNG CUỘC XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO
Ở HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN (2003-2012)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN
Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRIỆU ANH CHƢ
CÔNG CUỘC XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO
Ở HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN (2003-2012)
Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam
Mã ngành: 60220313
LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đào Tố Uyên
sự giúp đỡ của huyện ủy, UBND huyện, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, phòng Tài nguyên môi trường, phòng Lao động thương binh và xã hội, Chi
cục Thống kê… và cán bộ, đồng bào huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. Tác giả xin
cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự động viên, khích lệ của gia đình, bạn bè đã
giúp đỡ trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
Triệu Anh Chƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
/>
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn .................................................................................................................. ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt .................................................................................iv
Danh mục các bản, biểu đồ ..................................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2.4. Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến đói nghèo ........................... 31
2.4.1. Nguyên nhân ........................................................................................ 31
2.5. Chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước Việt Nam về xóa đói
giảm nghèo ..................................................................................................... 35
2.6. Chủ trương XĐGN của tỉnh Bắc Kạn ..................................................... 39
2.7. Việc triển khai các chương trình XĐGN ở Pác Nặm, Bắc Kạn 2003-2012 . 40
2.8. Hệ thống tổ chức và cán bộ thực hiện XĐGN ........................................ 45
2.9. Kế hoạch thực hiện chương trình XĐGN của huyện giai đoạn 2010-2020 ..... 51
2.9.1. Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế của huyện Pác Nặm .......... 51
2.9.2. Dự kiến kết quả thực hiện chương trình 30a đến năm 2020 ................ 56
Chƣơng 3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG CUỘC XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO ĐỐI VỚI KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN PÁC NẶM .........58
3.1. Trên lĩnh vực kinh tế ............................................................................... 58
3.1.1. Trong lĩnh vực nông-lâm nghiệp.......................................................... 58
3.1.2. Lĩnh vực công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và xây dựng ................... 66
3.1.3. Lĩnh vực thương mại-dịch vụ, du lịch.................................................. 67
3.1.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng ........................................................................ 68
3.2. Trên lĩnh vực xã hội ................................................................................ 71
3.3. Những hạn chế trong công cuộc XĐGN ................................................. 74
3.4. Vấn đề đặt ra cho việc thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo của
huyện giai đoạn 2010-2020 ............................................................................ 76
KẾT LUẬN .....................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................84
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
/>
KH
Kế hoạch
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KTXH
Kinh tế xã hội
LĐ
Lao động
LĐ-TB&XH
Lao động-Thương binh và xã hội
Nxb
Nhà xuất bản
PTNT
Tr.đồng
Triệu đồng
UBND
Ủy ban nhân dân
UBMTTQ
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
XDCB
Xây dựng cơ bản
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
/>
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đói nghèo là một trong những vấn đề xã hội mang tính toàn cầu mà cả thế
giới quan tâm. Hiện nay, trên thế giới có khoảng 1,3 tỷ người đang sống trong
cảnh đói nghèo ngay cả các nước lớn như Mỹ, Nhật, Ấn Độ… Trong khi xã hội
đang ngày càng phát triển đi lên, với xu thế hợp tác và toàn cầu hóa như hiện nay
thì vấn đề XĐGN đã trở thành mối quan tâm của cả cộng đồng quốc tế. Việt Nam
là một nước có thu nhập thấp, do đó chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN là
một chiến lược lâu dài cần được sự quan tâm giúp đỡ của cộng đồng quốc tế kết
hợp chặt chẽ với tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết của cả dân tộc để đẩy lùi đói
nghèo tiến kịp trình độ phát triển kinh tế của các nước tiên tiến.
Ở Việt Nam, xét về trình độ phát triển kinh tế, nước ta vẫn là một nước
nông nghiệp lạc hậu với hơn 70% dân số sống ở nông thôn. Lực lượng lao động
chủ yếu vẫn là nông dân và canh tác nông nghiệp vẫn là hoạt động đặc trưng
phổ biến của nền kinh tế. Do đó, số hộ nghèo và tình trạng nghèo đói ở nước ta
chủ yếu vẫn là ở nông thôn. Khi nền kinh tế thị trường càng phát triển, sự phân
hóa giàu-nghèo ngày càng mạnh mẽ. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước coi việc
XĐGN là một chủ trương lớn nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho
người nghèo, thu nhập khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, địa
bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh đã tạo ra
nhiều việc làm cho người nghèo; nhiều chương trình, dự án phát triển kinh tế được
hướng vào mục tiêu XĐGN, đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo được triển khai đồng bộ với mục tiêu đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, vay
vốn sản xuất, dạy nghề, hỗ trợ tiếp cận dịch vụ về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh
hoạt, tỷ lệ đói nghèo ở Việt Nam giảm từ mức gần 58% dân số vào năm 1993
xuống còn 14,8% vào năm 2007. Thành tựu của XĐGN đã góp phần tăng trưởng
kinh tế và thực hiện công bằng xã hội. Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 Việt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
tỷ lệ hộ nghèo của huyện còn rất cao. Do đó, trong thời gian tới, công tác XĐGN
vẫn là nhiệm vụ trọng tâm trong mục tiêu phát triển KTXH của địa phương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
/>
Để nhằm từng bước giải quyết vấn đề đói nghèo, thiếu việc làm và nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần, thúc đẩy KTXH phát triển… trên địa bàn huyện, phấn
đấu từng bước ổn định đời sống các hộ nghèo, tạo điều kiện cho các hộ vươn lên
thoát nghèo và không bị tái nghèo, Huyện ủy-HĐND-UBND huyện Pác Nặm đã
quyết tâm thực hiện Công cuộc xóa đói, giảm nghèo với hàng loạt các chương
trình xuyên suốt giai đoạn dài từ 2003-2012.
Trên cơ sở thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: Công cuộc xóa đói, giảm nghèo ở huyện
Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn (2003-2012) làm đề tài luận văn của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề XĐGN là vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm
nhằm nâng cao đời sống của người dân, đưa người dân thoát khỏi tình
trạng đói, nghèo thiếu ăn, bệnh tật… nhằm thu hẹp khoảng cách về mọi
mặt giữa các vùng, miền, các dân tộc. Vì vậy, vấn đề XĐGN là một
chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo và
phát triển tại Việt Nam, đã được đề cập trong nhiều tài liệu và đã có một
số nhà nghiên cứu thực hiện.
- Cuốn “XĐGN ở vùng dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay-thực trạng và
giải pháp” (2002) của tác giả Hà Quế Lâm đã tập trung vào một số vấn đề, làm
rõ một số nguyên nhân của tình trạng đói nghèo. Đặc biệt chú trọng phân tích
đánh giá quá trình XĐGN ở nước ta hiện nay trong đó phân tích sâu về dân tộc
thiểu số vùng cao, miền núi.
- Tác phẩm “XĐGN và giải quyết việc làm” của Bộ LĐ-TB&XH (2003) đề
Thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu đề tài chủ yếu từ 2003-2013
3.4 Nhiệm vụ đề tài
- Tìm hiểu quá trình thực hiện “Công cuộc xóa đói, giảm nghèo ở huyện Pác
Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2003-2012”
- Đánh giá những chuyển biến KTXH thông qua công cuộc XĐGN
- Những kết quả cũng như những mặt tồn tại và hạn chế của công cuộc
XĐGN ở Pác Nặm
- Trên cơ sở đó nêu lên một số vấn đề đặt ra cho công cuộc XĐGN ở Pác
Nặm trong những giai đoạn tiếp theo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
/>
4. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu:
4.1 Nguồn tƣ liệu
- Nguồn tƣ liệu chung: Các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và
các Bộ, Ngành, Trung ương và các tài liệu về XĐGN, các chế độ chính sách
thực hiện công tác XĐGN.
- Nguồn tƣ liệu địa phƣơng: Các Chỉ thị, Nghị quyết, Chương trình XĐGN
của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Kạn. Các Chỉ thị, Nghị quyết, báo cáo của
cấp ủy, HĐND, UBND huyện, các xã, thị trấn trong địa bàn toàn huyện từ 20032013. Số liệu của các phòng ban liên quan đến nội dung cần nghiên cứu.
- Các tư liệu tại phòng thống kê huyện liên quan đến công cuộc XĐGN.
- Các tư liệu được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử huyện Pác Nặm,
tỉnh Bắc Kạn.
Ngoài ra luận văn còn sử dụng các số liệu điều tra thực tế tại một số xã
trong huyện.
4.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện tốt đề tài luận văn, cần kết hợp sử dụng nhiều phương pháp
6
/>
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử huyện Pác Nặm)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Chƣơng 1
KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
1.1. Lịch sử hành chính
Trước năm 2003, huyện Pác Nặm là một phần của huyện Ba Bể cũ (gồm
huyện Ba Bể hiện nay và huyện Pắc Nặm). Do đó, lịch sử hành chính của
huyện Pắc Nặm cũng đồng thời là lịch sử hành chính của huyện Ba Bể cũ,
trong mục này gọi chung là huyện Ba Bể.
Huyện Ba Bể vào thời Lý thuộc đất của huyện Vĩnh Thông; thời Lê nằm ở
châu Bạch Thông thuộc phủ Thông Hóa. Thị trấn Chợ Rã là huyện lỵ của
huyện Ba Bể, đồng bào các dân tộc địa phương gọi là chợ Slo. Tên gọi Chợ Rã
xuất hiện sớm trong lịch sử, được nêu trong “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi và
sau đó nêu trong “Đại Nam nhất thống chí” trong mục Thái Nguyên thổ sản.
Năm Minh Mạng thứ 12 (1831), tỉnh Thái Nguyên được thành lập, địa bàn
Chợ Rã thuộc Thái Nguyên. Từ năm 1884 đến 1888, thực dân Pháp lần lượt
đem quân đánh chiếm các tỉnh Việt Bắc, sau khi hoàn thành căn bản các cuộc
chinh phục và bình định tại khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc, để thống trị và
bóc lột các dân tộc miền núi theo ý đồ của Pháp, ngày 1/4/1900, toàn quyền
Đông Dương ra Nghị định tách một phần đất của tỉnh Thái Nguyên để thành
lập tỉnh Bắc Kạn gồm 4 châu: Bạch Thông, Chợ Rã, Thông Hóa (sau đổi là Na
phóng quê hương, đập tan các cuộc hành quân xâm lược của thực dân Pháp lên
căn cứ Việt Bắc, bảo vệ an toàn các cơ quan Trung ương, góp phần vào thắng lợi
của quân dân ta trong chiến thắng Việt Bắc mùa đông năm 1947. Đồng thời, Ba
Bể tích cực đẩy mạnh sản xuất, phát triển văn hóa giáo dục, ra sức đóng gớp sức
người sức của cho cuộc kháng chiến của dân tộc ta đi đến thắng lợi. Đến năm
1965, do yêu cầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, hai tỉnh Bắc Kạn và
Thái Nguyên được hợp nhất.
Ngày 21/4/1965, Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng
hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ra quyết định số
103/NĐ-TVQH thành lập tỉnh Bắc Thái trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Thái
Nguyên và Bắc Kạn. Ba Bể trở thành một huyện của tỉnh Bắc Thái.
Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhân dân các dân tộc Ba Bể đã tích
cực chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, làm tốt nhiệm vụ của hậu
phương đối với tiền tuyến.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
/>
Đến năm 1978, xuất phát từ yêu cầu bảo vệ Tổ quốc, để có hậu phương cho
tỉnh Cao Bằng, ngày 29/12/1978 theo đề nghị của HĐND hai tỉnh Cao Lạng và
Bắc Thái, kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa VI, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam quyết định sáp nhập hai huyện Ngân Sơn và Chợ Rã của Bắc Thái
thuộc tỉnh Cao Bằng.
Năm 1997, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân các dân tộc trong công cuộc
xây dựng và đổi mới đất nước, thực hiện CNH-HĐH đất nước vì mục tiêu dân giàu,
nước mạnh ngày 01/01/1997, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
quyết định chia tách tỉnh Bắc Thái thành hai tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên. Huyện Ba
Bể và huyện Ngân Sơn lại trở thành hai huyện của tỉnh Bắc Kạn.
từ 84-85%.
Lượng mưa trung bình năm của huyện là 1.346mm, thuộc vùng mưa ít của
tỉnh. Các tháng có lượng mưa lớn là tháng 4,5,6,7 với tổng lượng mưa của 4
tháng này lên tới 90% tổng lượng mưa cả năm; các tháng còn lại có lượng mưa
nhỏ. Do sự phân bố lượng mưa không đều và chênh lệch lớn nên đã gây khó
khăn (sạt lở đất, lũ quét, hạn hán…) trong việc phát triển nông-lâm nghiệp trên
địa bàn huyện.
Sông ngòi: Huyện Pác Nặm có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, có 3 con
sông lớn: Sông Năng, sông Công Bằng, sông Nghiên Loan. Hệ thống suối bao
gồm trên 40 con suối lớn nhỏ: Suối Nặm Khiếu (Nhạn Môn), suối Khuổi Tuấn
(Nghiên Loan), suối Nà Lại, Khuổi Mạn (Bằng Thành), suối Khuổi Khiêu (Bộc
Bố), suối Khuổi Trảng (Giáo Hiệu)...
1.2.3. Tài nguyên đất
Đất đai là nguồn tài nguyên quan trọng trong phát triển kinh tế của huyện.
Theo kết quả kiểm kê các loại đất của huyện Pác Nặm từ năm 2007 đến năm
2009 thể hiện ở bảng 1.1 ta có thể thấy tổng diện tích đất sản xuất nông
nghiệp của huyện là 4.447,49 ha, chiếm 9,35% diện tích đất tự nhiên trên toàn
huyện. Trong đó đất trồng cây hàng năm là 3.987,4 ha, chiếm tới 89,66 %
tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
Do là một huyện miền núi, địa hình phức tạp, độ chia cắt lớn, độ dốc cao,
tầng đất canh tác mỏng nên diện tích đất đưa vào sản xuất nông nghiệp hạn chế.
Diện tích đất chưa sử dụng chủ yếu là đất có khả năng lâm nghiệp (trồng rừng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
/>
khoanh nuôi tái sinh rừng). Diện tích đất có khả năng nông nghiệp còn ít, điều
kiện khai thác tương đối khó khăn và nếu có đưa vào thì chủ yếu là cây công
23.998,6
39.661,8
15.663,2
5
9
4
4.447,49
39,1
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
4.408,39
1.2
Đất lâm nghiệp
19.590,2
6
5.783
4.978,1
-804,9
86,08
4.1
90
85.9
- Đất chưa có rừng
3.241,35
3.890,8
-320.244
Đất rừng sản xuất
10.561,5
1
+ Rừng trồng
+ Rừng tự nhiên
6.265,7
6.265,7
0
100
340,9
1.256,71
915,81
368,64
18.733,0
14.778,1
9
8
+ Rừng trồng
- Đất chưa có rừng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
71,01
107,41
6.848,62
-15.734,3
30,33
6.435,08
-15.734,3
29,02
(Nguồn: Phòng TNMT huyện Pác Nặm)
Nhóm đất phi nông nghiệp theo kết quả điều tra năm 2009 là 1.028,49 ha
chiếm 6% tổng diện tích đất tự nhiên, bao gồm: đất ở; đất chuyên dùng; đất xây
dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng an ninh; đất sản
xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất
nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông suối và mặt đất chuyên dùng.
Đất chưa sử dụng chủ yếu là đất rừng, đất có khả năng lâm nghiệp (trồng
rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng). Diện tích đất có khả năng nông nghiệp rất
ít, khai thác tương đối khó khăn. Đất chưa sử dụng: 22.570,75 ha, chiếm
47,48% tổng diện tích đất tự nhiên thì trong đó: đất bằng hay đất chưa sử
dụng là 37,3 ha; đất đồi chưa sử dụng là 22.119,11 ha; đất đá không có rừng
cây là 413,54 ha.
1.2.4. Tài nguyên nƣớc
sinh, trữ lượng lâm sản hạn chế.
Diện tích rừng trồng ngày càng tăng với các loại cây như mỡ, lát hoa, trám,
hồi… Đặc biệt trong những năm gần đây, được sự hỗ trợ của các chương trình, dự
án trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nhân dân Pác Nặm đã chú ý nhiều
đến việc trồng rừng, trồng cây ăn quả dài ngày, do đó thảm thực vật rừng ngày
càng phát triển.
Về động vật, do rừng bị khai thác và nạn săn bắn phát triển nên động vật
rừng chỉ còn một số loài thú nhỏ như chồn, nhím, lợn rừng…
1.2.6. Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng gồm có đất, đá, cát, sỏi làm vật liệu xây
dựng thông thường. Hiện tại đang có một số cơ sở hoạt động khai thác chế biến
song quy mô nhỏ, sản phẩm làm ra không đủ sức cạnh tranh trên thị trường mà
chủ yếu phục vụ nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng tại địa phương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
/>
Khoáng sản kim loại gồm có: vàng sa khoáng, sắt, chì, kẽm. Tuy nhiên cho
đến nay chưa có đánh giá về trữ lượng. Các điểm mỏ quặng chì-kẽm thuộc nguồn
dự trữ của tỉnh gồm có mỏ chì-kẽm Khuổi Túng (xã Nhạn Môn), mỏ chì-kẽm Nà
Mu, mỏ vàng (xã An Thắng). Các điểm mỏ quặng chì-kẽm thuộc nguồn dự trữ
quốc gia gồm có mỏ chì-kẽm Khuổi Mạn (xã Bằng Thành); mỏ chì-kẽm Lũng
Páng (xã Bằng Thành); mỏ chì-kẽm Phia Đăm (xã Bằng Thành); mỏ chì-kẽm
Nhạn Môn (xã Nhạn Môn).
1.3. Điều kiện kinh tế
Trong lĩnh vực phát triển kinh tế, huyện Pác Nặm luôn chỉ đạo các địa
phương phát huy những tiềm năng, lợi thế về sản xuất nông-lâm nghiệp; các
cấp, các ngành tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân khai thác triệt để diện
Hiện nay, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Pác
Nặm chưa phát triển; hoạt động sản xuất chính chỉ là khai thác vật liệu xây
dựng và gia công đồ gỗ gia dụng; các sản phẩm làm ra chủ yếu phục vụ nhu
cầu tiêu dùng tại địa phương, chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Cùng với việc chỉ đạo phát triển sản xuất, công tác thu ngân sách trên địa
bàn huyện được các cấp Ủy đảng, chính quyền tập trung lãnh đạo, chỉ đạo
tăng cường công tác quản lý, khai thác triệt để mọi nguồn thu, thu đúng, thu
đủ các sắc thuế. Do đó, kết quả thu ngân sách của huyện luôn hoàn thành kế
hoạch giao; riêng năm 2008, huyện thu được 3.729,3/3.000 triệu đồng, đạt
124% kế hoạch đề ra.
Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế được huyện Pác Nặm quan tâm chỉ
đạo thực hiện. Từ các nguồn vốn hỗ trợ như: Các chương trình mục tiêu
Quốc gia XĐGN, Chương trình 134, 135, Chương trình 30a, Dự án
3PAD… kết cấu hạ tầng kinh tế huyện từng bước được đầu tư xây dựng.
Chỉ tính riêng từ năm 2005-2009, toàn huyện đã có 489 dự án, công trình
được triển khai với tổng số vốn 300.239 triệu đồng; tập trung vào các cơ sở
hạ tầng thiết yếu như: Giao thông, thủy lợi, công trình nước sinh hoạt…
Các công trình được hoàn thành, đưa vào sử dụng có hiệu quả đã góp phần
tích cực vào phát triển KTXH, cải thiện đời sống của nhân dân các dân tộc
trên địa bàn huyện [19].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
/>
Bảng 1.2 Giá trị sản xuất các ngành của huyện giai đoạn 2007-2009
(ĐVT: Triệu đồng)
215.758,28
100
244.257,03
100
244.884,78
100
113,2
100,25
1.Nông nghiệp
171.449,78
79,46
185.381,13
75,89
180.850,88
73,86
48,41
89.674,38
49,59
102,97
99,39
3.214
1,48
4.549
1,86
2.017
0,08
141,53
44,33
3.Lâm nghiệp
1.827,5
13,63
5.TM-DV
36.684
17,66
45.798
18,74
56.043
22,83
124,84
22,36
2.Thủy sản
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Pác Nặm và số liệu điều tra của tác giả)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
16
/>