Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chế biến tàu hũ ky và bảo quản sản phẩm tàu hũ ky - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

LÃ THỊ THU HOÀI
MSSV: 2071748

KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN
TÀU HŨ KY

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
Chuyên ngành CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Mã ngành 08

Người hướng dẫn
Th.s LÊ MỸ HỒNG

NĂM 2010


Luận văn tốt nghiệp đại học - 2010

Đại Học Cần Thơ

LỜI CẢM TẠ
Qua ba tháng thực hiện nghiên cứu đề tài luận văn tại phòng thí nghiệm Bộ Môn
Công Nghệ Thực Phẩm-Khoa Nông Nghiệp-Sinh Học Ứng Dụng-Trường Đại Học
Cần Thơ, đến hôm nay em đã hoàn thành quá trình nghiên cứu và thu hoạch được
những kết quả mong muốn. Tất cả những kết quả có được như ngày hôm nay chính là
nhờ sự giúp đỡ của gia đình, thầy cô và bè bạn.

quản. Đề tài ”Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chế biến tàu hũ ky và bảo quản sản
phẩm tàu hũ ky” được thực hiện với nội dung sau:
Đậu sau khi mua về đem ngâm ở nhiệt độ thường (6h), xử lý thu được dịch sữa. Điều
chỉnh dịch sữa về các khoảng pH khác nhau: 6,5, 7, 7,5, tiến hành đun ở nhiệt độ
khoảng 70÷85 0C với khoảng thời gian vớt màng 15 phút, 25 phút, 35 phút.
Sau khi thu được sản phẩm, chọn mẫu có chất lượng tốt và hiệu suất thu hồi cao, tiến
hành bảo quản ở hai dạng sản phẩm tàu hũ ky tươi và tàu hũ ky chiên.
Dạng sản phẩm tàu hũ ky tươi: Từ màng tàu hũ ky tươi, tiến hành cuốn lại khi còn
nóng. Sản phẩm được ngâm với dung dịch natri benzoat ở các nồng độ, 0,05%, 0,1%,
0,15% và gia vị (muối, đường, bột ngọt, ớt) khoảng 5 phút cùng với mẫu đối chứng,
vớt ra để ráo, các mẫu trên được cho vào bao bì PP. Theo dõi thời gian bảo quản các
mẫu này ở ba chế độ nhiệt độ: nhiệt độ phòng, 100C, 50C.
Dạng sản phẩm tàu hũ ky chiên: Từ màng tàu hũ ky tươi, tiến hành sấy khô, sau đó
đem cắt miếng có kích thước 5×5 cm, các mẫu trên được ngâm vào gia vị (muối,
đường, bột ngọt và ớt) khoảng 5 phút, vớt ra để ráo, các mẫu được chiên trong dầu có
bổ sung thêm BHT với các nồng độ: 0,01%, 0,015%, 0,02% và mẫu đối chứng, các
mẫu này được cho vào bao bì PP, theo dõi thời gian bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ
phòng.
Kết quả khảo sát cho thấy:
pH = 7 với thời gian gia nhiệt 25 phút là điều kiện thích hợp cho màng hình thành có
chất lượng tốt, do ở pH 7 hiệu suất thu hồi cao 74,62%, độ dày (60,67 mm) và độ dai
(34,5), màu sắc vàng sáng và mùi đặc trưng của đậu nành.
Thời gian bảo quản tàu hũ ky tươi: mẫu tươi xử lý ở nồng độ natri benzoat 0,15% với
nhiệt độ bảo quản ở 50C thì thời gian bảo quản là 6 ngày, sẽ ức chế được sự phát
triển nấm mốc, chất lượng không thay đổi nhiều so với ban đầu
Thời gian bảo quản sản phẩm tàu hũ ky chiên: Mẫu tàu hũ ky chiên bảo quản được
trong thời gian 16 ngày. Mẫu được chiên trong dầu có bổ sung BHT ở nồng độ 0,02%
ít bị biến đổi chất lượng.

Chuyên ngành công nghệ thực phẩm

2.1.3.3 Chất gây bứu cổ ....................................................................................7
2.1.3.4 Enzyme Urease .....................................................................................8
2.1.3.5 Acid phytic ...........................................................................................8
2.1.3.6 Raffinose và stachyose ..........................................................................8
2.1.4 Tính chất chức năng của protein đậu nành ...................................................8
2.1.4.1 Mùi đậu nành oxy hóa...........................................................................8
2.1.4.2 Tính tan ................................................................................................9
2.1.4.3 Tính hấp thu nước và giữ nước .............................................................9
2.1.4.4 Tính tạo gel ...........................................................................................9
2.1.4.5 Tính hấp thu chất béo và nhũ hóa ........................................................ 10
2.1.4.6 Tính tạo bọt......................................................................................... 10
2.2. Giới thiệu tàu hũ ky ........................................................................................ 11
2.3 Các yếu tố kỹ thuật nhằm duy trì chất lượng sản phẩm tàu hũ ky ..................... 11
2.3.1 Nhiệt độ ....................................................................................................11
2.3.2 Hóa chất bảo quản ..................................................................................... 12
2.3.3 Bao gói ......................................................................................................13
CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 15
3.1 Phương tiện thí nghiệm .................................................................................... 15
3.1.1 Địa điểm, thời gian thí nghiệm ..................................................................15
3.1.2 Thiết bị dụng cụ thí nghiệm .......................................................................15
3.1.3 Nguyên liệu, hóa chất sử dụng...................................................................15
3.2 Phương pháp thí nghiệm .................................................................................. 16
3.2.1 Qui trình thí nghiệm .................................................................................. 16
Chuyên ngành công nghệ thực phẩm

iii


Luận văn tốt nghiệp đại học - 2010


TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 37
PHỤ CHƯƠNG ...................................................................................................... viii

Chuyên ngành công nghệ thực phẩm

iv


Luận văn tốt nghiệp đại học - 2010

Đại Học Cần Thơ

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của hạt đậu nành ........................................................ 3
Bảng 2.2. Thành phần acid amin tối cần thiết của một số loại ngũ cốc phổ biến
và thành phần acid amin chất lượng chuẩn của F.A.O (g/16 gr Nitrogen) ................... 3
Bảng 2.3. Thành phần các acid béo bão hòa và không bão hòa ở
các loại dầu thực vật phổ biến .................................................................................... 5
Bảng 2.4. Carbonhydrate trong đậu nành .................................................................... 6
Bảng 2.5. Thành phần vitamin của đậu nành .............................................................. 7
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng pH và thời gian gia nhiệt
dịch sữa trong quá trình tạo màng đến chất lượng tàu hũ ky ..................................... 17
Bảng 3.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng Natri benzoat và nhiệt độ
đến thời gian bảo quản tàu hũ ky tươi ....................................................................... 19
Bảng 4.1. Ảnh hưởng pH dịch sữa và thời gian gia nhiệt đến độ dày màng tàu hũ ky
(mm) ........................................................................................................................ 21
Bảng 4.2. Ảnh hưởng pH dịch sữa và thời gian gia nhiệt đến độ dai sản phẩm tàu hũ
ky (g) ....................................................................................................................... 22
Bảng 4.3. Ảnh hưởng pH dịch sữa và thời gian gia nhiệt đến độ ẩm màng tàu hũ ky
(%) ........................................................................................................................... 23

chỉ số acid sản phẩm tàu hũ ky tươi .......................................................................... 30
Bảng 4.15 Ảnh hưởng nồng độ Natri benzoat, nhiệt độ đến cấu trúc sản phẩm trong
thời gian bảo quản (g) .............................................................................................. 31
Bảng 4.16. Kết quả thống kê ảnh hưởng của nồng độ Natri benzoat đến cấu trúc
sản phẩm trong thời gian bảo quản ........................................................................... 31
Bảng 4.17. Kết quả thống kê ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến cấu trúc sản phẩm
trong thời gian bảo quản ........................................................................................... 31
Bảng 4.18. Kết quả thống kê ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến cấu trúc sản phẩm
................................................................................................................................. 32
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của nồng độ BHT đến chỉ số acid trong thời gian bảo quản
sản phẩm tàu hũ ky chiên ......................................................................................... 33
Bảng 4.20. Biến đổi độ ẩm sản phẩm trong thời gian bảo quản sản phẩm tàu hũ ky
chiên ........................................................................................................................ 33

Chuyên ngành công nghệ thực phẩm

vi


Luận văn tốt nghiệp đại học - 2010

Đại Học Cần Thơ

DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Máy đo cấu trúc Rheo tex .......................................................................... 40
Hình 2: Dụng cụ đo độ dày..................................................................................... 40

Chuyên ngành công nghệ thực phẩm

vii

1.2 Mục tiêu
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tàu hũ ky, để tăng hiệu suất thu hồi.
Sản phẩm thu được tiến hành bảo quản sản phẩm tươi và chiên. Đề tài được thực hiện
với nội dung sau:
Khảo sát ảnh hưởng pH và thời gian gia nhiệt đến chất lượng tàu hũ ky bằng phương
pháp vớt màng.
Khảo sát ảnh hưởng Natri benzoat, nhiệt độ bảo quản sản phẩm tàu hũ ky tươi và ảnh
hưởng của BHT (butylated hydroxytoluene) đến thời gian bảo quản sản phẩm tàu hũ
ky chiên.

Chuyên ngành công nghệ thực phẩm

1


Luận văn tốt nghiệp đại học - 2010

Đại Học Cần Thơ

CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu
2.1.1 Giới thiệu chung
Đậu nành đã được trồng hơn 5000 năm. Đó là loại nông sản quan trọng về mặt dinh
dưỡng cho con người và gia súc. Văn minh trong chế biến và sử dụng đậu nành xuất
hiện ở các nước Đông Á với nhiều sản phẩm truyền thống. Ngày nay còn thấy sự biểu
hiện sành điệu về sử dụng và thưởng thức các sản phẩm được chế biến từ đậu nành.
Người Trung hoa, Triều Tiên, Nhật Bản, Indonesia được thế giới biết nhiều về các sản
phẩm đậu nành truyền thống của họ.
Khác với các nước Đông Á Châu, Âu Châu và Bắc Mỹ phát triển sau về trồng và sử
dụng đậu nành. Họ không có được các sản phẩm truyền thống hương vị đậm đà. Họ


Đại Học Cần Thơ

Đậu nành là loại nông sản thực phẩm quan trọng vì hai thành phần protein và chất béo
của nó có phẩm chất tốt, tỉ lệ cao và giá thành rẻ.
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của hạt đậu nành
Thành phần

Tỷ lệ

Protein (%)

Dầu (%)

Tro (%)

Hydratcarbon (%)

Hạt đậu nành nguyên

100

40

21

4,9

34


4,4

43

Phôi

(Nguồn: Nguyễn Thị Hiền, 2006)

2.1.2.1 Protein đậu nành
Protein đậu nành chứa đầy đủ các acid amin tối cần thiết cho dinh dưỡng của con
người. Nếu so với các loại protein tốt nhất như casein trong sữa bò thì protein đậu
nành còn thua kém ở sự cân đối của các acid amin tối cần thiết Methyonin và cystein
là hai loại acid amin chứa sulfur giới hạn trong dinh dưỡng protein của đậu nành. Trái
lại, protein của đậu nành có thành phần Lysine cao trong khi các loại nông sản khác
lại thiếu acid amin này. Nếu cân đối lại các acid amin này bằng cách ăn trộn với các
loại thực phẩm khác hay bổ sung thêm Methyonin (500 mg/kg đậu) thì sự hấp thu và
sự hiệu quả trong dinh dưỡng protein tăng rất dáng kể (Nguyễn Thanh Nguyên, 2000).
Bảng 2.2. Thành phần acid amin tối cần thiết của một số loại ngũ cốc phổ biến và thành
phần acid amin chất lượng chuẩn của F.A.O (g/16 gr Nitrogen)
Acid amin
Đậu nành
Gạo
Gluten lúa mì
Bắp nghiền Tiêu chuẩn F.A.O
Isoleucine
5,1
4,1
3,9
3,7
6,4

4,7
3,6
2,8
Tryptophan
1,3
1,2
0,7
0,7
1,4
Valine
5,4
7,2
5,3
5,3
4,2
Histidin
2,6
1,8
2,8
(Nguồn: Nguyễn Thanh Nguyên, 2000 )

Sau khi hòa tan trong nước hoặc ở pH kiềm nhẹ, các protein của đậu nành có thể tách
ra nhiều đoạn bằng sắc ký thấm gel, bằng điện di, bằng siêu ly tâm…Với phương pháp

Chuyên ngành công nghệ thực phẩm

3


Luận văn tốt nghiệp đại học - 2010

Ở môi trường acid hay kiềm hoặc khi thẩm tách ở lực ion 0,5 thì phân tử sẽ tự phân ly
thành các dưới đơn vị.
Trong các thực phẩm có pH trung tính và không được gia nhiệt thì các globulin 7S và
11S nói chung đều ở trạng thái hoạt động, không bị biến tính, phân tử ở dạng dimer
(7S) và oligome (11S) vì lực ion yếu. Các xử lý nhiệt và thay đổi pH sẽ làm biến hình
cấu trúc bậc hai, bậc ba và bậc bốn
Trong đoạn 7S còn có các hemagglutinin (hay lecithin) mà phân tử của chúng có thể
tạo phức khá vững bền với các hợp chất gluxid. Tương tác giữa các lecithin với các

Chuyên ngành công nghệ thực phẩm

4


Luận văn tốt nghiệp đại học - 2010

Đại Học Cần Thơ

glucoprotein có mặt ở trên bề mặt các hồng cầu sẽ làm ngưng kết các tế bào này. Phần
lớn các hạt họ đậu đều chứa lecithin và một số chất khác (ví dụ rixin) thường là chất
độc với động vật.
Ở đoạn 7S cũng có các chất kìm hãm protease như antitrypsin kunitz (protein hình cầu
gồm một chuỗi với 181 acid amin), antitrypsin Bowman-Birk (phân tử gồm một chuỗi
với 71 acid amin, có 7 cầu disulfua).
Globulin 7s thường chiếm gần 35% lượng protein của hạt, là một glucoprotein chứa
gần 5% glucid. Phân tử globulin 7s có tính acid, được tạo từ 3 tiểu đơn vị, phân tử
chứa rất ít acid amin chứa lưu huỳnh. Ở pH 5÷10, khi lực ion yếu, globulin 7s tạo
thành 1 dimer (Nguyễn Thị Thu Thủy, 2008).
Trong đậu nành, các thành phần mang tính chất dị ứng nguyên là globulin 2s (ít bị
biến tính nhiệt) và antitrypsin. Điều này gây khó khăn trong việc sản xuất sữa thay thế

Dầu bắp
30%
54%
16%
Dầu đậu nành
25%
60%
15%
(Nguồn: Nguyễn Thanh Nguyên, 2000 )

Đậu nành có thành phần acid béo chưa bão hòa lên đến 85%. Các thành phần này làm
cho dầu đậu nành có giá trị thực phẩm cao hơn. Tuy nhiên, những nối đôi chưa bão
hòa trong dầu rất dễ bị oxy hóa, tạo mùi ôi. Do đó, dầu đậu nành khó bảo quản. Sự

Chuyên ngành công nghệ thực phẩm

5


Luận văn tốt nghiệp đại học - 2010

Đại Học Cần Thơ

oxy hóa này bị thúc đẩy bởi các yếu tố như oxy không khí, ánh sáng cực tím, các kim
loại sắt, đồng hay một lượng ẩm thích hợp. Thành phần vitamin E trong dầu có tác
dụng làm chậm sự ôi dầu. Dầu tinh chế còn ít vitamin E sẽ giảm nhiều khả năng tự
bảo vệ oxy hóa. Ngoài ra, các chất chống oxy hóa nhân tạo cũng được sử dụng trong
việc bảo quản dầu đậu nành như Butylated hydroxy anisol (BHA), Butylated
hydroxytoluen (BHT), Propyl gallate (P.G)…
Lecithin là một phosphatid trong chế béo đậu nành, là chất nhũ hóa tự nhiên có giá trị

5,1
(Nguồn: Nguyễn Thị Hiền, 2004)

2.1.2.4 Chất khoáng
Thành phần khoáng khoảng 5% trên căn bản khô gồm có calcium, Phospho,
Magnesium, kẽm, sắt. Các kim loại trong đậu nành có giá trị sinh học không cao vì
acid phytic trong đậu nành kết hợp với chúng tạo thành các chất không tan phytate
kim loại. Bổ sung chất khoáng vào đậu nành sẽ có hiệu quả dinh dưỡng tốt hơn.
Chuyên ngành công nghệ thực phẩm

6


Luận văn tốt nghiệp đại học - 2010

Đại Học Cần Thơ

2.1.2.5 Vitamin
Đậu nành chứa nhiều loại vitamin chính ngoại trừ vitamin C, Vitamin D, vitamin B12.
Tuy nhiên, vitamin C được tìm thấy với hàm lượng cao (2,5 mg/100 g) trong giá đậu
nành. Vitamin B12 tìm thấy trong sản phẩm đậu nành lên men.
Bảng 2.5. Thành phần vitamin của đậu nành
Vitamin
Hàm lượng (mg/kg)
Thiamin
11,0÷17,5
Riboflavin
3,4÷3,6
Niacin
21,4÷23

mức acid trong bao tử thấp. Chất ức chế Trypsin bị vô hoạt bởi nhiệt độ nấu thông
thường.
2.1.3.2 Hemagglutinin
Là chất độc đối với động vật. Tuy nhiên, dễ bị phá hủy ở nhiệt độ nấu thông thường.
2.1.3.3 Chất gây bứu cổ

Chuyên ngành công nghệ thực phẩm

7


Luận văn tốt nghiệp đại học - 2010

Đại Học Cần Thơ

Đậu nành có chứa yếu tố ngăn cản hấp thu Iod và do đó có hiện tượng gây bệnh bứu
cổ. Chất gây bứu cổ cũng bị phân hủy ở nhiệt độ cao. Ở Mỹ, các thực phẩm có chứa
đậu nành cho trẻ em phải bổ sung 5÷75.10-3 mg Iod trong 100 Kcal để ngăn ngừa hiện
tượng này.
2.1.3.4 Enzyme Urease
Enzyme này chuyển hóa urea thành ammoniac (NH3). Chất này độc đối với động vật.
Enzyme này đặc biệt có hại đối với đại gia súc như trâu, bò, dê… Trong thức ăn của
chúng thường có chứa urea như một nguồn Nitrogen cho hệ vi sinh vật đường tiêu
hóa.
Enzyme Urease khá bền nhiệt. Do sự hoạt động của enzyme tạo thành NH3 là một
chất rất dễ nhận ra trong phòng thí nghiệm cho nên thông thường người ta thử nghiệm
hoạt tính của enzyme để biết mức độ xử lý nhiệt của đậu nành.
2.1.3.5 Acid phytic
Acid này cũng được tìm thấy ở nhiều loại thực vật. Trong đậu nành, nó có hàm lượng
khoảng 1÷2%. Acid này kết hợp với các chất khoáng có lợi như Zn, Fe, Ca… làm cho

Lipoxidase. Đây là phát hiện quan trọng làm cho đậu nành không còn mùi đậu oxi
hóa, sản phẩm nước uống đậu nành (sữa đậu) được thị trường Âu, Mỹ chấp nhận.
Khi áp dụng nhiệt độ cao để vô hoạt enzyme lipoxidase protein đậu có thể bị giảm
tính tan một phần, nhiều khi lại là một tính chất quan trọng của sản phẩm. Nhiều
nghiên cứu đã và đang thực hiện để giải quyết vấn đề này.
2.1.4.2 Tính tan
Tính tan của protein đậu nành được vận dụng trong nhiều sản phẩm thực phẩm. Trong
các tiến trình này khi thì người ta muốn cho nó tan hòan toàn như trích sữa, trích
protein... khi thì người ta muốn chúng không tan như kết tủa đậu hũ, chế biến yaourt...
Tính tan của protein đậu nành bị ảnh hưởng bởi pH. Protein đậu nành ít tan nhất ở
điểm trung hòa điện pI = 5,5. Ở càng xa pH này, protein càng tan nhiều. pH tự nhiên
của đậu nành khoảng 6,8.
Tính tan của protein đậu nành còn bị ảnh hưởng bởi lực ion. Ở pH = 6,8 lực ion ít ảnh
hưởng. Ở pH = 2, lực ion tăng làm giảm tính tan. Ở pH = 4,7, lực ion làm tăng tính
tan.
Tính tan của protein đậu nành còn bị ảnh hưởng bởi chế độ xử lý nhiệt. Nhiệt dộ xử lý
làm biến tính và giảm tính tan của protein. Sau đó, một số protein có thể phân cắt
thành các thành phần nhỏ hơn và tan lại. Biện pháp nhiệt thường được sử dụng trong
hầu hết các tiến trình chế biến do đó cách biến tính nhiệt có những áp dụng quan trọng
như chế biến chả, đậu phụ, thịt giả....
2.1.4.3 Tính hấp thu nước và giữ nước
Tính hấp thu nước và giữ nước là một đặc tính nổi bật của protein đậu nành được điều
khiển bởi các phần phân cực háo nước của các phân tử protein. Protein đậu nành có độ
hòa tan cao cũng có khả năng hấp thu nước cao. Tính chất giữ nước của protein làm
tăng độ ẩm của thực phẩm, cải thiện tính cảm quan, tăng hiệu suất chế biến. Tính chất
giữ nước được sử dụng trong các sản phẩm thịt, bánh mì....
2.1.4.4 Tính tạo gel
Protein đậu nành có thể tạo gel. Đó là dạng protein tạo thành một mạng lưới nhốt các
phân tử nước lại làm cho hệ thống thực phẩm có chứa nhiều nước nhưng có sự liên kết
chặt chẽ như cấu trúc của agar, đạt được một độ cứng cao hơn hẳn các dạng lỏng.

ở nồng độ protein thấp hơn (khoảng 3%). Sự tạo gel trong trường hợp này do sự
polymer hóa protein biến tính nhiệt bằng cách tạo nối với các cation hóa trị 2. Lượng
muối, loại muối, cách thêm, tiến trình nhiệt... đều có ảnh hưởng trên sản phẩm. Sulfate
canci thường được dùng như một tác nhân tạo gel. Ngoài ra, người ta còn dùng
Glucono Delta Lacton. Chất này ở nhiệt độ cao không bền phóng thích dần acid
gluconic, acid lactic làm giảm pH tạo thành dạng gel của protein.
2.1.4.5 Tính hấp thu chất béo và nhũ hóa
Protein đậu nành khi tan trong nước phần phân cực quay ra ngoài, phần không phân
cực xếp vào bên trong phân tử protein cầu. Trong môi trường có 2 pha dầu và nước,
protein tan ở mặt liên pha. Phần thích nước quay ra pha nước, phần không phân cực
hướng về pha dầu. Nhờ tính chất đó của protein mà protein có thể hấp thu chất béo
làm cho các sản phẩm thịt không chảy mỡ hay là làm cho dầu và nước lẫn vào nhau ở
dạng nhũ tương. Protein có độ hòa tan cao cũng có tính hấp thu chất béo và nhũ hóa
tốt hơn. Mỗi gram protein đậu có thể thực hiện nhũ hóa từ 2÷20ml dầu. Sự nhũ hóa
được ứng dụng trong các sản phẩm như sauce mayonaise, cream (nước trong dầu) hay
kem lạnh (dầu trong nước).
Sự ổn định nhũ hóa còn tùy thuộc vào công suất nhũ hóa, độ tan, tính chất của hệ
thống.
2.1.4.6 Tính tạo bọt
Hiện tượng tạo bọt tương tự với sự nhũ hóa. Trong đó pha gián đoạn là không khí thay
vì dầu. Các sản phẩm có protein đậu nành để làm bánh, làm kem... cần tính chất tạo
bọt. Trong hệ thống như vậy, protein cũng nằm ở mặt phân chia pha, giảm sức căng
bề mặt và gia tăng độ nhớt. Phân tử protein tương tác với nhau tạo một lớp màng ổn
định. Protein đậu nành có pH = 5, nồng độ 3÷4% thỏa mãn chức năng tạo bọt. Đường
Chuyên ngành công nghệ thực phẩm

10


Luận văn tốt nghiệp đại học - 2010

phẩm của nó, nó dễ bị oxy hóa bởi không khí, các trạng thái keo phức tạp dễ dàng
biến đổi trong lúc bảo quản. Khi bảo quản trong thực phẩm có thể phát triển mạnh các
loại vi khuẩn gây các biến đổi sâu sắc trong chất hữu cơ như protid, lipid và
carbonhydrate.
Trong thực phẩm có hàng loạt các chất dễ bị oxy hóa như các acid béo chưa no, các
chất thơm, các sắc tố khác. Các quá trình oxy hóa gây biến đổi sâu sắc thành phần

Chuyên ngành công nghệ thực phẩm

11


Luận văn tốt nghiệp đại học - 2010

Đại Học Cần Thơ

lipid trong thực phẩm làm cho mỡ ôi và có mùi vị khó chịu. Các chất thơm bị oxy hóa
làm thực phẩm mất mùi thơm ban đầu của nó.
Các sắc tố bị oxy hóa thường làm cho màu thực phẩm tối đi, nhưng đôi khi lại làm cho
màu sáng hơn ra. Quá trình oxy hóa phá hủy một số vitamin, làm giảm giá trị dinh
dưỡng của thực phẩm.
Sự giảm nhiệt độ thực phẩm sẽ làm các vi khuẩn gây bệnh và vi khuẩn hoại sinh bình
thường ngừng phát triển. Hoạt tính men mô và quá trình oxy hóa trong thực phẩm sẽ
giảm, vì vậy quá trình tự phân hủy trong thực phẩm bị ngừng lại hoặc hạn chế nhiều,
đồng thời vitamin vẫn được giữ tốt.
Các thực phẩm giảm nhiệt ở nhiệt độ trên 00C sẽ tiếp tục thay đổi chậm chạp, vì vậy
thời hạn bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ đó có bị hạn chế, tùy theo tính chất vốn có
của thực phẩm.
Khi bảo quản thời gian ngắn nhờ làm chậm các quá trình sau:
 Sự phát triển của hệ vi sinh vật

nồng độ cao làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm.
BHT (Butylated hydroxytoluene) công thức phân tử C14H24O, là chất chống oxy hóa
chất béo, tan tốt trong chất béo không tan trong nước, dễ bốc hơi và có thể chưng cất,
liều lượng sử dụng 0,01÷0,02% (Lê Mỹ Hồng, Bùi Hữu Thuận, 2000)
2.3.3 Bao gói
Bao bì được thiết kế tốt không chỉ bảo vệ sản phẩm tránh các lây nhiễm hóa học và vi
sinh, sự mất nước cũng như tổn thất vật lý mà còn bảo vệ môi trường từ các sản phẩm
bao gói.
Bao bì giúp sản phẩm có thể chống lại các tác nhân như: oxy không khí, hao hụt ẩm,
mất hương vị, sự xâm nhập của vi sinh vật, các hư hỏng vật lý. Tránh tiếp xúc với ánh
sáng trực tiếp.
Polypropylen-PP
 Cấu trúc PP
Polypropylen (PP) có mối quan hệ gần nhất với PE. Cả hai thuộc về họ polylefin,
được hình thành từ những nguyên tử C và H. Trên thị trường PP được sản xuất ở hai
dạng chính: homopolyme (chuỗi polyme của propylen), và dạng copolyme với
ethylene, một số mắc xích của chuỗi polyme được thay thế bằng ethylene.


Tính chất của polypropylen

 Mạch polypropylen có cấu trúc dạng xoắn như lò xo là do có cấu tạo cis-trans
đối với nhóm CH3, không có mạch nhánh và trong quá trình chế tạo mạch PP đã
được kéo giãn theo chiều dài, do đó có xu hướng tạo vùng kết tinh cao, nên có tính
chất chống thấm khí hơi rất cao, cứng vững cũng như tính chịu nhiệt cao hơn một số
loại plastic khác.
 Do cấu trúc khá đặc biệt, màng PP có thể giãn theo chiều ngang, tuy hệ số
giãn không cao.
 Màng trong suốt có độ bóng bề mặt cao, khi bị vò cho tiếng thanh hơn so với
PE.

độ phòng lạnh khoảng -35÷-400C, và bao bì PP sẽ bị nứt vỡ.
 Màng PP có tính chống thấm khí hơi rất tốt. Chống thấm chất béo tốt.
 Màng PP có tính bền cơ học cao, khá cứng vững, không mềm dẻo như PE,
không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi, dệt thành bao bì đựng lương
thực.
 Màng PP cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.
 Ứng dụng của PP
 Dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm, không yêu cầu
chống oxy hóa một cách nghiêm ngặt. PP cũng được sản xuất dạng màng ghép
cùng với nhiều màng vật liệu khác để đảm bảo tính chống thấm khí, hơi, dầu mỡ.
 Tạo sợi dệt bao bì dựng lương thực, ngũ cốc có khối lượng lớn.
 Màng PP bao phủ ngoài cùng đối với màng ghép nhiều lớp để tăng tính
chống thấm khí, hơi nước, và tạo khả năng in ấn cao (Đống Thị Anh Đào, 2005)

Chuyên ngành công nghệ thực phẩm

14


đo cấu trúc Rheotex

Luận văn tốt nghiệp đại học - 2010

Đại Học Cần Thơ

CHƯƠNG III PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương tiện thí nghiệm
3.1.1 Địa điểm, thời gian thí nghiệm
Địa điểm: Phòng thí nghiệm bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm, khoa Nông Nghiệp,
trường Đại Học Cần Thơ.

Đại Học Cần Thơ

BHT (Butylated hydroxytoluen)
3.2 Phương pháp thí nghiệm
3.2.1 Qui trình thí nghiệm
Đậu nành

Ngâm

Xay

Lọc

Bã đậu

Dịch sữa

Gia nhiệt

Sản phẩm

Khối lượng đậu nành cho mỗi lần thực hiện thí nghiệm là 150g.
3.2.2 Phương pháp thí nghiệm
Những thí nghiệm được thực hiện ngẫu nhiên và được lập lại 2÷3 lần. Giá trị ghi nhận
là giá trị trung bình. Các thông số tối ưu của thí nghiệm trước là nền tảng cho những
thí nghiệm sau. Kết quả được tính toán thống kê bằng chương trình Statgraphic plus
4.0. Để so sánh các giá trị trung bình với mức độ ý nghĩa 0,05. Chúng ta có thể giải
thích những kết quả này bằng cách dùng những từ a, b, c…để chỉ ra sự khác biệt có ý
nghĩa.
3.2.4 Phương pháp phân tích

nhiệt. Khi thay đổi các nhân tố trên làm cho chất lượng của màng cũng thay đổi. Đó là
lý do tại sao thí nghiệm này được tiến hành nhằm mục đích lựa chọn pH và thời gian
thích hợp để thu được nhiều, chất lượng màng tốt và hiệu suất cao.
3.3.1.2 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí 2 nhân tố
Nhân tố A: pH dịch sữa thay đổi ở 3 mức độ.
A1: 6,5
A2: 7
A3: 7,5
Nhân tố B: Thời gian (phút) gia nhiệt của dịch sữa thay đổi ở 3 mức độ.
B1: 15
B2: 25
B3: 35
Số nghiệm thức thực hiện: 3×3 = 9 nghiệm thức.
Số mẫu thí nghiệm: 9×2 = 18 nghiệm thức.
3.3.1.3 Sơ đồ thí nghiệm
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng pH và thời gian gia nhiệt dịch sữa trong
quá trình tạo màng đến chất lượng tàu hũ ky
Nhân tố A
Nhân tố B
A1

A2

A3

B1

A1B1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status