Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II TP HCM
KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI 16:
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ BÁN
MỘT CĂN NHÀ
NHÓM 8 – K46E
1. MAI THỊ THANH HÀ 709
2. TRỊNH THỊ NGỌC MỸ 728
3. LÊ THỊ THANH NGA 730
4. HÀ THỊ THU NGÂN 812
5. PHAN THỊ BÍCH NGỌC 733
cộng tuyến, tự tương quan, phương sai thay đổi dựa trên 100 mẫu quan sát thu
thập được.
Trong quá trình tiến hành thực hiện đề tài, nhóm đã sử dụng kiến thức của
môn kinh tế lượng cũng với sự hỗ trợ của các phần mềm như: Word, Excel. Power
Point, Eviews để hoàn thành đề tài.
III. THIẾT LẬP MÔ HÌNH TỔNG QUÁT
1. Giải thích các biến:
Mô hình tổng quát:
Y=C
1
+C
2
X
2
+C
3
D
1
+C
4
D
2
+C
5
D
3
+C
D
11
+U
i
Biến phụ thuộc:
Y_GBCN: giá bán căn nhà tại thành phố Hồ Chí Minh (Đơn vị: triệu đồng).
Biến độc lập:
X
2
_DT: diện tích một căn nhà (đơn vị: m
2
).
D
1
_VT: vị trí
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II 3
D
1
_VT = 1: mặt tiền.
D
1
_VT = 0: trong hẻm.
D
2
_QTT: quận trung tâm ( Quận 1, 3, 5, 10).
D
2
KC1 = 0: khác.
D
6_
KC2: kết cấu.
D
6_
KC2 = 1: nhà lầu.
D
6_
KC2 = 0: khác.
D
7
_GTPL: giá trị pháp lý.
D
7
_GTPL = 1: có giấy tờ pháp lý.
D
7
_GTPL = 0: không có giấy tờ pháp lý.
D
8
_GT: giao thông.
D
8
_GT = 1: giao thông thuận lợi.
D
8
_GT = 0: giao thông không thuận lợi.
D
9
Minh. Trong 100 mẫu quảng cáo thì giá bán trung bình của một ngôi nhà là:
3669.59 triệu đồng.
Nhà có giá bán cao nhất là: 33100 triệu đồng.
Nhà có giá bán thấp nhất là: 400 triệu đồng.
Khoảng chênh lệch giữa giá bán cao nhất và giá bán thấp nhất là: 32700 triệu đồng.
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II 4
Khoảng chênh lệch này khá lớn là do có sự khác biệt về vị trí căn nhà, kết cấu,
giấy tờ pháp lý và an ninh ngôi nhà.
Biến X
2
_DT: diện tích của căn nhà.
Biến D
1
_VT: vị trí của căn nhà, trong số 100 mẫu nhà được khảo sát là 71 mẫu
nhà trong trong hẻm, 29 mẫu là nhà mặt tiền.
Biến D
2
_QTT: có 27 căn nhà thuộc các quận trung tâm thành phố.
Biến D
3
_QNT: có 29 căn nhà thuộc quận ngoại thành.
Còn 44 mẫu là nhà thuộc các quận khác (không thuộc trung tâm thành phố cũng
không thuộc quận ngoại thành).
Biến D
4
_TTNN: tình trạng ngôi nhà, trong đó có 22 căn nhà mới xây, 78 căn nhà
đã qua sử dụng.
Biến D
Y_GB = -2376.0555 + 14.6435*X
2
_DT + 722.0592*D
1
_ VT +
2105.6156*D
2
_QTT - 359.1278*D
3
_QNT - 390.0384*D
4
_TTNN +
5228.3218*D
5
_KC1 - 524.8906*D
6
_KC2 + 2659.4737*D
7
_GTPL +
2188.6948*D
8
_GT - 3369.4760*D
9
_THC + 93.4885*D
10
_I + 1921.4433*D
11
_AN
Std. Error t-Statistic Prob.
C -2376.056 2498.301 -0.951068 0.3442
X2 14.64352 2.279999 6.422598 0.0000
D1 722.0592 776.8533 0.929467 0.3552
D2 2105.616 805.1979 2.615029 0.0105
D3 -359.1278 752.0593 -0.477526 0.6342
D4 -390.0384 805.4675 -0.484239 0.6294
D5 5228.322 1698.166 3.078806 0.0028
D6 -524.8906 856.3592 -0.612933 0.5415
D7 2659.474 2472.311 1.075704 0.2850
D8 2188.695 1257.375 1.740685 0.0853
D9 2463.628 -1.367689 0.1749
D10 93.48846 2288.876 0.040845 0.9675
D11 1921.443 807.5106 2.379465 0.0195
2
, D
5
, D
11
có /t-stat/ > 2 nên các biến này
thực sự có ý nghĩa thống kê. Các biến còn lại có /t-stat/ <2 nên không có ý nghĩa
thống kê.
Mô hình tổng quát:
Y_GB = -2376.0555 + 14.6435*X
2
_DT + 2105.6156*D
2
_QTT +
5228.3218*D
5
_KC1 + 1921.4433*D
11
_AN Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II 6MÔ HÌNH 2
Dependent Variable: Y
R-squared 0.556500 Mean dependent var 3533.870
Adjusted R-squared
0.537827 S.D. dependent var 4727.918
S.E. of regression 3214.196 Akaike info criterion
19.03725
Sum squared resid 9.81E+08 Schwarz criterion 19.16751
Log likelihood -946.8624 F-statistic 29.80135
Durbin-Watson stat
2.015546 Prob(F-statistic) 0.000000
Included observations: 100
Variable Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob. C 93.08116
R-squared 0.264499
Mean dependent var 140.1317
Adjusted R-squared
0.241514
S.D. dependent var 166.7869
S.E. of regression 145.2565
Akaike info criterion
12.83406
Sum squared resid 2025547.
Schwarz criterion 12.93826
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II 8
4.2. Kiểm định tự tương quan:
Vì p_value = 0.914347 > α = 0.05 nên không có hiện tượng tự tương quan
trong mô hình.
MÔ HÌNH 3
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Variable Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob. C -22.33991
553.7234
664.9583
0.007040
0.9944
RESID(-1) -0.025574
0.106033
-0.241191
0.8099
RESID(-2) -0.035982
0.105078
-0.342431
0.7328
Durbin-Watson
stat 1.976320
Prob(F-statistic) 0.999904 Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II 9
4.3. Kiểm định phương sai thay đổi:
Tiến hành kiểm định White bằng Eviews ta thu được kết quả:
P_value > α = 0.05 nên không có hiện tượng phương sai thay đổi.
White Heteroskedasticity Test:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 03/16/09 Time: 21:02
Sample: 1 100
Included observations: 100
Variable Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
0.999465
0.3203
X2*D5 2180.032
94087.06
0.023170
0.9816
X2*D11 24928.14
80250.80
0.310628
0.7568
D2 -9682232.
16845581
-0.574764
0.5669
D2*D5 -83698627
D11 -4360610.
13100239
-0.332865
0.7400 R-squared 0.117449
Mean dependent var 9814502.
Adjusted R-squared
0.007130
S.D. dependent var 38216801
S.E. of regression 38080323
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
Bản quyền thuộc sinh viên lớp K46E Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II 10
5. Kết quả hồi quy:
Y_GB = -2376.0555 + 14.6435*X
2
_DT + 2105.6156*D
2
_QTT +
5228.3218*D
5
_KC1 + 1921.4433*D
11
_AN
Nhận xét:
_Mức độ phù hợp của mô hình so với thực tế tương đối cao là R
2
= 55.65%.
_Dựa vào bảng hồi quy gốc ta thấy /t-stat/ của các biến X
2
, D
2
, D
5
, D
11
> 2
kiến chủ quan và có thể còn thiếu sót.