Khóa luận tốt nghiệp2010
Lê Thị Hoài
MỞ ðẦU
Nước, nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá trên trái ñất, là
thành phần quan trọng của các tế bào sinh học, môi trường và của những quá
trình sinh hóa cơ bản như quang hợp, trao ñổi chất,… Tất cả sự sống trên trái
ñất ñều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn của nước. Hơn 70% diện tích
trái ñất ñược bao phủ bởi nước. Lượng nước trên trái ñất có khoảng 1,38 tỉ
km3 trong ñó 97,4% là nước mặn trong ñại dương, 2,6% là nước ngọt tồn tại
chủ yếu dưới dạng băng tuyết ñóng ở 2 cực và trên các ngọn núi và chỉ có
0,3% (hay 3,6 triệu km3) là có thể sử dụng làm nước uống [26].
Nguồn nước ngọt trên trái ñất phong phú song không phải là vô tận. Do
ñó, việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước một cách hợp lí luôn là vấn ñề cấp
bách ñặt ra cho toàn nhân loại.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của toàn xã hội, sự tăng một cách
nhanh chóng của các khu dân cư, các khu công nghiệp, ñô thị mới,…ñang làm
nguồn nước dần bị cạn kiệt và ô nhiễm rất nghiêm trọng. Có nhiều nguyên
nhân gây ô nhiễm nguồn nước song nguyên nhân chính là do nguồn nước thải
từ các hoạt ñộng công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản và sinh
hoạt – phần lớn ñều không qua xử lí. Một nguyên nhân khác ñáng chú ý ñó là
sự có mặt của thực vật phù du sống trôi nổi trong các nguồn nước, trong ñó có
vi khuẩn lam (VKL). Chúng là những vi sinh vật có khả năng quang hợp và
sử dụng nguồn vô cơ trực tiếp làm thức ăn,… khi xuất hiện với mật ñộ cao sẽ
gây ra hiện tượng nở hoa nước. Ở những nơi có hiện tượng này xảy ra nguồn
nước thường có mùi tanh, màu nước thay ñổi, hàm lượng oxy hòa tan trong
nước giảm gây hiện tượng cá chết hàng loạt. Bên cạnh ñó nhiều loài VKL là
những cơ thể sản sinh ra ñộc tố, ñược gọi là VKL ñộc.
VKL gây ñộc gồm nhiều loài thuộc chi Microcystis, Anabaena,
Oscilltoria, Aphanizomenon,…nhiều loài trong số chúng tạo ra các sản phẩm
“Nghiên cứu ñộc tính của một số chủng vi khuẩn lam gây ñộc tiềm
tàng thuộc chi Microcystis bằng phương pháp thử sinh học trên Artemia
salina”
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Xác ñịnh thành phần VKL trong một số thủy vực nghiên cứu.
- Phân lập một số chủng VKL ñộc.
- Xây dựng ñường cong tỉ lệ chết của Artemia salina theo thời gian.
- Nghiên cứu ñộc tính của mẫu ngoài tự nhiên và các chủng phân lập.
K13-0602
2
Khoa công nghệ sinh học
Khóa luận tốt nghiệp2010
Lê Thị Hoài
PHẦN I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I. 1.VI KHUẨN LAM TRONG MÔI TRƯỜNG
I.1.1. Sự ña dạng của vi khuẩn lam
I.1.1.1. ðặc ñiểm hình thái của vi khuẩn lam
Hình thái VKL rất ña dạng và phong phú bao gồm các dạng: ñơn bào,
tập ñoàn và ña bào.
+ Các dạng ñơn bào và tập ñoàn là các tế bào sống riêng rẽ, có hình
dạng rất khác nhau, thông thường có dạng hình cầu hoặc hình elip. Trong
trường hợp một vài hoặc nhiều tề bào liên kết lại với nhau bằng chất nhày
thành một thể nguyên vẹn thì ñược gọi là tập ñoàn. Hình dạng của tập ñoàn
rất khác nhau gồm: hình cầu, elip, trụ, ñôi khi có dạng hình bản hoặc hình
carotene và các thành phần liên quan ñến chuỗi chuyển ñiện tử trong quang
hợp. Trên mặt ngoài của thylakoid chứa phicobilixome (một cấu trúc protein
có dạng ñĩa cấu tạo với 75% phicoxianin, 12% phicoeritrin, 12%
cellophicoxianin). Nhờ các thành phần này mà tế bào VKL thực hiện ñược
chức năng quang hợp.
Các chất dự trữ gặp trong tế bào VKL là glycogen, poly-βhidroxibutirat volutin (polyphosphate), cyanophycine [7].
I.1.1.2. Dinh dưỡng của vi khuẩn lam
VKL sử dụng nguồn vô cơ trực tiếp làm thức ăn, nguồn năng lượng từ
môi trường và hấp thu ánh sáng mặt trời. Do ñó, VKL có khả năng tự dưỡng
quang năng nhờ chứa sắc tố quang hợp là chất diệp lục. Quá trình quang hợp
của VKL là quá trình phosphoryl hoá quang hợp phi tuần hoàn, có giải phóng
oxy. Giải ánh sáng mà VKL có thể chấp nhận ñược là rất rộng, chúng có thể
tồn tại ñược dưới cường ñộ ánh sáng yếu.
Ngoài quang hợp, VKL còn có khả năng quang khử, quang dị dưỡng và
dị dưỡng hoàn toàn. Chúng sử dụng nguồn hữu cơ có trong môi trường dưới
dạng nguồn nguyên liệu bổ sung. Chính nhờ khả năng sống ña dạng mà VKL
có thể sống trong rất nhiều ñiều kiện, hoàn cảnh, môi trường khác nhau thậm
chí cả ñiều kiện khắc nghiệt nhất. Vì vậy, VKL là cơ thể tồn tại lâu ñời nhất
và phân bố rộng rãi nhất trên trái ñất [4].
K13-0602
4
Khoa công nghệ sinh học
Khóa luận tốt nghiệp2010
Lê Thị Hoài
5
Khoa công nghệ sinh học
Khóa luận tốt nghiệp2010
Lê Thị Hoài
Việc xác ñịnh tên loài VKL có ý nghĩa quan trọng. Những công trình
nghiên cứu về phân loại VKL của Agardh năm 1842, Kutzing năm 1843 xuất
hiện ñầu tiên vào nửa thế kỷ XIX ñến nay chỉ còn giá trị mang tính lịch sử. Hệ
thống phân loại tảo lam do Thuret (1842) ñề ra vào ñầu thế kỷ XX và sau ñó
Stizenberger năm 1860, Sach năm 1874, Kichner năm 1900 ñã phát triển thêm
và ñến nay còn ý nghĩa quyết ñịnh [6, 7].
Dựa vào ñặc ñiểm hình thái kết hợp với hình thức sinh sản, VKL ñược
chia làm 5 nhóm:
+ Nhóm thứ nhất: Hình que hoặc hình cầu ñơn bào, không có dạng sợi
hay dạng kết khối (aggregate); phân ñôi hoặc nẩy chồi; không có dị tế bào
(heterocytes), hầu hết không di ñộng. Tỷ lệ G+C là 31-71%. Các chi tiêu biểu
ñược thể hiện trên hình1.
Chamaesiphon
Prochloron
Chroococcus
Glooeothece
ñộng. Tỷ lệ G+C là 34- 67%. Các chi tiêu biểu ñược thể hiện trên hình 3.
Lyngbya
Oscillatoria
Spirulina
Prochlorothrix
Pseudanabaena
Hình 3: Hình dạng một số chi vi khuẩn lam tiêu biểu thuộc nhóm 3
+ Nhóm thứ tư: bao gồm những VKL dạng sợi; dạng lông (trichome)
không phân nhánh có thể chứa các tế bào biệt hoá (specialized cell); sinh sản
K13-0602
7
Khoa công nghệ sinh học
Khóa luận tốt nghiệp2010
Lê Thị Hoài
theo hình thức phân ñôi trên mặt phẳng, có kiểu ñứt ñoạn tạo thành ñoạn sinh
sản (hormogonia); có tế bào dị hình; thường di ñộng có thể sản sinh bào tử
màng dày (akinetes). Tỷ lệ G+C là 38- 47%. Các chi tiêu biểu ñược thể hiện
trên hình 4.
Khóa luận tốt nghiệp2010
Lê Thị Hoài
I.1.2. Hiện tượng nở hoa của nước
Hình 5: Hiện tượng nở hoa của nước hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội
(chụp ngày 25 tháng 3 năm 2010)
Một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước là do các
thực vật phù du- những loài tảo có kích thước hiển vi, sống trôi nổi trong môi
trường nước. VKL chiếm 30% về số lượng loài trong thành phần thực vật phù
du. Một số loài VKL có khả năng gây lên hiện tượng nở hoa ở các thuỷ vực
nước ngọt, ñiển hình là các chi Microcystis, Anabaena, Aphanizomenon,
Oscillatoria, … Sự phát triển một cách ồ ạt và không kiểm soát ñược của các
loài này ñã làm chết hàng loạt ñộng vật thuỷ sinh (tôm, cua, cá, …) do những
chất ñộc mà chúng tiết ra cùng với lượng chất hữu cơ ñược phân giải rất lớn
sau quá trình tảo chết. Trong khi ñó, nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt, hoạt
ñộng công nghiệp, nông nghiệp, ... ñược lấy chủ yếu từ nguồn nước mặt, do
vậy gián tiếp ảnh hưởng ñến ñời sống con người và các ñộng thực vật [4, 11].
K13-0602
9
Khoa công nghệ sinh học
Khóa luận tốt nghiệp2010
10
Khoa công nghệ sinh học
Khóa luận tốt nghiệp2010
Lê Thị Hoài
ðối với hệ sinh thái nước ngọt và nước lợ, sự nở hoa của tảo ñộc chủ
yếu do VKL gây ra. Mối tương quan giữa các loài tảo và trạng thái dinh
dưỡng của thuỷ vực ñược trình bày trong bảng 1 [9, 19, 20].
Trong môi trường biển, hiện tượng thuỷ triều ñỏ (red tide) hay còn gọi
là sự nở hoa của thực vật phù du biển, thường xuất hiện và có khả năng làm
chết một lượng lớn hải sản ven bờ gây thiệt hại nặng nề cho ngành nuôi trồng
thuỷ sản và gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
Bảng 1: Mối quan hệ giữa vi khuẩn lam và trạng thái dinh dưỡng
của thuỷ vực.
Tr¹ng th¸i dinh dưỡng thuû vùc
Nh÷ng loµi VKL −u thÕ
NghÌo dinh d−ìng (Oligotrophic)
Gloeotrichia echimilata
Anabaena lemmermannii
Trung d−ìng (Mesotrophic)
I.1.2.2. Lịch sử phát hiện và ảnh hưởng của hiện tượng nở hoa ñối với
con người
Những ghi chép sớm nhất về trường hợp ngộ ñộc do VKL gây ra xuất
hiện cách ñây 1000 năm về cái chết của một nhóm người ở miền nam Trung
Quốc do uống phải nguồn nước có màu xanh. Năm 1878, một người Australia
tên là George Francis ñã nhắc ñến hiệu ứng gây chết của một loài
Cyanobacteria hay còn gọi là VKL hoặc váng ao hồ mà theo ông là
Nodularia spumigen. Loài tảo lam này sinh trưởng rất mạnh ở vùng cửa sông
Muray, ðông- Nam nước Australia, trông giống như một lớp dầu nhão màu
xanh. Loài này ñã làm cho nước uống trở thành ñộc và khi ñộng vật nuôi hoặc
ñộng vật hoang dã uống phải thì chúng chết rất nhanh sau ñó [8, 16, 19].
Tuy nhiên mãi ñến cuối năm 1940, việc phân lập và xác ñịnh tảo ñộc
mới ñược Theodore Olson, ñại học tổng hợp Minnesota, Mỹ tiến hành. Ông
ñã thu mẫu nước nở hoa mầu xanh ngoài tự nhiên và phân lập ñược nhiều loài
tảo lam thuộc chi Microcystis và Anabaena. Khi trộn những VKL này vào
thức ăn cho ñộng vật nuôi trong phòng thí nghiệm, ông thấy một số loài của
các chi tảo lam trên có tính ñộc [9, 16, 24].
Với sự gia tăng nhanh chóng của nguồn dinh dưỡng (phú dưỡng) ở các
thuỷ vực xuất phát từ sức ép dân số và ñiều kiện sinh hoạt thì hiện tượng nở
hoa nước của VKL ngày càng phát triển. Số người mắc ung thư gan ñầu tiên ở
Trung Quốc ñược cho là bắt ngồn từ sự ô nhiễm nguồn nước, trong khi ñó sự
ô nhiễm nguồn nước ngầm mà kết quả là 60 trường hợp tử vong ở Braxin có
liên quan ñến VKL. Số người mắc viêm dạ dày liên quan ñến hiện tượng nở
hoa của tảo tại Pennsylvania, Virginia, New Jersey, Washington DC ñã ñược
thông báo. Trong một vài trường hợp, tỷ lệ người mắc bệnh liên quan ñến ñộc
tố của tảo lên tới hàng nghìn người [19]. Từ năm 1964 ñến 1980, trên thế giới
bắt ñầu có những hội nghị quốc tế nghiên cứu về VKL ñộc (1981- Dayton,
Ohio, Mỹ) cũng như nhiều bài báo liên quan ñến sự xuất hiện của M.
K13-0602
Nội như hồ Hoàn Kiếm, Thiền Quang, Triều Khúc, Giảng Võ, Thành Công
từ năm 2004 trở lại ñây). ðặc ñiểm chung của các hồ Hà Nội là nông (2m ñến
4m) có diện tích trung bình nhỏ dưới 30 ha (trừ Hồ Tây 446 ha); các hồ ñều
khép kín xung quanh và có một số cống ñể tiếp nhận nước thải. ðộ trong của
nước không lớn, nước chứa nhiều bùn và thực vật phù du. Nguồn gây ô nhiễm
cho các hồ chủ yếu do nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp không qua
xử lý ñổ thẳng vào hồ. Hiện nay, một số sông ở nội thành Hà Nội như sông
Tô Lịch, Kim Ngưu, Lừ, Hồng,… ñang trong tình trạng như vậy [10, 11].
K13-0602
13
Khoa công nghệ sinh học
Khóa luận tốt nghiệp2010
Lê Thị Hoài
Cho ñến nay, mặc dù các nhà khoa hoc, các cấp quản lý và người dân
ñã chú ý nhiều ñến hiện tượng nở hoa nước và tác hại xấu của nó, nhưng vẫn
chưa có thống kê cụ thể về các trường hợp bị nhiễm ñộc do hiện tượng này
gây ra cũng như xây dựng hệ thống ngăn ngừa và cảnh báo sự xuất hiện tảo
lam ñộc. ða số các trường hợp chỉ dừng ở việc xử lý khi xảy ra ô nhiễm nặng,
gây tốn kém tiền của công sức, mà hiệu quả xử lý không cao. Những tác hại
có thể nhìn thấy do hiện tượng nở hoa ở các thuỷ vực nước ngọt và vùng ven
biển có thể quan sát thấy là:
+ Gây mất mỹ quan, ảnh hưởng ñến cảnh quan xung quanh khu vực hồ,
gây mùi thối ñặc trưng; ảnh hưởng ñến nguồn nước, cuộc sống của khu vực
dân cư và khu vực có du lịch phát triển.
Osccillatoxin-a và Derbromoaplysiatoxins. Loài sinh ñộc tố thường gặp là:
O.nigro-virdis Thwaites, O.agardhii, O.agardhii rubescen, O.acustissima,
O.fomosa, O.lemmermanii.
+Synechococcus: gặp chủ yếu ở biển. ðộc tố do chi này sản sinh ra ức
chế mạnh quá trình phân huỷ máu.
+ Synechocystis: chi VKL này gặp cả ở nước ngọt và nước lợ. 14 loài
thuộc chi này ñã ñược ghi nhận và chủng gây ñộc có dạng diplococcid [7, 12].
I.2. ðỘC TỐ VI KHUẨN LAM
I.2.1. Phân loại
ðộc tố của VKL (cyanotoxins) là các sản phẩm trao ñổi chất thứ cấp
do chúng tiết ra trong quá trình sống. ðó là các ñại phân tử có cấu trúc phức
tạp và khác nhau, là các peptid, alkaloid, chất ñồng ñẳng của acid amin kích
ñộc hoặc lipopolisaccarid [13, 22, 23]. ðộc tố do VKL ñộc tiết ra có khả năng
làm ngộ ñộc các loại sinh vật khác khi chúng uống hoặc ăn thức ăn ñã bị
nhiễm ñộc.
K13-0602
15
Khoa công nghệ sinh học
Khóa luận tốt nghiệp2010
Lê Thị Hoài
Bảng 2: ðộc tố vi khuẩn lam và các loài sản sinh ra chúng [9]
ðộc tố của VKL
Aplysiatoxins
Lyngbya, Schizothrix, Planktothrix.
Có nhiều phương pháp ñể phân loại ñộc tố VKL như: phân loại dựa
trên cơ chế gây ñộc hoặc phân loại dựa trên bản chất hoá học của các ñộc tố.
Dựa trên cơ chế gây ñộc, người ta phân ñộc tố VKL thành các nhóm ñộc tố
gan (Hepatotoxins), ñộc tố thần kinh (Neurotoxins) và các loại ñộc tố khác
như ñộc tố gây ngứa da và tiêu chảy,…; dựa trên cấu trúc hoá học người ta
chia ñộc tố thành 3 nhóm chính: các peptid mạch vòng, alkaloid và
lipopolysacharid [5, 18].
Không phải tất cả trường hợp tảo nở hoa ñều gây ñộc và không phải tất
cả các ñộc tố của tảo ñều ñược sinh ra từ hiện tượng nở hoa. Tuy nhiên, theo
số liệu ñược công bố, các mẫu nước nở hoa gây ñộc với gan phổ biến hơn gây
ñộc tới thần kinh [17, 23].
K13-0602
16
Khoa công nghệ sinh học
Khóa luận tốt nghiệp2010
Lê Thị Hoài
I.2.1.1. ðộc tố gan
Phần lớn các VKL gây nở hoa nước có khả năng sản sinh ñộc tố. ðại
diện thường là các chi Microcystis, Anabaena, Oscillatoria, Aphanizomenon
Lê Thị Hoài
Hình 6: Cấu trúc của microcystins
ðộc tính của microcystins phá huỷ gan trầm trọng (phá vỡ cấu trúc tế
bào gan, mất cấu trúc thể xoang, tăng trọng lượng gan do xuất huyết và gây
sốc sự vận chuyển máu, rối loạn nhịp tim ñến chết). Những cơ quan khác bị
ảnh hưởng là thận, phổi và ruột. Hậu quả tác ñộng lâu dài của microcystins sẽ
gây kích thích tạo khối u, gây ung thư da và gan ở người [5, 23].
b. Nodularins
Nodularins là nhóm ñộc tố gan có cấu trúc pentapeptid dạng vòng gồm
5 axit amin, trong ñó có 3 amino axit giống với microcystins là D- MeAsp1,
Adda3 và D-Glu4 .
K13-0602
18
Khoa công nghệ sinh học
Khóa luận tốt nghiệp2010
Lê Thị Hoài
Hình 7: Cấu trúc một số loại ñộc tố của vi khuẩn lam
( />Nodularins có ít dạng hơn microcystins, cho ñến nay người ta mới chỉ
phát hiện ñược 10 dạng nodularins. ðộc tố này là do loài Nodularia
spumigena tạo ra. Loài tảo này ñược tìm thấy nhiều ở vùng nước lợ tại
Australia, New Zealand và vùng biển Bantic.
Anatoxin – a là một loại amin bậc 2 có trọng lượng phân tử thấp
165Da. Anatoxin - a phong toả thần kinh, gây ra sự co cơ, tái tím, nghẹt thở
và gây chết ở các ñộng vật thử nghiệm. Anatoxin – a lần ñầu tiên ñược tìm
thấy trong một số loài thuộc chi Anabaena, Oscillatoria ở Scandinavia, Italia
và Nhật Bản [5, 23].
b. Anatoxin – a(s)
ðây là este phosphate duy nhất của phân tử N – hydroxyguanine có
trọng lượng phân tử 252 Da. ðộc tố này, do loài VKL Anabaena flos – aquae
và A.lemmermannii tạo ra. Anatoxin – a (s) tác ñộng như một
anticholinesterase ngoại biên không thuận nghịch.
Anatoxin – a(s) là chất kìm hãm cholinesterase, gây ra phản ứng chảy
dãi, chảy nước mắt, tiêu chảy, mất ñiều hoà và dẫn ñến cái chết ở ñộng vật.
Homoanatoxin – a là chất ñồng ñẳng của anatoxin – a và có ñộc tính
tương tự như Anatoxins. Nó ñược tìm thấy ở Oscillatoria formos [15, 23].
K13-0602
20
Khoa công nghệ sinh học
Khóa luận tốt nghiệp2010
Lê Thị Hoài
I.2.1.3. Các ñộc tố khác
a. ðộc tố gây liệt
ðộc tố gây liệt (Paralytic Shellfish Poisons – PSP) phong toả kênh
Na+ của màng tế bào, tạo kích thích, co giật, chóng mặt, khó thở và gây chết
flos – aquae sinh ra [17, 23].
b. Các ñộc tố gây ngứa da và tiêu chảy
+ Aplysiatoxin, Derbromoaplisiatoxin
Những ñộc tố dạng này ñược tìm thấy ở loài VKL biển Lyngbya
majuscula. Chất ñộc của chúng gây kích thích tạo u mạch và là chất hoạt hoá
protein kinase C. Derbromoaplisiatoxins là hợp chất không màu có ñiểm tan
100,5 – 107oC. Trọng lượng phân tử 529Da. Lyngbya toxin – a là hợp chất
màu nâu, dạng tinh thể, trọng lượng phân tử 437 Da. Loại ñộc tố này cũng
ñược tìm thấy ở loài Lyngbya majuscula. Những ñộc tố này là nguyên nhân
gây viêm da, bỏng rộp ở miệng và ñường tiêu hoá cho người sau khi tiếp xúc
với nguồn nước có sự nở hoa của loài VKL này.
+ ðộc tố gây tiêu chảy
ðộc tố gây tiêu chảy (Diarrheric Shellfish Poisons – DSP) ñược phát
hiện vào năm 1978 bởi một nhóm người Nhật. Nhóm ñộc tố này gồm 3 thành
phần chính.
Okadaic acid (OA): dinophyxin – 1 (DTX – 1 và DTX – 2). Dựa vào
tính chất hoá học, ñộc tố DSP ñược chia làm 2 nhóm:
Nhóm mang tính acid gồm: OA và dẫn xuất DTX – 1
Nhóm trung tính gồm: Pectenotoxin (PTX), Yessaxitoxin (YTX)
Triệu trứng nhiễm ñộc gồm tiêu chảy, buồn nôn, ñau bụng, lạnh. DSP
ñược tìm thấy chủ yếu trong các loài tảo biển như Dynophyis acuta,
D.aacuminata, D.portii, D.mitra và Prorocentrum lima.
K13-0602
22
Khoa công nghệ sinh học
K13-0602
23
Khoa công nghệ sinh học
Khóa luận tốt nghiệp2010
Lê Thị Hoài
Ở nước Australia, hiện tượng nở hoa của tảo ñộc là rất phổ biến. Hiện
tượng này thường xảy ra vào mùa hè làm hơn 1000km sông Darling bị che
phủ bởi một loài VKL thuộc chi Anabaena. ðộc tố do loài VKL này ñã giết
hơn 10000 ñộng vật nuôi và gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñối với người dân
sống gần nguồn nước này [17].
Ở Brazil, người ta thấy hiện tượng cá chết hàng loạt xảy ra dọc 350km
bờ biển do sự nở hoa của một số loài tảo như: Gidinium aureolum,
Gymnodinium sp, Dinophysis acuminate, Nostiluca scintillans [17].
Ở New Zealand, trong những năm 1992-1993 người ta ñã phát hiện
thấy hiện tượng cá bị nhiễm ñộc hàng loạt cùng với sự nở hoa của tảo do ảnh
hưởng của El-Nino kéo theo người bị ngộ ñộc do ăn cá. Tại thời ñiểm cá chết,
người ta ñã phát hiện ñược 14 loài tảo có khả năng gây ñộc cho cá [17].
Ở Philippine, thuỷ triều ñỏ do sự nở hoa của Pyrodinium bahamense
var compressum ñã gây ra hậu quả rất lớn làm 1422 trường hợp ngộ ñộc trong
ñó có 82 người chết do ăn phải cá nhiếm PSP từ loài tảo này từ năm 1995.
Hiện tượng thuỷ triều ñỏ còn xảy ra ở Trung Quốc, cho ñến năm 1993 có tổng
số 87 lần thuỷ triều ñỏ trong ñó có 14 thuỷ triều ñỏ do tảo ñộc gây ra. Ở nước
ta, những nghiên cứu về tảo ñộc ở biển ñược bắt ñầu từ năm 1993. Bước ñầu
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp xác ñịnh ñộc tính của VKL: sử
dụng hoạt tính sinh học của ñộc tố (ñộc tố gan, ñộc tính thần kinh, ñộc tính tế
bào); hoạt tính enzyme và các tương tác miễn dịch. Song song với phương
pháp ñòi hỏi kĩ thuật cao ñể xác ñịnh nhanh ñộc tính của VKL thì việc tìm
kiếm những phương pháp ñơn giản, rẻ tiền, lại có thể ñưa ra những kết luận
nhanh chóng và chính xác là hướng nghiên cứu ñang ñược quan tâm. Trong
những năm qua, phương pháp thử sinh học trên chuột vẫn ñược sử dụng phổ
biến ñể phát hiện ñộc tính của các mẫu nước nở hoa. Phương pháp này xác
ñịnh ñộc tính trong vòng vài giờ, xong chưa nhậy hoặc không ñặc hiệu [4, 5,
12].
I.3.1.1. Phương pháp phân tích ñộc tố bằng sắc kí lỏng cao áp
Phương pháp phân tích ñộc tố bằng sắc kí lỏng cao áp - High
performance liquid chromatography (HPLC) thường dùng ñể xác ñịnh rất
nhiều loại ñộc tố, trong ñó các ñộc tố VKL phổ biến như microcystins và
nodularins không là ngoại lệ. Nguyên tắc của phương pháp là tách dịch chiết
ñã hoặc chưa ñược làm sạch trước ñó trên cột pha rắn (gồm những hạt cực
nhỏ) cho phép phân biệt những hợp chất ñược phát hiện nhờ mẫu chuẩn. Dịch
K13-0602
25
Khoa công nghệ sinh học