Luận văn: Tổng hợp nghiên cứu phức chất của một số nguyên tố đất hiếm (sm, eu, tm, yb) với l – tyrosin bằng các phương pháp hóa lí - Pdf 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
============== NGUYỄN THỊ HIẾU TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT CỦA
MỘT SỐ NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM (Sm, Eu, Tm, Yb) VỚI
L – TYROSIN BẰNG CÁC PHƢƠNG PHÁP HÓA LÍ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC


Hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Hữu Thiềng
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Lê Hữu
Thiềng đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hóa Học -
Đại học Sư phạm Thái Nguyên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, khoa Sau Đại học Trường
Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thận lợi để em
hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi
hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu của mình.

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2009
Nguyễn Thị Hiếu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM 18
2.1 Hóa chất và thiết bị………… 18
2.1.1 Hóa chất……………………………………………………… 18

2.1.1.1 Dung dịch đệm pH = 4,2 (CH
3
COONH
4
, CH
3
COOH)……… 18
2.1.1.2 Dung dịch asenazo (III) 0,1% 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.1.1.3 Dung dịch DTPA 10
-3
M……………………… … 18
2.1.1.4 Dung dịch SmCl
3
, EuCl
3
, TmCl
3
, YbCl
3
10
-2
M…… 18

2.1.1.5 Dung dịch L-tyrosin 10

3+
:Tyr = 1:3…………… 37
2.6 Nghiên cứu các phức chất bằng phƣơng pháp kính hiển vi điện tử quét
(SEM)…………………………………………………….…………………… 39
Kết luận 4 2
Tài liệu tham khảo 43
Phụ lục 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
Hình 1: Sự phụ thuộc mật độ quang của L-tyrosin khi thêm Ln
3+

Hình 2: Giản đồ phân tích nhiệt của L-tyrosin
Hình 3: Giản đồ phân tích nhiệt của phức Sm(Tyr)
2
Cl
3
.2H
2
O
Hình 4: Giản đồ phân tích nhiệt của phức Eu(Tyr)
2
Cl
3
.2H
2
O
Hình 5: Giản đồ phân tích nhiệt của phức Tm(Tyr)
3

:Tyr = 1:2
Hình 12: Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) của phức tỉ lệ Ln
3+
:Tyr = 1:3
Phụ lục 1: Giản đồ phân tích nhiệt của phức Tm(Tyr)
2
Cl
3
.H
2
O
Phụ lục 2: Giản đồ phân tích nhiệt của phức Yb(Tyr)
2
Cl
3
.2H
2
O
Phụ lục 3: Giản đồ phân tích nhiệt của phức Sm(Tyr)
3
Cl
3
Phụ lục 4: Giản đồ phân tích nhiệt của phức Eu(Tyr)
3
Cl
3
Phụ lục 5: Phổ hấp thụ hồng ngoại của phức Tm(Tyr)
2
Cl
3

) của L-tyrosin và phức chất (tỉ lệ
Ln
3+
:Tyr = 1:2)
Bảng 6: Các tần số hấp thụ đặc trƣng (cm
-1
) của L-tyrosin và phức chất (tỉ lệ
Ln
3+
:Tyr = 1:3)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
Hóa học phức chất của các nguyên tố đất hiếm (NTĐH) là lĩnh vực khoa
học đã và đang phát triển mạnh mẽ. Phức chất của NTĐH ngày càng đƣợc ứng
dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhƣ: nông nghiệp, y dƣợc, luyện kim
Đã có nhiều công trình, với nhiều phƣơng pháp khác nhau nghiên cứu sự
tạo phức của NTĐH với amino axit. Kết quả nghiên cứu phức chất của NTĐH với
amino axit rất phong phú. Với phức dung dịch đã khảo sát tỉ lệ các cấu tử tạo phức
là1:1, 1:2, 1:3 và phức rắn chủ yếu đƣợc tổng hợp theo tỉ lệ 1:3. Tuy nhiên nghiên
cứu về phức của NTĐH với L-tyrosin là ít, đặc biệt phức rắn tỉ lệ mol các cấu tử là 1:2.
Trên cơ sở đó chúng tôi thực hiện đề tài: “Tổng hợp, nghiên cứu phức chất
của một số nguyên tố đất hiếm (Sm, Eu, Tm, Yb) với L-tyrosin bằng các phương
pháp hóa lí”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2

2
5p
6
5d
m
6s
2
n nhận các giá trị từ 0 ÷ 14
m chỉ nhận giá trị là 0 hoặc 1
Dựa vào cấu tạo và cách điền electron vào ocbitan 4f, các nguyên tố
lantanit thƣờng đƣợc chia làm 2 phân nhóm.
Phân nhóm Xeri (nhóm đất hiếm nhẹ) gồm Ce, Pr, Nd, Pm, Sm, Eu và Gd.
Phân nhóm Ytri (nhóm đất hiếm nặng) gồm Tb, Dy, Ho, Er, Tm, Yb, và Lu.

La
4f
0
5d
1
Nhóm Xeri
Ce
4f
2
Pr

10

Ho
4f
11

Er
4f
12

Tm
4f
13

Yb
4f
14

Lu
4f
14
5d
1

Khi bị kích thích một năng lƣợng nhỏ, một trong các electron 4f (thƣờng là
một) nhảy sang phân lớp 5d, các electron 4f còn lại bị các electron 5s
2
5p
6
chắn với

(xảy ra ngay ở nhiệt độ phòng).
- Cháy dễ dàng trong không khí.
- Là tác nhân khử mạnh.
- Nhiều hợp chất của các NTĐH phát huỳnh quang dƣới tác dụng của tia
cực tím, hồng ngoại.
- Các nguyên tố lantanit phản ứng dễ dàng với hầu hết các nguyên tố phi
kim. Chúng thƣờng có số oxi hóa là +3.
Ngoài những tính chất đặc biệt giống nhau các lantanit cũng có những tính
chất không giống nhau, từ Ce đến Lu một số tính chất biến đổi tuần tự một số tính
chất biến đổi tuần hoàn. Sự biến đổi tuần tự các tính chất của chúng đƣợc giải
thích bằng sự co lantanit và việc điền electron vào các ocbitan 4f. Sự co lantanit là
sự giảm bán kính nguyên tử theo chiều tăng của số thứ tự nguyên tử.
Electron hóa trị của lantanit chủ yếu là các electron 5d
1
6s
2
nên số oxi hóa
bền và đặc trƣng của chúng là +3. Tuy nhiên một số nguyên tố có hóa trị thay đổi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
nhƣ Ce (4f
2
5d
2
) ngoài số oxi hóa +3 còn có số oxi hóa đặc trƣng là +4. Đó là kết
quả chuyển 2 electron từ ocbitan 4f sang ocbitan 5d. Pr (4f
3
6s

Công thức chung các oxit của nguyên tố đất hiếm là Ln
2
O
3
. Tuy nhiên một
vài oxit có dạng khác là: CeO
2
, Tb
4
O
7
, Pr
6
O
11
, Oxit Ln
2
O
3
giống với của kim loại
kiềm thổ chúng bền với nhiệt và khó nóng chảy.
Các oxit đất hiếm là các oxit bazơ điển hình, không tan trong nƣớc nhƣng
tác dụng với nƣớc tạo thành các hydroxit và phát nhiệt. Chúng dễ tan trong axit vô
cơ tạo thành dung dịch chứa ion [Ln(H
2
O)
x
]
3+
(x=8÷9). Riêng CeO

4
kết tủa ở pH
thấp từ 0,7 ÷ 3, dựa vào đặc điểm này ngƣời ta có thể tách riêng Ce ra khỏi các
NTĐH.
Ion Ln
3+
có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào cấu hình electron 4f. Những
electron có cấu hình 4f
0
, 4f
7
, 4f
14
đều không có màu. Các electron 4f khác có màu
khác nhau:
La
3+
(4f
0
)
Không màu
Lu
3+
(4f
14
)
Không màu
Ce
3+
(4f

11
)
Hồng
Pm
3+
(4f
4
)
Hồng
Ho
3+
(4f
10
)
Vàng đỏ
Sm
3+
(4f
5
)
Vàng
Dy
3+
(4f
9
)
Vàng nhạt
Eu
3+
(4f

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
1.1.2 Giới thiệu về nguyên tố samari, europi, tuli, ytecbi.
1.1.2.1 Nguyên tố
samari, europi, tuli, ytecbi.

Samari, europi là nguyên tố đất hiếm thuộc phân nhóm xeri (phân nhóm
nhẹ), tuli, ytecbi là nguyên tố đất hiếm thuộc phân nhóm ytri (phân nhóm nặng) có
số thứ tự lần lƣợt là: 62, 63, 69, 70. Số electron của Sm, Eu, Tm, Yb ở phân lớp 4f
tăng dần, Eu(4f
7
6s
2
) có phân lớp 4f
7
nửa bão hoà và Yb(4f
14
6s
2
) có phân lớp 4f
14

bão hoà nên tƣơng đối bền do đó có số oxi hóa +2, +3 bền, Sm(4f
6
6s
2
),
Tm(4f
13

C)
1072
826
1600
824
4
Nhiệt độ sôi (
0
C)
1670
1430
1720
1320
5
Bán kính nguyên tử (A
0
)
1,802
2,042
1,746
1,940
6
Bán kính ion ( A
0
)
0,964
0,950
0,899
0,858
7

O
3
đƣợc điều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
chế bằng cách nung nóng các hydroxit đất hiếm hoặc muối nitrat, oxalat, cacbonat
của đất hiếm ở nhiệt độ cao.
- Oxit EuO là chất có màu nâu, khó nóng chảy, khó bay hơi (trong chân
không). Thể hiện tính bazơ: phản ứng với nƣớc nguội, axit không phải chất oxi
hóa. Bị nƣớc nóng, axit nitric oxi hóa.

- Các hydroxit Ln(OH)
3
(Ln: Sm, Eu, Tm, Yb) là kết tủa ít tan trong nƣớc,
tích số tan khá nhỏ, không bền nhiệt, bị phân hủy khi đun nóng, ở nhiệt độ
190÷210
0
C chúng mất một phần nƣớc để tạo thành LnO(OH), còn ở nhiệt độ
800÷900
0
C thì mất nƣớc hoàn toàn tạo thành oxit.
OHOHLnOOHLn
C
o
2
210190
3
)()(  

23
7.

- Muối LnCl
2
(Ln: Sm, Eu, Tm, Yb) nóng chảy không phân hủy, phân hủy
khi đun nóng mạnh, tan nhiều trong nƣớc nguội (không bị thủy phân) và axit
clohiđric đặc (khi không có oxi).
- Muối nitrat Ln(NO
3
)
3
(Ln: Sm, Eu, Tm, Yb) tan tốt trong nƣớc, có khả năng
tạo muối kép với muối nitrat của kim loại kiềm hoặc amoni theo kiểu
Nd(NO
3
)
3
.2MNO
3
(M: kim loại kiềm hoặc NH
4
+
).
- Muối sunfat Ln
2
(SO
4
)
3

4
)
3
(Ln: Sm, Eu, Tm, Yb) có độ tan trong nƣớc rất
nhỏ, tích số tan vào khoảng 10
-25
. Các muối oxalat Ln
2
(C
2
O
4
)
3
không tan trong
nƣớc, axit loãng.
Trong nguyên tử của các nguyên tố Sm, Eu, Tm, Yb có các obitan d và
obitan f còn trống nên nó có khả năng nhận cặp electron của các phối tử. Do đó
chúng có khả năng tạo phức với amino axit L-tyrosin.

1.2 Giới thiệu về L-tyrosin
1.2.1 Sơ lược về L-tyrosin

L-tyrosin là một trong 20 amino axit dùng để tổng hợp protein. L-tyrosin và
phức chất của chúng đóng vai trò quan trọng trong sinh học, dƣợc phẩm và
nông nghiệp [21].
Công thức phân tử : C
9
H
11

Điểm đẳng điện pI
5,66
pK
a

2,20
9,11
10,07 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
Trong dung dịch L-tyrosin tồn tại dƣới dạng ion lƣỡng cực:

HO CH
2
CH COO
- Trong môi trƣờng kiềm tồn tại cân bằng sau:

HO CH
2
CH COO
-
+ OH
-
HO

Zn(Tyr)
2
.2H
2
O [18].

1.2.2 Sơ lược về hoạt tính của L-tyrosin
Tyrosin không phải là amino axit thiết yếu cho sự phát triển của con ngƣời,
là nhân tố cho sự tổng hợp hoocmon tuyến giáp và chọn neurotransmitters, chẳng
hạn nhƣ là dopamine và norepinephrine, có thể coi là thiết yếu của não bộ [18].
Tyrosin đƣợc tổng hợp trong cơ thể con ngƣời từ phenylalanin và trực tiếp tạo nên
các hoocmon khác nhau, amin phát sinh trong sinh vật và neurotransmitters. Nó
đƣợc sử dụng bằng tuyến giáp và tuyến thƣợng thận để tổng hợp hoocmon tuyến
giáp và adrenaline. Tyrosin trao đổi chất để sản xuất chất nhƣ: melanin, chất màu,
chất sắc tố tìm đƣợc trong tóc, da. Nhiều tyrosin đƣợc sử dụng trong phòng thí
nghiệm đƣợc chuẩn bị từ cây trồng, củ cải đƣờng, khoai tây đƣờng [21].
1.3. Khả năng tạo phức của các NTĐH với amino axit
1.3.1 Khả năng tạo phức của các nguyên tố đất hiếm
So với các nguyên tố họ d khả năng tạo phức của các NTĐH kém hơn. Do các
NH
2

NH
3
+

NH
3
+


4
2-
… những phức không bền. Trong
dung dịch loãng những phức này phân ly hoàn toàn, trong dung dịch đặc chúng kết
tinh ở dạng muối kép.
Với các phối tử hữu cơ, đặc biệt là các phối tử có dung lƣợng phối trí lớn
và điện tích âm lớn, các ion đất hiếm có thể tạo thành những phức rất bền. Ví dụ
giá trị lgk (k hằng số bền) của phức chất giữa NTĐH với EDTA vào khoảng
15÷19, với DTPA khoảng 22÷23 [23].
Đặc thù tạo phức của các NTĐH là có số phối trí cao và thay đổi. Trƣớc
đây một số tác giả cho rằng số phối trí của ion đất hiếm là 6, nhƣng hiện nay nhiều
tài liệu đã chỉ ra rằng số phối trí có thể là 7, 8 ,9 10, 11 thậm trí là 12. Số phối trí
là 7 thể hiện trong phức Ln(dixet)
2
.2H
2
O, số phối trí là 8 thể hiện trong phức
[Ln(C
2
O
4
)
4
]
5-
, [Ln(NTA)
2
]
-
… số phối trí là 12 thể hiện trong các hợp chất

2-
, CN
-
, NO
3
-
… Nếu có thì độ
bền của phức tạo thành cũng bé. Nhƣ vậy chỉ có tính không định hƣớng và không
bão hoà của các liên kết hoá học trong các hợp chất ion là phù hợp với đặc điểm số
phối trí cao và biến đổi của các NTĐH. Bản chất liên kết ion của các phức đƣợc giải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
thích bằng các ocbitan 4f của NTĐH chƣa đƣợc lấp đầy và đƣợc chắn bởi các
electron 5s và 5p. Do đó, phối tử không có khả năng phân bố lên các ocbitan 4f còn
trống nữa [17].
Trong dãy lantanit, khả năng tạo phức của các NTĐH tăng dần từ La đến
Lu. Điều này đƣợc giải thích dễ dàng qua cấu trúc nguyên tử của chúng. Cụ thể
khi đi từ La đến Lu bán kính ion giảm dần, điện tích hạt nhân tăng, do đó lực hút
tĩnh điện giữa ion đất hiếm và phối tử tăng dần.
Sự tạo phức bền giữa ion đất hiếm với các phối tử hữu cơ đƣợc giải thích
theo hai yếu tố:
- Do hiệu ứng chelat (hiệu ứng vòng càng) có bản chất entropi, quá trình
tạo phức vòng càng làm tăng entropi.
- Do liên kết giữa đất hiếm và phối tử chủ yếu mang bản chất ion. Vì vậy
điện tích âm của phối tử càng lớn, tƣơng tác tĩnh điện giữa phối tử và ion đất hiếm
càng mạnh và do đó phức tạo thành càng bền vững.
Ngoài cấu trúc phối tử, tính chất của vòng càng chứa kim loại cũng ảnh
hƣởng đến độ bền của phức vòng. Trong phức chất vòng 5 và vòng 6 cạnh là

Tuy nhiên ở pH cao xảy ra sự phân hủy phức tạo thành các hydroxit đất hiếm [6].
Phức tạo bởi các NTĐH và amino axit trong dung dịch thƣờng là phức bậc.
Sự tạo thành các phức bậc đƣợc xác nhận khi nghiên cứu tƣơng tác giữa các
NTĐH với glixerin và alanin bằng phƣơng pháp đo độ dẫn điện riêng.
Đối với amino axit, anion của amino axit H
2
NCHRCOO
-
chứa 3 nhóm cho
electron (N: , O: , O=) trong đó oxi của nhóm xeton ít khi liên kết với ion kim loại
cùng với 2 nhóm kia, vì khi liên kết nhƣ vậy sẽ tạo vòng 4 cạnh không bền.
Đối với các amino axit có nhóm chức ở mạch nhánh, nếu nhóm chức này
mang điện tích dƣơng, ví dụ nhƣ acginat thì độ bền của phức giảm đi chút ít do sự
đẩy tĩnh điện. Nếu các nhóm này mang điện tích âm nhƣ glutamat thì chúng có thể
tham gia tạo liên kết để tạo thành phức chất hai nhân bền (một phân tử nƣớc đóng
vai trò là cầu nối) [4].
Đã có nhiều tài liệu nghiên cứu phản ứng tạo phức của L-tyrosin với
các kim loại chuyển tiếp và không chuyển tiếp. Tuy nhiên nghiên cứu phản ứng
tạo phức của L-tyrosin với các NTĐH còn rất hạn chế, đặc biệt phản ứng tạo phức
của samari, europi, tuli, ytecbi với L-tyrosin chƣa có một công trình nào trong
nƣớc công bố, kể cả trong dung dịch hoặc phức rắn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
Các tác giả [21] đã nghiên cứu phản ứng tạo phức của: Fe(II), Cu(II),
Zn(II), Cd(II) với L-tyrosin. Tất cả các nghiên cứu đều chỉ ra rằng liên kết trong
phức chất tạo bởi nhóm -COO
-
và -NH

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
bằng bức xạ hồng ngoại có thể làm dịch chuyển mức năng lƣợng dao động quay
của các phân tử. Đối với các phân tử đơn giản có thể dùng công thức năng lƣợng
dao động để tính tần số của dải hấp thụ ứng với dao động cơ bản. Còn đối với các
phân tử phức tạp ta thƣờng dùng phƣơng pháp gần đúng dao động nhóm. Phƣơng
pháp này dựa trên giả thiết trong phân tử các nhóm nguyên tử là tƣơng đối độc lập
nhau. Do vậy mỗi nhóm nguyên tử đƣợc đặc trƣng bằng một phổ hấp thụ nhất
định trong phổ hồng ngoại.
Khi có sự tạo phức giữa phối tử và ion kim loại, sự thay đổi vị trí các dải
hấp thụ nhóm khi chuyển từ phổ của phối tử tự do sang phổ của phức, cho ta biết
vị trí phối trí, bản chất liên kết kim loại – phối tử trong phức chất , cách phối trí
của phân tử phối tử.
Để đánh giá bản chất và đặc tính của các liên kết trong phức chất giữa kim
loại M và phối tử L, ngƣời ta thƣờng so sánh phổ các phức chất với muối kim loại
kiềm và phối tử nhƣ K
n
L (K là kim loại kiềm). Đó là những chất mang bản chất
ion. Hoặc với phổ của các hợp chất kiểu R – L (R là alkyl hay H) có liên kết mang
bản chất cộng hóa trị. Trên cơ sở so sánh này ta có thể đánh giá mức độ tƣơng đối
cộng hóa trị và độ bền của liên kết kim loại – phối tử trong phức chất nghiên cứu.
Phần lớn kết luận này mang tính chất định tính.
Xét một vài tần số đặc trƣng của liên kết: C – O; N – H; O – H.
Các tần số ν
as
C=O
; ν
as
C-O

, còn ν
s
C-OSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
nằm trong khoảng 14001415 cm
-1
. Phƣơng pháp phổ hồng ngoại thƣờng rất tin
cậy trong việc xác định sự có mặt các nhóm –COOH và –COO
-
trong phân tử và
phân biệt nhóm –COOH phối trí hay không phối trí. Các nhóm –COOH phối trí
các dải hấp thụ nhóm (ν
as
C=O
) dịch chuyển về miền tần số thấp hơn.
Các tần số ν
N-H
, δ
N-H

Các dải dao động hóa trị của các liên kết N-H trong phổ của các amin nằm
trong vùng 3500÷3330 cm
-1

N-H
), các dao động biến dạng nằm trong vùng 1600


O-H
).
Việc phân tích phổ hồng ngoại của các phức amino axit với kim loại không
phải là dễ dàng. Bởi sự hấp thụ của nhóm amin bị xen phủ bởi sự hấp thụ của
nhóm nƣớc kết tinh, còn tần số dao động của nhóm –COO
-
thì không những chịu
ảnh hƣởng của sự tạo phức mà còn chịu ảnh hƣởng của liên kết hydro giữa nhóm
–C=O với nhóm –NH
2
của phân tử khác. Mặt khác tần số dao động bất đối xứng
của nhóm –COO
-
và tần số dao động biến dạng của nhóm NH
2
trong phức của
amino axit cùng nằm trong vùng gần 1600 cm
-1
càng làm khó khăn cho việc quy
gán các tần số hấp thụ. Do đó việc gán các dải hấp thụ cho các dao động xác định
nhiều khi không thống nhất [6].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

16
Nhiều phức đã đƣợc nghiên cứu bằng phƣơng pháp phổ hấp thụ hồng ngoại
nhƣ: La(Met)
3
(NO

- Xác định đƣợc phức có chứa nƣớc hay không chứa nƣớc. Phức chứa nƣớc
hiệu ứng mất nƣớc thƣờng là hiệu ứng thu nhiệt. Nhiệt độ của hiệu ứng mất nƣớc
kết tinh thƣờng thấp hơn nhiệt độ của hiệu ứng mất nƣớc phối trí.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

17
- Hiện tƣợng đồng phân hình học, hiện tƣợng đa hình của phức thƣờng
kèm theo hiệu ứng tỏa nhiệt [6].
Nhiều phức đã đƣợc nghiên cứu bằng phƣơng pháp phân tích nhiệt nhƣ:
La(Met)
3
(NO
3
)
3
,

La(Leu)
3
(NO
3
)
3
…[13], [19].
1.4.4 Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM)
Cơ sở của phƣơng pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM): mẫu đƣợc bắn phá
bởi chùm tia điện tử có độ hội tụ cao. Nếu mẫu đủ mỏng (<200nm) chùm tia sẽ
xuyên qua mẫu, sự thay đổi của chùm tia khi đi qua mẫu sẽ cho những thông tin
về các khuyết tật, thành phần pha…của mẫu (kính hiển vi điện tử xuyên qua


Lấy 3,99 ml CH
3
COOH 60,05%, d=1,05 g/ml hòa tan vào 150 ml nƣớc cất
hai lần trong bình định mức 250 ml. Lấy 0,5 ml NH
3
25%, d=0,88 g/ml hòa tan
trong 40 ml nƣớc cất hai lần rồi đổ vào bình định mức trên, thêm nƣớc cất hai lần
đến vạch định mức ta đƣợc dung dịch đệm có pH= 4,2 (kiểm tra lại bằng máy đo pH).
2.1.1.2 Dung dịch asenazo (III) 0,1%

Cân một lƣợng chính xác asenazo (III) trên cân điện tử 4 số. Dùng nƣớc cất
hai lần hòa tan sơ bộ, nhỏ từng giọt Na
2
CO
3
0,1% cho đến khi dung dịch có màu
xanh tím. Đun nóng hỗn hợp ở 60
o
C, tiếp theo nhỏ từng giọt axit HCl loãng cho
đến khi dung dịch có màu tím đỏ và định mức đến thể tích cần thiết.
2.1.1.3 Dung dịch DTPA 10
-3
M (dietylen triamin pentaaxetic axit)

Cân lƣợng chính xác DTPA (M=393.35 g.mol
-1
) trên cân điện tử 4 số, hòa
tan bằng nƣớc cất 2 lần, định mức đến thể tích cần thiết.
2.1.1.4 Dung dịch SmCl

Dùng phƣơng pháp chuẩn độ complexon với chất chuẩn là DTPA 10
-3
M, thuốc
thử asenazo (III) 0,1%, đệm pH = 4,2 để xác định lại nồng độ ion đất hiếm.
2.1.1.5 Dung dịch L-tyrosin 10
-3
M
Cân chính xác lƣợng L-tyrosin trên cân điện tử 4 số, sau đó hòa tan và định
mức bằng nƣớc cất 2 lần đến thể tích cần thiết.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

19
2.1.1.6 Dung dịch LiOH 0,1M
Cân chính xác lƣợng LiOH trên cân điện tử 4 số, hòa tan và định mức bằng
nƣớc cất 2 lần đến thể tích cần thiết.
2.1.2 Thiết bị
- Xác định tỉ lệ các cấu tử tạo phức trong dung dịch bằng phƣơng pháp trắc
quang chúng tôi sử dụng máy quang phổ Shimadzu UV-1700.
- Nghiên cứu phức chất rắn sử dụng các máy:
+ Máy quang phổ hồng ngoại Mangna IR 760 Spectrometer ESP Nicinet (Mỹ).
+ Máy phân tích nhiệt Labsys TG/DSC Stetaram (Pháp).
+ Máy kính hiển vi điện tử quét SEM JEOL-5300 (Nhật Bản).
Ngoài ra còn sử dụng các thiết bị và dụng cụ khác:
- Cân điện tử 4 số PRECISA XT 120A.
- Tủ sấy (Ba Lan).
- Nồi cách thuỷ có rơle tự ngắt.
- Máy pH Presica 900 của Thụy Sĩ.
- Lò nung (Trung Quốc).
- Máy khuấy từ IKA Labortechnik (Đức).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status