Tổng hợp, nghiên cứu phức chất của một số nguyên tố đất hiếm nặng với DL - Alanin và bước đầu thăm dò hoạt tính sinh học của chúng - Pdf 14


Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

VŨ THỊ THỦY

TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT
CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM NẶNG VỚI DL-ALANIN
VÀ BƢỚC ĐẦU THĂM DÕ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CHÖNG
TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT
CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM NẶNG VỚI DL-ALANIN
VÀ BƢỚC ĐẦU THĂM DÕ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CHÖNG
Chuyên ngành: Hóa vô cơ
Mã số: 60. 44. 0113
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC : TS. Đặng Thị Thanh Lê
Thái Nguyên, năm 2013

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/

ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng
tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công
trình nào khác.
Tác giả

Vũ Thị Thủy

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

CÁC KÝ HIỆU, CÔNG THỨC VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG
LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi


1.5.3. Phương pháp đo độ dẫn điện [5] 19

1.6. Giới thiệu về cây đậu đen, protein, proteaza và α-amilaza 21

1.6.1. Giới thiệu về cây đậu đen 21

1.6.2. Giới thiệu về protein, proteaza và α-amilaza 22

Chƣơng 2: THỰC NGHIỆM 24

2.1. Hóa chất và thiết bị 24

2.1.1. Hóa chất 24

2.1.2. Thiết bị 25Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iv
2.2. Tổng hợp các phức chất rắn 26

2.3. Xác định thành phần, cấu tạo các phức chất rắn thu được 26

2.3.1. Xác định thành phần của các phức chất 26

2.3.2. Độ dẫn điện của các phức chất 28

2.4. Thăm dò ảnh hưởng của một số phức chất rắn tổng hợp được đến sự nảy
mầm, phát triển mầm và một số chỉ tiêu sinh hóa của mầm hạt đậu đen 29


3.2.3. Nghiên cứu giản đồ phân tích nhiệt của các phức chất 41

3.2.4. Nghiên cứu độ dẫn điện của các phức chất 45

3.3. Ảnh hưởng của một số phức chất rắn tổng hợp được đến mầm của hạt đậu
đen và một số chỉ tiêu sinh hóa của mầm hạt đậu đen 46

3.3.1. Ảnh hưởng của hàm lượng các phức chất [Tb(Ala)
3
]Cl
3
.3H
2
O và
[Er(Ala)
3
]Cl
3
.3H
2
O đến sự nảy mầm và phát triển mầm của hạt đậu đen 46

3.3.2. Ảnh hưởng của các phức chất đến một số chỉ tiêu sinh hóa của mầm hạt
đậu đen 50

3.3.3. Ảnh hưởng của các phức chất, muối và phối tử đến một số chỉ tiêu sinh
hóa của mầm hạt đậu đen 51

KẾT LUẬN 53


acid)

HPhe
Phenylalanin
(phenylalanine)

IMDA
Axit iminođiaxetic
(iminodiaxetic acid)

Leu
Leuxin
(leucine)
32
||
32
OOCH C H CH C H C H
CH NH

NTA
axit nitrilotriaxetic
(nitrilotriaxetic acid)

IR: hồng ngoại
Ln: lantanit; Ln
3+
: cation lantanit
NTĐH: nguyên tố đất hiếm
Ce: xeri; Pr: praseođim; Nd: neođim; Pm: prometi; Sm: samari; Eu: europi;
Gd: gađolini; Tb: tecbi; Dy: đysprosi; Ho: honmi; Er: ecbi; Tm: tuli; Yb: ytecbi;


Bảng 3.2. Kết quả phân tích thành phần (%) các nguyên tố (Ln, C, N, Cl)
trong các phức chất 37

Bảng 3.3. Số sóng (cm
-1
) của các dải hấp thụ chính trong phổ IR của DL-alanin
và các phức chất 41

Bảng 3.4. Kết quả phân tích nhiệt của DL-alanin và các phức chất 44

Bảng 3.5. Độ dẫn điện mol (μ, om
-1
.cm
2
.mol
-1
) của các dung dịch ở 25
0
C 45

Bảng 3.6. Ảnh hưởng của hàm lượng các phức chất [Tb(Ala)
3
]Cl
3
.3H
2
O và
[Er(Ala)
3

triển mầm của hạt đậu đen 50

Bảng 3.11. Ảnh hưởng của phức chất [Tb(Ala)
3
]Cl
3
.3H
2
O đến một số chỉ tiêu
sinh hóa của mầm hạt đậu đen 50

Bảng 3.12. Ảnh hưởng của phức chất [Er(Ala)
3
]Cl
3
.3H
2
O đến một số chỉ tiêu
sinh hóa của mầm hạt đậu đen 51

Bảng 3.13. Ảnh hưởng của các phức chất, các muối

và DL-alanin đến một số
chỉ tiêu sinh hóa của mầm hạt đậu đen 51Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Ảnh tinh thể các nguyên tố Tb, Dy, Ho, Er và Tm 6

3
.3H
2
O 42

Hình 3.6. Giản đồ nhiệt của phức chất [Tm(Ala)
3
]Cl
3
.3H
2
O 43

Hình 3.7. Ảnh hưởng của nồng độ các phức chất đến sự phát triển mầm hạt
đậu đen: (a) [Tb(Ala)
3
]Cl
3
.3H
2
O; (b) [Er(Ala)
3
]Cl
3
.3H
2
O 47

Hình 3.8. Ảnh hưởng của các phức chất, các muối và DL-alanin đến sự phát
triển mầm hạt đậu đen 49

cho việc nghiên cứu hoạt tính sinh học của chúng.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ lƣợc về các nguyên tố đất hiếm (NTĐH)
1.1.1. Đặc điểm cấu tạo và tính chất chung của các NTĐH
Các nguyên tố đất hiếm (NTĐH) bao gồm 3 nguyên tố thuộc nhóm IIIB là
scandi, ytri, lantan và 14 nguyên tố họ lantanit (Ln) là xeri, praseođim, neođim,
prometi, samari, europi, gađolini, tecbi, đysprosi, honmi, ecbi, tuli, ytecbi, lutexi [8].
Trong lĩnh vực xử lý quặng, dãy các NTĐH thường được phân thành hai hoặc
ba phân nhóm: 57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70

1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
6
4d
10
4f
n
5s
2
5p
6
5d
m
6s
2

Trong đó:

tính chất biến đổi tuần hoàn. Sự biến đổi tuần tự các tính chất của chúng được giải
thích bằng sự co lantanit (sự giảm bán kính nguyên tử theo chiều tăng của số thứ tự
nguyên tử) và việc điền electron vào các obitan 4f.
Electron hóa trị của lantanit chủ yếu là các electron 5d
1
6s
2
nên số oxi hóa bền
và đặc trưng của chúng là +3. Tuy nhiên, một số nguyên tố có số oxi hóa thay đổi
như Ce (4f
2
5d
0
6s
2
) ngoài số oxi hóa +3 (do 1 electron trên obitan 4f chuyển sang
obitan 5d) còn có số oxi hóa đặc trưng là +4 (do 2 electron trên obitan 4f chuyển
sang obitan 5d). Tương tự như vậy Pr (4f
3
5d
0
6s
2
) có thể có số oxi hóa +4 nhưng
không đặc trưng bằng Ce. Ngược lại Eu (4f
7
5d
0
6s
2

, tùy từng
loại axit mà mức độ tác dụng khác nhau, trừ HF, H
3
PO
4
.
Trong dung dịch đa số các lantanit tồn tại dưới dạng các ion bền Ln
3+
. Các
ion Eu
2+
, Yb
2+
và Sm
2+
khử ion H
+
thành H
2
trong các dung dịch nước. Các NTĐH
không tan trong dung dịch kiềm (kể cả khi đun nóng) và có khả năng tạo phức với
nhiều loại phối tử [8].
Ion Ln
3+
có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào cấu hình electron 4f:
La
3+
(4f
0
) Không màu Tb

11
) Hồng
Pm
3+
(4f
4
) Hồng Tm
3+
(4f
12
) Xanh lục
Sm
3+
(4f
5
) Vàng Yb
3+
(4f
13
) Không màu
Eu
3+
(4f
6
) Hồng nhạt Lu
3+
(4f
14
) Không màu
Gd

Tecbi,
Tb, 65
Dysprosi,
Dy, 66
Honmi,
Ho, 67
Ecbi,
Er, 68
Tuli,
Tm, 69
Nguyên tử khối
158,93
162,50
164,93
167,26
168,93
Cấu hình electron
[Xe] 4f
9
6s
2

[Xe] 4f
10
6s
2

[Xe] 4f
11
6s

1545
Nhiệt độ sôi (°C)
3230
2562
2720
2868
1950
Số oxi hóa
+4, +3, +2
+4, +3
+3
+3
+3, +2
Độ âm điện (thang
Pauling)
1,20
1,22
1,23
1,24
1,25
Năng lƣợng ion
hóa (kJ•mol
−1
)
I
1

566
573
581

Lục phương
Trạng thái trật tự từ
Thuận từ
Thuận từ
Thuận từ
Thuận từ
Thuận từ
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
6 Tecbi
Đysprosi
Honmi
Ecbi
Tuli
Hình 1.1. Ảnh tinh thể các nguyên tố Tb, Dy, Ho, Er và Tm
1.1.3. Khả năng tạo phức của các nguyên tố đất hiếm
So với các nguyên tố họ d, khả năng tạo phức của các lantanit kém hơn, do
các electron f bị chắn mạnh bởi các electron ở lớp ngoài cùng và các ion Ln
3+

kích thước lớn làm giảm lực hút tĩnh điện giữa chúng với các phối tử. Vì vậy khả
năng tạo phức của các NTĐH chỉ tương đương các kim loại kiềm thổ. Lực liên kết

Một là do hiệu ứng chelat (hiệu ứng vòng) có bản chất entropi (quá trình tạo
phức vòng gắn liền với sự tăng entropi). Ví dụ với phối tử là DTPA phản ứng tạo
phức với Ln
3+
xảy ra:

Ln(H
2
O)
n
3+
+ DTPA → Ln(H
2
O)
n-8
DTPA
2-
+ 8H
2
O
(bỏ qua sự cân bằng về điện tích)
Quá trình phản ứng làm tăng số tiểu phân từ 2 đến 9, tăng entropi của hệ, do
đó quá trình tạo phức thuận lợi về entropi. Sự tăng số tiểu phân càng nhiều thì

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
7
phức càng bền, các phối tử có dung lượng phối trí càng lớn thì hiệu ứng vòng càng
lớn. Với phối tử là axit imino điaxetic (IMDA) phản ứng tạo phức với Ln
3+
xảy ra:

Đặc thù tạo phức của các ion đất hiếm là có số phối trí cao và thay đổi. Trước
đây người ta cho rằng các ion đất hiếm chỉ có số phối trí bằng 6 giống như các ion
hóa trị III (ion Al
3+
). Những nghiên cứu về sau cho thấy khi tạo phức các ion đất
hiếm thường có số phối trí lớn hơn 6, có thể là 7, 8, 9, 10, 11 và 12. Ví dụ số phối trí
8 trong phức chất Ln(NTA)
2
3-
; Số phối trí 9 trong phức chất Nd(NTA).3H
2
O,
NH
4
(C
2
O
4
)
2
.H
2
O; Số phối trí 10 trong phức chất HLnEDTA.4H
2
O; Số phối trí 11 có
trong phức chất Ln(Leu)
4
(NO
3
)

)
3
], SPT của Ln
3+
là 11. Trong dung môi nước và tỷ lệ Ln
3+
: Leu là
1 : 3, Song Disheng và Wang Huizhen [30] thu được phức chất có công thức
Ln(NO
3
)
3
(Leu)
3
.H
2
O, SPT của Ln
3+
là 9.
Do đặc thù tạo phức có số phối trí cao nên các ion Ln
3+
có khả năng tạo phức
thành các phức chất hỗn hợp không những với các phối tử có dung lượng phối trí thấp mà
cả với những phối tử có dung lượng phối trí cao. Trong nhiều trường hợp phối tử có
dung lượng phối trí cao nhưng không lấp đầy toàn bộ cầu phối trí của ion đất hiếm mà
những vị trí còn lại đang được chiếm bởi các phân tử nước thì những vị trí đó có thể bị
các phân tử ''cho'' của các phối tử khác nào đó vào thay thế. Người ta đã tổng hợp được
các phức chất hỗn hợp Dy(Tyr)(Gly)
3
Cl

Trong gần 100 triệu tấn trữ lượng trên toàn thế giới, Viện Khảo sát Địa chất
Mỹ (USGS) cho biết, 36 triệu tấn nằm ở Trung Quốc, 19 triệu tấn ở Nga và một số
nước thuộc Liên Xô cũ, 13 triệu tấn ở Mỹ, 5,4 triệu tấn ở Ôxtrâylia và 3,1 triệu tấn ở
Ấn Độ, Nam Phi, Mozămbic, Việt Nam, Greenland, Inđônêxia, Nigeria, Canada và
Triều Tiên cũng có nguồn tài nguyên này [18].
Tại Việt Nam, từ năm 1960, các nhà địa chất đã đánh giá trữ lượng đất hiếm
ở nước ta khoảng 10 triệu tấn nằm rải rác ở các mỏ quặng ở vùng Tây Bắc, đặc biệt

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
9
nhiều ở Yên Bái và dạng cát đen phân bố ở ven biển miền Trung. Công nghệ chiết
tách, ứng dụng đất hiếm xuất hiện đầu năm 1970 và hiện mới có Viện Khoa học Vật
liệu, Viện Năng lượng Nguyên tử và Viện Khoáng sản nghiên cứu quặng này. Hiện nay
các nhà khoa học Việt Nam đã tách được các NTĐH với độ sạch 98-99% [18]
Sa khoáng ven biển Thừa Thiên - Huế có thành phần chính là thạch anh,
inmenit, ziricon, rutin và monazit có chứa NTĐH. Hàm lượng NTĐH trong quặng
monazit đã được xác định bằng phương pháp phân tích quang phổ Plasma trên thiết
bị JY 38S. Quặng monazit gồm đầy đủ các NTĐH, trong đó hàm lượng xeri và các
NTĐH nhẹ tương đối cao. Hàm lượng europi trong monazit của Thừa Thiên - Huế
cao hơn khoảng 3 lần so với monazit của Ôxtrâylia và Thái Lan [10]. Như vậy tiềm
năng NTĐH ở Việt Nam là rất cao đặc biệt là các NTĐH nhẹ.
Mỏ đất hiếm Đông Pao nằm trên địa phận xã Bản Hon, huyện Phong Thổ,
tỉnh Lai Châu, gồm trên 30 thân quặng lớn nhỏ đã được tìm kiếm tỉ mỉ với tài
nguyên trữ lượng đạt trên 10,6 triệu tấn Ln
2
O
3
; 34,7 triệu tấn CaF
2
; 66,7 triệu tấn

aminoaxit thơm. Đối với các aminoaxit mạch không vòng, tùy theo vị trí nhóm amin
và nhóm cacboxyl trong mạch mà người ta phân ra thành α, β, γ, δ-aminoaxit.
Ví dụ :
α
|
2
R-CH-COOH
NHα-aminoaxit
2
|
2
R-CH-CH -COOH
NHβ-aminoaxit

Tất cả các aminoaxit tự nhiên đều thuộc loại α-aminoaxit (nhóm chức amin
-NH
2
gắn vào C thứ hai), ngoài các nhóm -NH
2
, -COOH trong các aminoaxit tự
nhiên còn chứa các nhóm chức khác như: -OH, HS-, -CO-
Trong khoảng 20 aminoaxit cần để tạo protein cho cơ thể, có 12 aminoaxit có
thể tạo ra trong cơ thể và 8 aminoaxit cần phải cung cấp từ thực phẩm, đó là:
isolơxin, lơxin, lysin, methionin, phenylalanin, valin, threonin và tryptophan [9].

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
11
Aminoaxit là những chất kết tinh không bay hơi, nóng chảy kèm theo sự
phân hủy ở nhiệt độ tương đối cao. Chúng không tan trong các dung môi không
phân cực như benzen, ete nhưng lại tan trong nước. Phân tử aminoaxit có độ phân
cực cao, lực hút tĩnh điện giữa các phân tử lớn. Dung dịch aminoaxit có tính chất
của dung dịch các chất có momen lưỡng cực cao, các hằng số về độ bazơ và độ axit
đối với nhóm -NH
2
và nhóm -COOH đặc biệt nhỏ. Những tính chất này phù hợp với
cấu trúc ion lưỡng cực R-CH(NH
3
+
)-COO
-

trong dung dịch [9].

1.2.2. DL-alanin và khả năng tạo phức của nó
Alanin có công thức phân tử: C
3
H
7
O
2
N; Khối lượng phân tử: 89,09 đvC.
Công thức cấu tạo :
Alanin có 3 dạng: L-alanin, D-alanin và DL-alanin.
Cấu trúc tinh thể của L-alanin là trực thoi. Các thông số tế bào là:
a = 6,032A

và Er với alanin đã được tổng hợp và nghiên cứu [31]. Ba phức chất [bis (L-, D- và
DL-alanin)(điaqua)]nickel(II)đihyđrat đã được nghiên cứu bằng các phương pháp
X-ray, sắc kí khí, UV-Vis. Kết quả cho thấy sự tạo phức giữa niken(II) và alanin làm
thay đổi tỉ lệ giữa hai đồng phân D và L [19].
CH
3
CH
NH
2
COOH
CH
3
CH
NH
3
+
COO
-

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
12
Tác giả L. F. Krylova, L. M. Kovtunova, and G. V. Romanenko đã nghiên
cứu về phức chất của Pt(II) và Pd(II) với β-alanin bằng các phương pháp phổ NMR,
phổ IR và X-ray. Kết quả cho thấy phức chất thu được có công thức cis-[Pt(β-Ala)
2
],
trans-[Pt(β-Ala)
2
] và cis-[Pd(β-Ala)
2

O; NdCl
3
.3A.3H
2
O, [NdA
3
].3H
2
O (A: alanin,
glyxin) [6].
Cũng có tác giả cho rằng các hợp chất có thành phần LnCl
3
.3A.nH
2
O
(A: aminoaxit) được tách ra từ dung dịch trung tính. Trong các dung dịch này
aminoaxit có cấu tạo
+
NH
3
-CH(R)-COO

. Liên kết ion của đất hiếm với aminoaxit
trong dung dịch trung tính được thực hiện nhờ nguyên tử oxi của nhóm cacboxyl,
phân tử aminoaxit chỉ chiếm một chỗ phối trí. Các vị trí phối trí còn lại có thể bị các
phân tử nước chiếm. Trong môi trường kiềm các aminoaxit tạo với đất hiếm các
phức chất vòng nhờ nguyên tử nitơ của nhóm amin, đồng thời tùy theo tỷ lệ các cấu
tử mà thành phần của phức chất có thể thay đổi [13].
Như vậy, các kết quả rút ra từ thực nghiệm về sự tạo phức trong dung dịch
của aminoaxit với NTĐH chưa thống nhất về nguyên tố liên kết với ion đất hiếm,

với
L-phenylalanin, các phức chất này có công thức H
3
[Ln(Phe)
3
(NO
3
)
3
].nH
2
O
(Ln: La÷Lu trừ Ce, Pm, Yb; n: 2÷3). Trong các phức phenylalanin đã tham gia phối
trí với Ln
3+
qua nguyên tử nitơ của nhóm amin và nguyên tử oxi của nhóm cacboxyl;
SPT của Ln
3+
là 9.
Tác giả [6] đã tổng hợp được 12 phức chất rắn của ion Ln
3+
với axit
DL-2-amino-n-butyric, các phức chất này có công thức [Ln(Hbu)
4
Cl
3
] (Ln: Y, La,
Pr, Nd, Sm, Eu, Gd, Tb, Dy, Ho, Er, Yb và Hbu: axit DL-2-amino-n-butyric). Trong
các phức chất Hbu tham gia phối trí với Ln
3+

Phức chất của một số NTĐH với L-aspactic có tác dụng ức chế sự nảy mầm
của hạt đỗ tương, đỗ xanh [11].
Phức chất của một số NTĐH với axit glutamic có tác dụng ức chế sự phát
triển chiều cao thân, chiều dài rễ, tăng số cành trên mỗi cây, điều này có tác dụng
làm tăng khả năng hút nước, ra hoa và đậu quả ở nồng độ 120 ppm sau 6
tuần tuổi. Khi dùng phức ở nồng độ 120 ppm ngâm tẩm hạt và phun vào thời kì sinh
trưởng thì năng suất cây lạc tăng từ 5,64 5,72 % [12].
Phức chất H
3
[Nd(Leu)
3
(NO
3
)
3
] có ảnh hưởng đến khả năng chịu hạn của cây
lúa ở giai đoạn mạ. Trong dải nồng độ khảo sát, dung dịch phức chất ở nồng độ
0,005%; 0,025%; 0,125% làm tăng khả năng chịu hạn của cây mạ, rõ rệt nhất là
nồng độ 0,025% [14].
Phức chất của một số nguyên tố đất hiếm (Sm, Eu, Gd, Dy, Ho, Er) với axit
DL-2-amino-n-butyric với có hoạt tính kháng khuẩn với các vi khuẩn Escherichia
coli, Pseudomonas aeruginosa, Bacillus subtilis và Staphylococcus aureus ở nồng

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
15
độ 25÷100mg/ml. Các phức chất của Sm
3+
, Eu
3+
, Gd

2
O trong khoảng nồng độ 15 18 ppm kích
thích sự sinh khối, tăng hoạt độ của -amilaza của chủng nấm mốc Aspergillyus
Niger. Sự kích thích này thể hiện rõ nhất ở nồng độ 60 ppm [16].
Các phức chất La(HPhe)
3
(NO
3
)
3
.3H
2
O, Eu(HPhe)
3
(NO
3
)
3
.3H
2
O đều có
hoạt tính kháng khuẩn đối với vi khuẩn Staphylococcus aureus và vi khuẩn
Escherichia coli. Phức chất của La(HPhe)
3
(NO
3
)
3
.3H
2

Như vậy, hoạt tính sinh học của các phức chất chứa ion một số đất hiếm nặng
với các aminoaxit đã và đang được nghiên cứu, số công trình nghiên cứu đã công bố
về vấn đề này chưa nhiều. Nhiều aminoaxit và phức chất của chúng với các kim loại
chuyển tiếp họ d đã được ứng dụng trong y học, nông nghiệp Tuy nhiên, hoạt tính
sinh học của phức chất NTĐH với DL-alanin còn chưa được nghiên cứu nhiều. Vì
vậy chúng tôi tiến hành tổng hợp, xác định cấu tạo các phức chất rắn của ion Ln
3+
với DL-alanin và thăm dò hoạt tính sinh học của phức chất tới sự nảy mầm, phát
triển mầm và hàm lượng protein, proteaza, α-aminoaxit của mầm hạt đậu đen theo
nồng độ của phức chất.
1.5. Một số phƣơng pháp nghiên cứu phức chất rắn
1.5.1. Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại [2]
Phổ hấp thụ hồng ngoại là phương pháp vật lý hiện đại cho nhiều thông tin
quan trọng về thành phần và cấu tạo của phức chất.
Cơ sở của phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại là: chiếu mẫu nghiên cứu
bằng bức xạ hồng ngoại có thể làm dịch chuyển mức năng lượng dao động quay của
các phân tử. Mỗi nhóm nguyên tử trong phân tử được đặc trưng bằng một số dải hấp
thụ nhất định trong phổ hồng ngoại. Do ảnh hưởng của các nhóm khác nhau trong
phân tử, các dải hấp thụ thuộc nhóm đang xét sẽ bị dịch chuyển về vị trí hay thay đổi
về cường độ. Dựa trên chiều hướng dịch chuyển, mức độ thay đổi vị trí các dải hấp
thụ có thể thu được những thông tin quan trọng về cấu tạo của các hợp chất.
Khi phối tử tham gia vào cầu phối trí của phức chất thì phổ hấp thụ hồng
ngoại của chúng bị thay đổi, sự thay đổi này có liên quan đến sự thay đổi kiểu
liên kết giữa ion kim loại và phối tử. Để phát hiện kiểu thay đổi đó, người ta so
sánh phổ hấp thụ hồng ngoại của những hợp chất chứa phối tử mà các dạng liên
kết trong những hợp chất này đã được xác định rõ. Việc nghiên cứu phức chất
bằng phương pháp này còn cho biết kiểu liên kết trong phức chất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status