Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM MA THỊ BÍCH VÂN TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT
CỦA HONMI VÀ ERBI VỚI L- METHIONIN, L- HISTIDIN
VÀ BƢỚC ĐẦU THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC
CỦA CHÚNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ HỮU THIỀNG THÁI NGUYÊN - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
cứ công trình nào khác.
Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU
1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2
1.1. Giới thiệu về các nguyên tố đất hiếm (NTĐH)
2
1.1.1. Đặc điểm cấu tạo và tính chất chung của các NTĐH
2
1.1.2. Giới thiệu về một số hợp chất chính của NTĐH
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.6.2. Giới thiệu về cây đậu tương
25
1.6.3. Giới thiệu về protein, proteaza và α- amilaza
26
Chương 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
28
2.1. Hóa chất và thiết bị
28
2.1.1. Hóa chất
28
2.1.2. Thiết bị
29
2.2. Tổng hợp các phức chất rắn
30
2.2.1. Phức chất của Ln
3+
với methionin
30
2.2.2. Phức chất của Ln
3+
với histidin
30
2.2.3. Xác định thành phần của phức chất
30
2.3. Nghiên cứu các phức chất bằng phương pháp phân tích nhiệt
32
3
Cl
3
.4H
2
O đến sự nảy mầm và phát triển mầm của hạt đậu tương
. 47
2.6.3. Thăm dò sự ảnh hưởng của phức chất đến một số chỉ tiêu sinh hóa có
trong mầm hạt đậu tương
56
KẾT LUẬN
62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1.
NTĐH
Nguyên tố đất hiếm
2.
Ln
12.
IMDA
Iminođiaxetic
13.
dixet
-đixetonat
14.
leu
Lơxin
15.
ADN
Acid Deoxyribo Nucleic
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các phân nhóm của dãy nguyên tố đất hiếm 3
Bảng 2.1. Kết quả phân tích thành phần (%) các nguyên tố (Ln, C, N) của phức chất 31
Bảng 2.2. Kết quả giản đồ phân tích nhiệt của các phức chất 34
Bảng 2.3. Các tần số hấp thụ đặc trưng (cm
-1
) của L - methionin, L-histidin và các
phức chất 39
.4H
2
O và phức Ho(His)
3
Cl
3
.5H
2
O đến vi khuẩn E. coli 44
Bảng 2.7. Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn của Ho(Met)
3
Cl
3
.4H
2
O, HoCl
3
,
L - methionin với khuẩn Salmonella và khuẩn E. coli 45
Bảng 2.8. Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn của Ho(His)
3
Cl
3
.5H
2
O, HoCl
3
,
.4H
2
O đến sự phát triển
mầm của hạt đậu tương 49
Bảng 2.12. Ảnh hưởng của hàm lượng phức Ho(His)
3
Cl
3
.5H
2
O , HoCl
3
và
L-histidin đến sự nảy mầm của hạt đậu tương 50
Bảng 2.13. Ảnh hưởng của hàm lượng phức Ho(Met)
3
Cl
3
.4H
2
O , HoCl
3
và
L-methionin đến sự nảy mầm của hạt đậu tương 51
Bảng 2.14. Kết quả so sánh ảnh hưởng của phức Ho(His)
3
Cl
3
Cl
3
.4H
2
O đến hàm lượng protein của
hạt đậu tương 57
Bảng 2.20. Ảnh hưởng của phức chất Ho(His)
3
Cl
3
.5H
2
O đến hàm lượng protein
của hạt đậu tương 58
Bảng 2.21. Ảnh hưởng của phức chất Ho(Met)
3
Cl
3
.4H
2
O đến hàm lượng proteaza
của hạt đậu tương 59
Bảng 2.22. Ảnh hưởng của phức chất Ho(His)
3
Cl
3
Hình 2.1. Giản đồ phân tích nhiệt của phức chất Ho(Met)
3
Cl
3
.4H
2
O 32
Hình 2.2. Giản đồ phân tích nhiệt của phức chất Er(Met)
3
Cl
3
.4H
2
O 32
Hình 2.3. Giản đồ phân tích nhiệt của phức chất Ho(His)
3
Cl
3
.5H
2
O 33
Hình 2.4. Giản đồ phân tích nhiệt của phức chất Er(His)
3
Cl
3
.6H
2
Hình 2.10. Phổ hấp thụ hồng ngoại của phức chất Er(His)
3
Cl
3
.6H
2
O 39
Hình 2.11. Tác dụng kháng khuẩn của phức Ho(Met)
3
Cl
3
.4H
2
O đến vi khuẩn
Salmonella 43
Hình 2.12. Tác dụng kháng khuẩn của phức Ho(His)
3
Cl
3
.5H
2
O đến vi khuẩn
Salmonella 43
Hình 2.13. Tác dụng kháng khuẩn của phức Ho(Met)
3
Cl
3
3
, L - methionin với
khuẩn E. coli 45
Hình 2.17. Tác dụng kháng khuẩn của Ho(His)
3
Cl
3
.5H
2
O , HoCl
3
, L-histidin với
khuẩn E. coli 46
Hình 2.18. Tác dụng kháng khuẩn của Ho(His)
3
Cl
3
.5H
2
O , HoCl
3
, L-histidin với
khuẩn Salmonella 46
Hình 2.19. Ảnh hưởng của nồng độ phức chất Ho(His)
3
Cl
3
Hình 2.22. Ảnh hưởng của nồng độ phức chất Ho(Met)
3
Cl
3
.4H
2
O, HoCl
3
và
L-methionin đến sự phát triển mầm hạt đậu tương 53
Hình 2.23. Đường chuẩn xác định protein 54
Hình 2.24. Đường chuẩn xác định proteaza 55
Hình 2.25. Đường chuẩn xác định α- amilaza 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
Hóa học về các phức chất là một lĩnh vực quan trọng của hóa học hiện đại.
Việc nghiên cứu các phức chất đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm, vì
chúng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật và đời sống,
nhất là trong công nghiệp.
Phức chất của nguyên tố đất hiếm (NTĐH) được nhiều quốc gia phát triển
nghiên cứu vì chúng có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: nông
của Mendeleep gồ m: scanđi, ytri, lantan và mười bốn nguyên tố họ lantanit. NTĐH
có hàm lượng rất nhỏ trong vỏ Trái đất, người ta có thể tìm thấy các nguyên tố đất
hiếm ở trong các lớp trầm tích, các mỏ quặng và cát đen.
Tại Việt Nam, từ những năm 1960, các nhà địa chất đã đánh giá trữ lượng
đất hiếm khoảng 10 triệu tấn nằm rải rác ở các mỏ quặng nằm vùng Tây Bắc, đặc
biệt nhiều ở Yên Bái và dạng cát đen phân bố ở ven biển miền Trung. Công nghệ
chiết tách, ứng dụng đất hiếm xuất hiện đầu những năm 1970 và hiện mới có Viện
Khoa học vật liệu, Viện Năng lượng nguyên tử và Viện Khoáng sản nghiên cứu
quặng này. Hiện nay các nhà khoa học Việt Nam đã tách được các nguyên tố đất
hiếm đạt đến độ sạch 98-99% và ứng dụng cho nhiều ngành khác nhau trong công
nghiệp [21].
1.1.1. Đặc điểm cấu tạo và tính chất chung của các NTĐH
1.1.1.1. Cấu tạo của các NTĐH
Các NTĐH bao gồm: 3 nguyên tố thuộc nhóm IIIB là scandi (Sc, Z=21), ytri
(Y, Z=39), lantan (La, Z=57) và 14 nguyên tố thuộc họ lantanit (Ln) là xeri (Ce,
Z=58), praseodim (Pr, Z=59), neodim (Nd, Z=60), prometi (Pm, Z=61), samari
(Sm, Z=62), europi (Eu, Z=63), gadolini (Gd, Z=64), tecbi (Tb, Z=65), dysprosi
(Dy, Z=66), honmi (Ho,Z=67), erbi (Er, Z=68), tuli (Tm, Z=69), ytecbi (Yb, Z=70)
và lutexi (Lu, Z=71).
Ion Y
3+
có bán kính tương tự ion Tb
3+
và Dy
3+
, vì vậy ytri thường gặp trong
khoáng sản lantanit phân nhóm nặng. Scanđi có tính chất hóa học chiếm vị trí trung
gian giữa nhôm, ytri và các lantanit. Do đó, cả ytri và scanđi cũng được xem thuộc
các NTĐH.
Do tính chất vật lý, tính chất hóa học và tính chất địa hóa của 17 nguyên
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
Tb
Dy
Ho
Er
Tm
Yb
Lu
Y
Nguyên tố đất hiếm nhẹ
(phân nhóm Xeri)
Nguyên tố đất hiếm nặng
(phân nhóm Ytri)
NTĐH
nhẹ
NTĐH
trung bình
NTĐH
nặng
Cấu hình electron chung của nguyên tử các nguyên tố lantanit là:
1s
2
2s
2
2p
La
4f
0
5d
1
Nhóm Xeri
Ce
Pr
Nd
Pm
Sm
Eu
Gd
4f
4f
9
4f
10
4f
11
4f
12
4f
13
4f
14
4f
14
5d
1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Các nguyên tố đất hiếm có phân lớp 4f đang được điền electron. Năng lượng
tương đối của các obitan 4f và 5d rất gần nhau và electron dễ được điền vào cả 2
obitan này. Trừ La, Gd, Lu tất cả các nguyên tố lantanit còn lại đều không có
2
(xảy ra ngay ở nhiệt độ phòng).
Cháy dễ dàng trong không khí.
Là tác nhân khử mạnh.
Nhiều hợp chất của các NTĐH phát huỳnh quang dưới tác dụng của tia
cực tím, hồng ngoại.
Các nguyên tố lantanit phản ứng dễ dàng với hầu hết các nguyên tố phi
kim, chúng thường có số oxi hóa là +3.
Ngoài những tính chất đặc biệt giống nhau, các lantanit cũng có những tính
chất không giống nhau, từ Ce đến Lu một số tính chất biến đổi tuần tự và một số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
tính chất biến đổi tuần hoàn. Sự biến đổi tuần tự các tính chất của chúng được giải
thích bằng sự co lantanit và việc điền electron vào các obitan 4f. Sự co lantanit là sự
giảm bán kính nguyên tử theo chiều tăng của số thứ tự nguyên tử.
Electron hóa trị của lantanit chủ yếu là các electron 5d
1
6s
2
nên số oxi hóa
bền và đặc trưng của chúng là +3. Tuy nhiên, một số nguyên tố có số oxi hóa thay
đổi như Ce (4f
2
5d
0
6s
2
) ngoài số oxi hóa +3 là do 1 electron trên obitan 4f chuyển
loại xeri ở nhiệt độ nóng đỏ có thể khử được CO, CO
2
về C.
Trong không khí ẩm, nó bị mờ đục nhanh chóng vì bị phủ màng cacbonat đất
hiếm. Các màng này được tạo nên do tác dụng của các NTĐH với nước và khí
cacbonic. Tác dụng với các halogen ở nhiệt độ thường và một số phi kim khác khi
đun nóng. Tác dụng chậm với nước nguội, nhanh với nước nóng và giải phóng khí
hiđro. Tác dụng với các axit vô cơ như: HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
, tùy từng loại axit mà
mức độ tác dụng khác nhau, trừ HF, H
3
PO
4
.
Trong dung dịch đa số các lantanit tồn tại dưới dạng các ion bền Ln
3+
.
Các ion Eu
2+
, Yb
2+
và Sm
2+
khử các ion H
+
giống với của kim loại kiềm thổ,
chúng bền với nhiệt và khó nóng chảy.
Các oxit đất hiếm là các oxit bazơ điển hình, không tan trong nước nhưng tác
dụng với nước tạo thành các hiđroxit và phát nhiệt. Chúng dễ tan trong axit vô cơ
như: HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
, tạo thành dung dịch chứa ion [Ln(H
2
O)
x
]
3+
(x=8÷9).
Riêng CeO
2
chỉ tan tốt trong axit đặc, nóng. Người ta lợi dụng tính chất này để tách
riêng xeri ra khỏi tổng oxit đất hiếm.
Ln
2
O
3
tác dụng với muối amoni theo phản ứng:
Ln
2
O
3
là những bazơ khá
mạnh, tính bazơ nằm giữa Mg(OH)
2
và Al(OH)
3
và giảm dần từ Ce đến Lu.
Ln(OH)
3
không bền, ở nhiệt độ cao phân hủy tạo thành Ln
2
O
3
:
2Ln(OH)
3
→ Ln
2
O
3
+ 3H
2
O
Một số hiđroxit có thể tan trong kiềm nóng chảy tạo thành những hợp chất
lantanoidat, ví dụ như: KNdO
2
, NaPr(OH)
4
,
Các hiđroxit của các lantanit kết tủa trong khoảng pH từ 6,8 ÷ 8,5. Riêng
Ce(OH)
Hồng nhạt
Ce
3+
4f
1
Không màu
Dy
3+
4f
9
Vàng nhạt
Pr
3+
4f
2
Lục vàng
Ho
3+
4f
10
Vàng đỏ
4f
5
Vàng
Yb
3+
4f
13
Không màu
Eu
3+
4f
6
Hồng nhạt
Lu
3+
4f
14
Không màu
Gd
3+
4f
2
O. Các muối Ln(III) bị thủy phân một phần trong dung dịch nước,
khả năng đó tăng dần từ Ce đến Lu. Điểm nổi bật của các Ln
3+
là dễ tạo muối kép
có độ tan khác nhau, các nguyên tố phân nhóm Xeri tạo muối sunfat kép ít tan so
với muối sunfat của kim loại kiềm và kiềm thổ ở trạng thái rắn cũng như trong dung
dịch các muối Ln(III) như: Ln(NO
3
)
3
.MNO
3
, Ln(NO
3
)
3
.2H
2
O, Ln
2
(SO
4
)
3
.M
2
SO
4
.nH
phản ứng:
2Ln
2
O
3
+ 3CCl
4
→ 4LnCl
3
+ 3CO
2
Ln
2
O
3
+ 3C + 3Cl
2
→ 2LnCl
3
+ 3CO
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
● Muối nitrat Ln(NO
3
)
3
: dễ tan trong nước, độ tan giảm từ La đến Lu, khi kết
Ln(NO
3
)
3
được điều chế bằng cách hòa tan oxit, hiđroxit hay cacbonat của
các NTĐH trong dung dịch HNO
3
.
● Muối sunfat Ln
2
(SO
4
)
3
: muối sunfat của NTĐH ít tan hơn muối clorua và
muối nitrrat, chúng tan nhiều trong nước lạnh và cũng có khả năng tạo thành muối
sunfat kép với muối sunfat kim loại kiềm hay amoni, ví dụ như muối kép
2M
2
SO
4
.Ln
2
(SO
4
)
3
.nH
2
Tích số tan của các NTĐH giảm từ La ÷ Lu, tan rất ít trong nước và axit
loãng. Trong môi trường axit mạnh, dư thì tích số tan của oxalat đất hiếm tăng do
tạo thành các phức tan: Ln(C
2
O
4
)
+
, Ln(C
2
O
4
)
2
, Ln(C
2
O
4
)
3
3
.
Ví dụ: Y(C
2
O
4
)
+
2
(C
2
O
4
)
3
.n H
2
O (n= 2 ÷
10) và kém bền với nhiệt. Quá trình phân hủy ở nhiệt độ khác nhau cho sản
phẩm khác nhau
Ví dụ: Ln
2
(C
2
O
4
)
3
.10 H
2
O
C
0
38055
Ln
2
(C
9
Ngoài các muối đất hiếm kể trên còn có một số muối ít tan khác thường gặp:
LnF
3
, LnPO
4
, Ln
2
(CO
3
)
3
.
Tính chất hóa học của các ion Ln
3+
, Sc
3+
, Y
3+
khá giống nhau, vì vậy không
thể phân biệt chúng trong dung dịch bởi các thuốc thử phân tích. Tuy nhiên đối với
những lantanit mà ngoài số oxi hóa +3 chúng còn có số oxi hóa khác tương đối bền
như Ce
4+
, Pr
4+
, Eu
2+
có thể xác định được chúng ngay cả khi có mặt của các lantanit
3
+ 3H
2
2Ho + 6HCl
2HoCl
3
+ 3H
2
4Ho + 3O
2
2Ho
2
O
3
Hợp chất của honmi có tính chất hóa học giống hợp chất của lantan. Ho
được điều chế bằng cách dùng Ca khử Ho
2
O
3
ở nhiệt độ cao hoặc điện phân dung
dịch HoCl
3
.
Ho dùng trong sản xuất loại thủy tinh đặc biệt làm chất hoạt hóa của chất
phát quang, làm chất hấp thụ khí trong ống chân không[14].
1.1.3.2. Erbi (Er)
Erbi là một nguyên tố hóa học thuộc nhóm nặng, kí hiệu Er và có số thứ tự
3
+ 3H
2
4 Er + 3 O
2
→ 2 Er
2
O
3
2 Er + 3 Cl
2
→ 2 ErCl
3
2 Er + 3 H
2
SO
4
→ 2 Er
2
(SO
4
)
3
+ 3 H
2
11
công nghiệp hạt nhân, công nghệ thông tin, quốc phòng, hàng không vũ trụ đến lĩnh
vực luyện kim và cả chăn nuôi, trồng trọt. Các nhà phân tích nói rằng không có
những kim loại này, nhiều nền kinh tế hiện đại sẽ ngừng vận hành [8], [19].
Kim loại đất hiếm không chỉ có vai trò ngày càng lớn và tối cần thiết đối
với các ngành công nghiệp mũi nhọn tại các quốc gia phát triển mà nó còn là
nguyên liệu quan trọng đối với việc phát triển các dạng năng lượng không gây ô
nhiễm môi trường.
Ngoài ra đất hiếm còn có vai trò quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp. Kết
quả phân tích cho thấy: trong đất trồng thường chứa từ 0,0015 - 0,0020% Ln
2
O
3
(Các NTĐH tồn tại trong tự nhiên dưới dạng các oxit đất hiếm Ln
2
O
3
). Trong quá
trình sinh trưởng, cây trồng có hấp thụ đất hiếm từ đất nhằm đáp ứng cho nhu cầu
sinh trưởng, phát triển bình thường của nó. Việc nghiên cứu và sử dụng đất hiếm
như một loại phân bón vi lượng trong sản xuất nông nghiệp đã làm tăng khả năng
phát triển bộ rễ, tăng khả năng chịu hạn, kháng sâu bệnh, khả năng hấp thụ dinh
dưỡng với mục tiêu tăng năng suất và chất lượng nông sản.
Theo số liệu thống kê các kết quả sử dụng phân bón vi lượng đất hiếm trên
thế giới cho thấy: Bón 150 - 525 g/ha cho lúa mì ở giai đoạn ngâm ủ hạt và khi có 3 - 4
lá làm tăng năng suất 187,5 - 262,5 kg/ha (5 - 15%); Với cây lúa, nếu bón 150-450
g/ha (0,01%) lúc gieo hoặc nhổ mạ sẽ làm tăng năng suất 300 - 600 kg/ha (4-12%);
Với cây bắp cải, bón 750-1500 g/ha vào giai đoạn cây có 5 - 8 lá sẽ làm tăng năng
1.
Tất cả các aminoaxit tự nhiên đều thuộc loại
- aminoaxit (nhóm chức
amin -NH
2
gắn vào C thứ hai), ngoài các nhóm -NH
2
, -COOH trong các aminoaxit
tự nhiên còn chứa các nhóm chức khác như: -OH, HS-, -CO
Có khoảng 20 aminoaxit cần để tạo protein cho cơ thể, trong đó có 12 loại có
thể tạo ra trong cơ thể, 8 loại aminoaxit cần phải cung cấp từ thực phẩm. Tám loại
aminoaxit cần thiết đó là: isolơxin, lơxin, lysin, methionin, phenylalanin, valin,
threonin và tryptophan [15].
Hai aminoaxit cần thiết cho sự tăng trưởng cho trẻ con mà cơ thể trẻ con
chưa tự tổng hợp được, đó là arginin và histidin.
Tính chất vật lí: Mặc dù aminoaxit có chứa đồng thời trong phân tử nhóm -
NH
2
và nhóm -COOH nhưng nhiều tính chất vật lí và hoá học không phù hợp với
công thức cấu trúc này. Khác hẳn với amin và axit cacboxylic, aminoaxit là những
chất kết tinh không bay hơi, nóng chảy kèm theo sự phân huỷ ở nhiệt độ tương đối
cao. Chúng không tan trong các dung môi không phân cực như benzen, ete nhưng
lại tan trong nước. Phân tử aminoaxit có độ phân cực cao, lực hút tĩnh điện giữa các
phân tử lớn. Dung dịch aminoaxit có tính chất của dung dịch các chất có momen
lưỡng cực cao, các hằng số về độ bazơ và độ axit đối với nhóm -NH
2
và nhóm -COOH
đặc biệt nhỏ. Những tính chất trên rất phù hợp với cấu trúc ion lưỡng cực trong
N
Công thức cấu tạo :
S
H
3
C OH
NH
2
Khối lượng mol phân tử: 149,21 g .mol
-1
[2]
Methionin là bột tinh thể màu trắng, có mùi đặc trưng, vị hơi ngọt, hơi khó tan
trong nước. Methionin là một amino axit thiết yếu có trong thành phần dinh dưỡng
và trong công thức của các chế phẩm đa amino axit để nuôi dưỡng. Methionin là
một trong 20 amino axit cấu tạo nên protein, đồng thời là một trong 8 amino axit
không thể thay thế, bởi cơ thể động vật không thể tổng hợp ra chúng thông qua các
phản ứng sinh hoá. Tuy nhiên nó có trong thực vật và một số vi sinh. Thức ăn chứa
methionin bao gồm: trái cây, thịt, rau, hạt và cây họ đậu. Hàm lượng methionin cao
có thể tìm thấy ở trong đậu Hà Lan, tỏi, một số phomat, ngô, đào lộn hột, dâu tây,
đậu phụ. Một số thịt có nguồn methionin nhiều như thịt gà, thịt bò và cá. Nó là
nguồn cung cấp lưu huỳnh cho một lượng lớn hợp chất trong cơ thể, kể cả amino
O
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
axit cystein và tearin. Methionin là một amino axit cần thiết cho cơ thể là tác nhân
methyl hoá và sunfua hoá, chống thiếu máu và chống nhiễm độc. Chính vì thế
methionin là loại thuốc để điều trị ngộ độc paracetamol. Trên thị trường, methionin
C S CH
2
CH
2
CH + OH
-
H
3
C S CH
2
CH
2
CH + H
2
O
COO
-
COO
-
+ Trong môi trường axit tồn tại cân bằng sau:
NH
3
+
NH
3
+
H
3
Tên quốc tế là:
- amino
- imidazol propionic
Khối lượng mol phân tử: 155,16 g .mol
-1