TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THẨM ĐỊNH PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG
HOẠT CHẤT AMLODIPIN BESILATE
TRONG VIÊN NANG APITIM 5
BẰNG PHƢƠNG PHÁP
SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP
Cán bộ hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Sinh viên thực hiện:
Võ Mĩ Trinh
MSSV:2072115
Chuyên ngành: Hóa học
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Năm học 2010 - 2011
THẨM ĐỊNH PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG
HOẠT CHẤT AMLODIPIN BESILATE TRONG VIÊN
NANG APITIM 5 BẰNG PHƢƠNG PHÁP
SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP
vô cùng quý báu. Và trong quá trình thực hiện luận văn đã giúp tôi có những kiến thức
chuyên môn, kỹ năng bổ ích và thiết thực cho công việc sau này. Để đạt đƣợc những
kết quả trên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Quý thầy, cô trƣờng Đại học Cần Thơ nói chung và Bộ môn Hóa, khoa Khoa
Học Tự Nhiên nói riêng – những thầy, cô đã tận tình truyền đạt cho tôi những
kiến thức quý báu và bổ ích.
Cô Nguyễn Thị Diệp Chi - giảng viên hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp, cô đã giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong thời gian tôi thực hiện đề tài luận văn.
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban TGĐ công ty Cổ phần Dƣợc Hậu
Giang đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này.
Cô Nguyễn Ngọc Diệp, chú Nguyễn Thanh Tùng và các anh chị phòng Kiểm
Nghiệm công ty Cổ phần Dƣợc Hậu Giang đã tạo mọi điều kiện tốt nhất và đã
hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Cô Lê Thị Bạch - cố vấn học tập, đã dạy dỗ truyền đạt những kiến thức quý
báu và tạo điều kiện để tôi thực hiện hoàn thành luận văn này.
Cha, mẹ - ngƣời đã sinh thành, nuôi dƣỡng và tất cả ngƣời thân - tạo mọi điều
kiện thuận lợi về vật chất và tinh thần để tôi yên tâm học tập đến ngày nay.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những ngƣời bạn, tập thể lớp Hóa Học – K33, đã
động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2011
Sinh viên thực hiện
Võ Mĩ Trinh
ii
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Những vấn đề còn hạn chế:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
c. Nhận xét đối với từng sinh viên tham gia thực hiện đề tài (Ghi rõ từng nội
dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
d. Kết luận, đề nghị và điểm:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Cán bộ hƣớng dẫn
iii
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
d. Kết luận, đề nghị và điểm:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Cán bộ phản biện 1
iv
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------
BỘ MÔN HÓA HỌC
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2
1. Cán bộ phản biện 2: .............................................................................................
2. Đề tài: THẨM ĐỊNH PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG HOẠT CHẤT
AMLODIPIN BESILAT TRONG VIÊN NANG APITIM 5 BẰNG PHƢƠNG
PHÁP SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP.
3. Sinh viên thực hiện: VÕ MĨ TRINH. MSSV: 2072115
Cán bộ phản biện 2
v
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Phân loại tăng huyết áp (1) ...........................................................................3
Bảng 2.2: Phân loại tăng huyết áp (2) ...........................................................................3
Bảng 2.3: Hiệu quả của việc thay đổi lối sống trong điều trị tăng huyết áp .................7
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát tính phù hợp hệ thống của mẫu chuẩn Amlodiopin
(HPLC) .......................................................................................................................29
Bảng 4.2: Chuẩn bị mẫu khảo sát tính tuyến tính của Amlodipin (HPLC).................30
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát tính tuyế n tính của Amlodipin (HPLC) ...........................31
Bảng 4.4: Khảo sát giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của phƣơng pháp ......32
Bảng 4.5: Kết quả khảo sát tính đặc hiệu của Amlodipin (HPLC) .............................33
Bảng 4.6: Kế t quả khảo sát độ lặp lại (độ chính xác) của Amlodipin (HPLC) ...........35
Bảng 4.7: Chuẩn bị mẫu khảo sát độ đúng ..................................................................36
Bảng 4.8: Kế t quả khảo sát độ đúng (độ phục hồi) của Amlodipin (HPLC) .............37
Bảng 4.9: Thời gian lƣu của Amlodipin besilat trong Apitim 5 so với chuẩn ............39
Bảng 4.10: Kết quả hàm lƣợng của Amlodipin trong Apitim 5 ở các lô ....................40
vi
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Công thức cấu tạo dạng phẳng của Amlodipin besilat ..................................9
Hình 2.2: Công thức cấu tạo dạng không gian ..............................................................9
Hình 2.3: Một số dạng thuốc chứa hoạt chất Amlodipin ............................................12
Hình 2.4 : Sơ đồ máy HPLC ........................................................................................14
2.1.2.1 Tăng huyết áp vô căn .................................................................................4
2.1.2.2 Tăng huyết áp thứ phát ..............................................................................4
2.1.3 Triệu chứng tăng huyết áp[3] ............................................................................ 5
2.1.4 Cơ chế hình thành tăng huyết áp[3] .................................................................. 5
2.1.5 Biến chứng của bệnh tăng huyết áp[3].............................................................. 6
2.1.6 Điều trị bệnh tăng huyết áp[4] .......................................................................... 6
2.1.6.1 Mục tiêu của điều trị ..................................................................................6
2.1.6.2 Cách điều trị bệnh tăng huyết áp ..............................................................7
2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AMLODIPIN BESILAT ..........................................9
2.2.1 Tính chất, công thức và danh pháp[1]............................................................... 9
2.2.1.1 Tính chất của amlodipin besilat .................................................................9
2.2.1.2 Công thức và danh pháp ............................................................................9
2.2.2 Dƣợc lý, cơ chế tác dụng, dƣợc động học[2] .................................................. 10
2.2.2.1 Dƣợc lý, cơ chế tác dụng .........................................................................10
2.2.2.2 Dƣợc động học .........................................................................................11
2.2.3 Chỉ định và chống chỉ định ............................................................................. 11
2.2.3.1 Chỉ định ....................................................................................................11
2.2.3.1 Chống chỉ định .........................................................................................11
2.2.4 Liều lƣợng ................................................................................................... 11
2.2.5 Tƣơng tác thuốc ............................................................................................ 12
2.2.6 Một số dạng thuốc chứa hoạt chất Amlodipin besilat trên thị trƣờng
[9],[10],[11]
..........................................................................................................................12
2.3 PHƢƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP (HPLC) [1],[6],[7] ............................13
2.3.1 Nguyên tắc,cấu tạo máy sắc ký lỏng cao áp .................................................. 13
2.3.2 Các yếu tố và thông số đặc trƣng của máy sắc ký lỏng cao áp ......................13
Chƣơng 4. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ............................................................ 29
4.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát tính phù hợp hệ thống (HPLC) ...................................29
4.1.1 Mục đích .......................................................................................................... 29
4.1.2 Thực hiện ......................................................................................................... 29
4.1.3 Kết quả ............................................................................................................. 29
4.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát khoảng tuyến của nồng độ Amlodipin bằng phƣơng
pháp HPLC ..................................................................................................................30
4.2.1 Mục đích .......................................................................................................... 30
4.2.2 Thực hiện ......................................................................................................... 30
4.2.3 Kết quả ............................................................................................................. 31
4.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát tính đặc hiệu của Amlodipin bằng phƣơng pháp
HPLC ...........................................................................................................................32
4.3.1 Mục đích .......................................................................................................... 32
4.3.2 Thực hiện ......................................................................................................... 32
4.3.3 Kết quả ............................................................................................................. 32
4.4 Thí nghiệm 4: Khảo sát độ lặp lại của Amlodipin bằng phƣơng pháp
HPLC ............................................................................................................................33
4.4.1 Mục đích .......................................................................................................... 33
4.4.2 Thực hiện ......................................................................................................... 34
4.4.3 Kết quả ............................................................................................................. 34
4.5 Thí nghiệm 5: Khảo sát độ đúng của Amlodipin bằng phƣơng pháp HPLC ..36
4.5.1 Mục đích .......................................................................................................... 36
4.5.2 Thực hiện ......................................................................................................... 36
4.5.3 Kết quả ............................................................................................................. 37
4.6 Thí nghiệm 6: Áp dụng phƣơng pháp để định lƣợng Amlodipin trong viên
nang Apitim 5 ở 3 lô do Cty Cổ phần Dƣợc Hậu Giang sản xuất ...........................38
4.6.1 Mục đích .......................................................................................................... 38
4.6.2 Thực hiện ......................................................................................................... 38
4.6.3 Kết quả ............................................................................................................. 39
đề tài “Thẩm định phƣơng pháp định lƣợng hoạt chất Amlodipin besilat trong
viên nang Apitim 5 bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng cao áp” nhằm đáp ứng nhu cầu
kiểm tra chất lƣợng tại Phòng Kiểm Nghiệm Công ty Cổ Phần Dƣợc Hậu Giang.
Đề tài đƣợc thực hiện với các mục tiêu sau:
- Thẩm định phƣơng pháp định lƣợng hoạt chất Amlodipin besilat trong viên nang
Apitim 5 bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng cao áp (HPLC).
- Áp dụng định tính và định lƣợng hoạt chất Amlodipin besilat ở 3 lô của viên nang
Apitim 5 do Công ty Cổ phần Dƣợc Hậu Giang sản xuất bằng phƣơng pháp HPLC.
SVTH: Võ Mĩ Trinh
1
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp – Hóa Học K33
CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
2.1.1 Tăng huyết áp[3]
2.1.1.1 Khái niệm huyết áp
Huyết áp là áp lực máu đo ở động mạch. Có hai áp lực máu khác nhau, khi đo
huyết áp tối đa đo vào thời kỳ tâm thu và huyết áp tối thiểu đo vào thời kỳ tâm trƣơng.
Huyết áp thể hiện bằng hai chỉ số:
-
Huyết áp tối đa (còn gọi là huyết áp tâm thu hoặc ngắn gọn là số trên).
-
Luận văn tốt nghiệp – Hóa Học K33
Bảng 2.1: Phân loại tăng huyết áp (1)
Huyết áp tâm thu
Huyết áp tâm trƣơng
(mmHg)
(mmHg)
< 120
130 – 139
85 – 89
Tăng huyết áp độ 1(nhẹ)
140 – 159
90 – 99
Phân nhóm: giới hạn
140 – 149
90 – 94
Tăng huyết áp độ 2 (trung bình)
160 – 179
100 – 109
Tăng huyết áp độ 3 (nặng)
≥ 180
≥110
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc
nay là vấn đề của y học cộng đồng. Cho dù bệnh học tăng huyết áp đƣợc biết đến khá
rõ nhƣng hơn 90% bệnh tăng huyết áp là vô căn, ngƣời ta ghi nhận một số yếu tố thuận
lợi dễ dẫn đến bệnh, trên thực tế các yếu tố này thƣờng tác động lẫn nhau.
-
Yếu tố di truyền
-
Giới tính
-
Tuổi tác > 60 tuổi
-
Đái tháo đƣờng
-
Hút thuốc lá
-
Rối loạn chuyển hóa lipit
-
Sự quá cân (béo phì)
Tính di truyền đƣợc xác định là yếu tố quan trọng trong tăng huyết áp qua các
nghiên cứu di truyền quần thể, nghiên cứu trên trẻ sinh đôi cũng nhƣ phân tích gia hệ.
Di truyền có thể do đa yếu tố hay do một số khuyết tật các gen.
Các yếu tố môi trƣờng cũng đƣợc đề cập đến trong tăng huyết áp vô căn nhƣ ăn
mặn, béo phì, uống rƣợu, stress…
2.1.2.2 Tăng huyết áp thứ phát
Dù chiếm tỷ lệ nhỏ, nhƣng việc xác định nguyên nhân là quan trọng vì có thể
điều trị khỏi cho bệnh nhân.
SVTH: Võ Mĩ Trinh
4
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp – Hóa Học K33
Các nguyên nhân tăng huyết áp có thể xếp thành các nhóm chính:
-
Tăng huyết áp do thuốc
-
Do hẹp eo động mạch chủ
-
Do thận
Cung lƣợng tim phụ thuộc vào nhịp tim và thể tích thất trái.
Sức cản ngoại biên là lực chống lại dòng máu phụ thuộc vào: chiều dài động
mạch và độ quánh động mạch..
Ta có công thức:
BP = CO x PR
Trong đó:
BP: Blood pressure (huyết áp)
CO: Cardiac Output (cung lƣợng tim)
PR: Peripheral Resitance (sức cản ngoại biên).
Tăng huyết áp xảy ra khi có sự tăng cung lƣợng tim hoặc tăng sức cản ngoại biên,
hoặc cả hai cùng tăng.
SVTH: Võ Mĩ Trinh
5
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp – Hóa Học K33
2.1.5 Biến chứng của bệnh tăng huyết áp[3]
Tăng huyết áp có thể gây tử vong hay để lại những di chứng nặng nề do ảnh
hƣởng của nó lên các cơ quan.
Tại tim:
Các biến chứng của tăng huyết áp lên tim có thể quan sát đƣợc là:
Phì đại thất trái: chẩn đoán phì đại thất trái có thể dựa trên những xét nghiệm đơn giản
nhƣ điện tâm đồ, siêu âm tim. 85% phì đại thất trái đồng tâm, 15% là không đồng tâm.
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp – Hóa Học K33
Mục tiêu điều trị là duy trì:
-
Huyết áp < 140/90 mmHg
-
Huyết áp < 130/80 mmHg đối với bệnh nhân đái tháo đƣờng, bệnh thận mạn.
Để đạt đƣợc mục tiêu của việc điều trị cần xác định đƣợc nguyên nhân tăng huyết áp
(nếu có) để điều trị nguyên nhân vì có liên quan đến việc chọn lựa cách không dùng
thuốc hoặc dùng thuốc để điều trị cho bệnh nhân.
2.1.6.2 Cách điều trị bệnh tăng huyết áp
Điều trị tăng huyết áp không dùng thuốc (điều chỉnh lối sống)
Áp dụng cho mọi bệnh nhân bao gồm những biện pháp sau:
-
Giảm cân nếu thừa cân.
-
Gia tăng hoạt động thể lực (30 phút/ngày).
-
Ngƣng thuốc lá.
5 – 20 mmHg/10 kg
(BMI 185,5 – 24,9 kg/m2)
cân nặng giảm
Ăn nhiều trái cây, rau và chế
phẩm bơ sữa ít béo với lƣợng
8 – 14 mmHg
mỡ bão hòa thấp
Na
điều trị tăng huyết áp nhƣ là thuốc đầu tay, đặc biệt khi có kèm mạch nhanh, bệnh lý
mạch vành.
Thuốc ức chế calci: thuốc có tác động ức chế Calci chậm đi vào cơ trơn mạch
máu nên có tác dụng dãn mạch, hạ áp.
Có thể chia nhóm ức chế calci thành hai nhóm chính: Dihydopyridine (DHP) và
Non DHP, chúng khác nhau về vị trí và tác dụng.
+ Nhóm Dihydopyridine (DHP): có hoạt tính mạnh trên mạch máu ngoại vi,
ít tác dụng lên sự co bóp, tính dẫn truyền tim, không tác dụng lên nút xoang và nút
nhĩ – thất.
+ Nhóm Non Dihydopyridine thì ngƣợc lại, tác dụng lên nút xoang và nút
nhĩ – thất.
SVTH: Võ Mĩ Trinh
8
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp – Hóa Học K33
Thuốc ức chế men chuyển: thuốc làm dãn động mạch lẫn tĩnh mạch thông qua
ức chế All và ngăn giáng hóa bradykinin.
Thuốc ức chế thụ thể: có hiệu quả hạ huyết áp tốt đối với trẻ lẫn ngƣời già. Có
hiệu quả tƣơng đƣơng với thuốc ức chế men chuyển, chẹn calci, chẹn bêta, lợi tiểu
nhƣng đƣợc dung nạp tốt hơn vì không có tác dụng phụ ho khan của ức chế men
chuyển, không gây phù ngoại vi nhƣ chẹn calci, không gây mệt mỏi và rối loạn cƣơng
nhƣ bêta…
Tóm lại, bệnh tăng huyết áp tƣơng đối phổ biến, ảnh hƣởng lên sức khỏe cộng
đồng. Vì vậy, việc tầm soát và phát hiện từ giai đoạn sớm sẽ giúp điều trị có hiệu quả
O
Hình 2.1: Công thức cấu tạo dạng phẳng
SVTH: Võ Mĩ Trinh
Hình 2.2: Công thức cấu tạo dạng không gian
9
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp – Hóa Học K33
Khối lƣợng phân tử: 567,1
Danh pháp: 3-Ethyl 5-methyl (4RS)-2 – [(2-aminoethoxy)methyl]
-4-(2-chlorophenyl)-6- methyl-1,4-dihydropyrin-3,5-dicarboxylat
benzensulphonat.
Tên biệt dƣợc: Amlor 5, Amlor, Apitim 5,…
2.2.2 Dƣợc lý, cơ chế tác dụng, dƣợc động học[2]
2.2.2.1 Dƣợc lý, cơ chế tác dụng
Amlodipin besilat (Amlodipin) là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn
calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác
động trên các mạch máu ở tim và cơ.
Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giảm cơ trơn
quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên calci cơ tim. Vì vậy, thuốc
không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không làm ảnh hƣởng xấu đến lực
Khả dụng sinh học của Amlodipin khi uống khoảng 60 – 80% và không bị
ảnh hƣởng bởi thức ăn.
Nồng độ đỉnh trong huyết tƣơng đạt đƣợc sau khi uống liều khuyến cáo 6
đến 12 giờ.
Nửa đời trong huyết tƣơng đạt từ 30 – 40 giờ.
Nồng độ ổn định trong huyết tƣơng đạt đƣợc 7 đến 8 ngày sau khi uống
thuốc mỗi ngày một lần.
Thể tích phân bố xấp xỉ 21 lit/kg thể trọng và thuốc liên kết với proteinhuyết tƣơng cao (trên 98%).
Độ thanh thải trong huyết tƣơng tới mức bình thƣờng vào khoảng
7 mL/phút/kg thể trọng do bài tiết chủ yếu thông qua chuyển hóa trong gan. Các chất
chuyển hóa mất hoạt tính và bài tiết qua nƣớc tiểu.
2.2.3 Chỉ định và chống chỉ định
2.2.3.1 Chỉ định
Thuốc chứa hoạt chất Amlodipin besilat dùng trong điều trị:
Cao huyết áp
Đau thắt ngực ổn định mãn tính
Đau thắt ngực do co thắt mạch vành
2.2.3.1 Chống chỉ định
Không dùng cho ngƣời suy tim chƣa đƣợc điều trị ổn định
Mẫn cảm với dẫn xuất dihydropyridin
Thận trọng với ngƣời giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau
nhồi máu cơ tim cấp.
2.2.4 Liều lƣợng
Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực, có thể dùng:
Liều khởi đầu: uống 5 mg x 1 lần / ngày, sau đó tăng dần.
Có thể tăng tới liều 10 mg x 1 lần/ngày, tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
SVTH: Võ Mĩ Trinh
Amlodipin 5mg dạng viên nang
Cty CP Dƣợc phẩm Tipharco
Cty CP Dƣợc Hậu Giang
Cty CP Dƣợc phẩm
Trung ƣơng 1– pharbaco
Hình 2.3: Một số dạng thuốc chứa hoạt chất Amlodipin besilat
SVTH: Võ Mĩ Trinh
12
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệp Chi
Luận văn tốt nghiệp – Hóa Học K33
2.3 PHƢƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP (HPLC)[1],[6],[7]
HPLC là chữ viết tắt của 04 chữ cái đầu bằng tiếng Anh của phƣơng pháp sắc
ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography), trƣớc kia gọi là
phƣơng pháp sắc ký lỏng cao áp (High Pressure Liquid Chromatography)
Phƣơng pháp này ra đời từ năm 1967 – 1968 trên cơ sở phát triển và cải tiến từ phƣơng
pháp sắc ký cột cổ điển.
Sắc ký lỏng cao áp là một phƣơng pháp tách hóa lý dựa vào ái lực khác nhau
của các chất khác nhau với hai pha luôn tiếp xúc và không trộn lẫn, một pha động và
một pha tĩnh. Trong đó pha động là chất lỏng chảy qua cột với một tốc độ nhất định và
pha tĩnh chứa trong cột là chất rắn đã đƣợc phân chia dƣới dạng tiểu phân hoặc một