VIỆN ðẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Khoa Công Nghệ Sinh Học
----------***---------
HANOI OPEN UNIVERSITY
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ðỀ TÀI:
TÌM HIỂU VỀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO
TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 9001:2008 CHO NHÀ ĂN TẬP THỂ
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG
TP.NAM ðỊNH
Giáo viên hướng dẫn:GS.TS HOÀNG ðÌNH HOÀ
Sinh viên thực hiện:NGÔ ðĂNG AN VIỆT PHƯƠNG
Lóp:CNSH-0604
HÀ NỘI 5-2010
LỜI CẢM ƠN
Trong xã hội ngày nay,tất cả mọi người ñều mong muốn ñược dùng các sản phẩm có
chất lượng,thoả mãn nhu cầu và sự mong ñợi của mình. ðiều này ñòi hỏi các doanh
nghiệp phải quan tâm ñến vấn ñề chất lượng.Việc ñảm bảo và nâng cao chất lượng là
ñiều không thể thiếu ñể tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ở thị trường trong
nước và quốc tế.Như thế sẽ làm cho doanh nghiệp tăng doanh thu,giảm chi phí kinh
doanh và tăng lợi nhuận,chiếm lĩnh thị trường
Việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 ñối với doanh nghiệp
là hết sức cần thiết, ñặc biệt khi Việt Nam ñã ra nhập WTO
Khoá luận tốt nghiệp: “Tìm hiểu về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 cho nhà ăn tập thể của công ty cổ phần may Sông
- Thị trờng xuất khẩu chính: Mỹ, EU, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Colombia.
2. Quá trình xây dựng và trởng thành của Công ty:
Công ty Cổ phần May Sông Hồng tiền thân là Xí nghiệp May 1-7 (thành lập
năm 1988). Xí nghiệp trực thuộc sự quản lý của Công ty Dịch vụ Thơng nghiệp Nam
Định, chủ yếu là gia công xuất khẩu may mặc. Ngoài ra, xí nghiệp còn có một cửa
hàng kinh doanh tổng hợp các mặt hàng tiêu dùng.
Những năm đầu, cơ sở vật chất của xí nghiệp còn rất nghèo nàn với 50 cán bộ,
50 máy khâu đạp chân, hơn 100 công nhân và 400 m2 nhà xởng. Lúc đó vốn kinh
doanh của công ty cha nhiều, đội ngũ nhân viên quen sống trong thời bao cấp nên
cha đợc đào tạo một cách cơ bản, công nhân tay nghề thấp cha thích ứng đợc với
sản xuất theo lối công nghiệp. Mặt hàng lúc đó chủ yếu là đồ bảo hộ lao động, xuất
chủ yếu sang Liên Xô cũ và Đông Âu. Cán bộ quản lý cũng làm việc theo kiểu bao
cấp, thiếu sự linh hoạt, nhạy bén với thị trờng.
Khi Liên Xỗ cũ tan vỡ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các nớc X hội Chủ
nghĩa khác ở Đông Âu. Nhà nớc ta bỏ chế độ bao cấp chuyển dần sang nền kinh tế thị
trờng theo định hớng X hội Chủ nghĩa. Trong bối cảnh đó, nhiều doanh nghiệp đ
không thể tồn tại do không còn khách hàng và thị trờng. Xí nghiệp may 1-7 cũng gặp
phải không ít khó khăn và chỉ còn hai con đờng để lựa chọn: một là dũng cảm đi tiếp,
hai là đứng tại chỗ và chết dần chết mòn. Đầu năm 1991, tập thể Đảng uỷ và Ban giám
đốc xí nghiệp họp bàn và đa ra quyết định:
- Bằng mọi cách xí nghiệp phải mở rộng thị trờng và tiếp cận với nhiều khách
hàng hơn.
- Đào tạo công nhân vững tay nghề, nâng cấp nhà xởng, đổi mới thiết bị sản
xuất, bồi dỡng cán bộ quản lý.
Để ủng hộ những bớc đi đầu tiên trong quá trình đổi mới của xí nghiệp, Thành
uỷ Nam Định đ chuyển giao cho xí nghiệp trụ sở làm việc tại 28 Phạm Hồng Thái,
thành phố Nam Định, để có diện tích mở thêm nhà xởng và nhập dây chuyền sản xuất
hiện đại của Nhật Bản với công suất trên 1 triệu sản phẩm/năm.
hoàn chỉnh) gọi tắt là hàng FOB, xu hớng sẽ bỏ dần kiểu truyền thống là gia công cố
hữu. Công ty cổ phần may Sông Hồng hiện nay đợc hiệp hội dệt may Việt Nam bình
chọn là một trong mời doanh nghiệp dệt may lớn nhất trong cả nớc, hệ thống nhà
xởng, trang thiết bị máy móc sản xuất hiện đại và đẹp nhất trong cả nớc.
3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
3.1. Chức năng:
Chức năng chính của công ty là gia công may mặc các loại áo jacket, quần Short
và sản xuất chăn ga gối đệm cao cấp, siêu cao cấp đáp ứng nhu cầu theo đơn đặt hàng
xuất khẩu trong và ngoài nớc.
3.2. Nhiệm vụ:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện về sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, gia
công may mặc, sản xuất chăn ga gối đệm theo đăng ký kinh doanh và thành lập theo
mục đích của công ty.
- Xây dựng các phơng án sản xuất kinh doanh, phát triển kế hoạch và mục tiêu
chiến lợc của công ty.
- Tổ chức nghiên cứu, nâng cao chất lợng sản phẩm phù hợp với thị hiếu và
nhu cầu đặt hàng của khách hàng.
- Bảo toàn và phát triển vốn góp.
- Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải tiến điều kiện làm việc, đời sống
vật chất tinh thần, bồi dỡng và nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật chuyên
môn cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trờng, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn x
hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng.
II)Thc trng:
1)Thc trng v bp n tp th trờn c nc:
*Kt qu thanh tra ca S Y t H Ni cho thy, gn mt na s bp n tp th cỏc
trng tiu hc bỏn trỳ cha ủt tiờu chun v v sinh thc phm. cỏc trng trung
có khả năng xét nghiệm dư lượng thuốc ñộc ở rau quả.
Buộc các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tươi sống phải ñóng gói, dán nhãn sản
phẩm của mình là một cách giúp cho việc quản lý trở nên dễ dàng hơn
*Chỉ 61% bếp ăn tập thể ở các khu công nghiệp tại ðồng Nai ñạt vệ sinh ATTP
Theo thống kê của Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc Sở Y tế ðồng Nai, trong
tổng số 211 bếp ăn tập thể tại các khu công nghiệp trên ñịa bàn ñược kiểm tra trong
năm 2009, chỉ có 136 bếp ăn ñủ ñiều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP),
chiếm hơn 61%, trong ñó, chỉ có 55% bếp ăn có giấy chứng nhận ñủ ñiều kiện
VSATTP.
ðáng lo ngại, trong 12 bếp ăn tập thể tại các trường học ñã ñược kiểm tra chỉ có 2 bếp
ăn ñủ ñiều kiện VSATTP.
Qua các cuộc kiểm tra các bếp ăn của các doanh nghiệp cho thấy, việc kiểm soát
nguồn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể còn khá sơ sài, chỉ một số bếp ăn lớn là có hợp
ñồng mua bán và nguồn gốc thực phẩm khá ổn ñịnh, còn ña phần mua ở các chợ và
nhiều nguồn khác chưa ñược chứng minh chất lượng và nguồn gốc. Một số ít bếp ăn
hợp ñồng với các ñầu mối cung cấp nguồn thực phẩm tươi sống như rau, thịt, cá ở chợ
Biên Hòa và thông thường, mỗi sáng khi nhận hàng, nhân viên phòng y tế của doanh
nghiệp sẽ ñến bếp ăn ñể kiểm tra, chủ yếu bằng cảm quan là chính, nếu thấy nghi ngờ
mới cho thử mẫu. Một vài bếp ăn tập thể (dưới 300 suất ăn mỗi bữa) thừa nhận, vấn ñề
kiểm soát nguồn thực phẩm tại bếp ăn chưa ñược chú trọng, ña phần rau, thịt, cá... lấy
từ các mối quen mà ít khi ñể ý nguồn gốc hay các nguy cơ tồn dư hóa chất ñộc hại.
Thực tế một số chủ nhiệm các câu lạc bộ chăn nuôi thủy sản năng suất cao và câu lạc
bộ sản xuất rau an toàn ở TP. Biên Hòa lại ñang khó khăn trong việc kết nối với các
ñơn vị, nhất là các bếp ăn quy mô vừa và nhỏ ñể cung cấp các loại thực phẩm và rau
an toàn, chủ yếu là vì lý do giá cả.
ðồng Nai hiện có khoảng 500 bếp ăn tập thể trong các khu công nghiệp và nhu cầu sử
dụng suất ăn công nghiệp trên ñịa bàn rất lớn. Việc quản lý VSATTP vẫn còn buông
lỏng, nhất là khâu quản lý giết mổ gia súc, gia cầm và các bếp ăn tập thể cũng như
toàn. Chỉ tính riêng năm 2009, ñã xây dựng và phát triển 10% vùng sản xuất nông sản,
thực phẩm an toàn., 77% cơ sở sản xuất thức phẩm thuỷ sản quy mô công nghiệp áp
dụng HACCP. Ngoài ra, các ñịa phương trong cả nước ñã triển khai xây dựng ñược
645 mô hình thực ăn ñường phố, 150 mô hình chợ ñiểm, 270 mô hình bếp ăn tập thể,
41 mô hình bảo ñảm vệ sinh an toàn thực phẩm tại khu du lịch...
ðạt ñược những kết quả trên là nhờ công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ñược chú trọng, tạo hành lang pháp lý ñể phục vụ công tác quản lý; Hệ thống tổ chức
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm ñược ñã thành lập ñang từng bước ñược tăng
cường và củng cố; Công tác thanh tra, kiểm tra ñã ngăn chặn và xử lý nhiều i phạm về
vệ sinh an toàn thực phẩm góp phần ñưa doanh nghiệp ñi dần vào khuôn khổ của pháp
luật; Công tác tuyên truyền giáo dục ñược ñẩy mạnh, tạo thói quên ñể cộng ñồng quan
tâm ñến vấn ñề chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; Kiến thức thực hành về vệ sinh
an toàn thực phẩm của các nhóm ñối tượng, cán bộ quản lý, người sản xuất, kinh
doanh thực phẩm, người tiêu dùng thực phẩm ñược nâng cao, ñồng thời hạn chế thực
phẩm kém chất lượng lưu thông trên thị trường.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñạt ñược vẫn còn những tồn tại mà ñể khắc phục
nó không còn cách nào khác là phải nhìn vào thực trạng như: Ngộ ñộc thực phẩm ở
các bếp ăn tập thể, các khu công nghiệp, công trường, bệnh viện, trường học ñang có
chiều hướng gia tăng. Riêng năm 2009, có 152 vụ ngộ ñộc thực phẩm với 5.212 người
mắc, 35 trường hợp tử vong, tỷ lệ người mắc ngộ ñộc thực phẩm trung bình là
6,08/100.000 dân, tỷ lệ người tử vong là 0,04/100.000 dân. Thực phẩm nhập lậu qua
biên giới diễn biến phức tạp, khó kiểm soát. Thực phẩm giả, thực phẩm kém chất
lượng, thựuc phẩm nhập lậu qua biên giới chưa ñược kiểm soát chặt chẽ, còn lưu
thông trên thị trường. Trong năm qua, tình trạng sản xuất rượu không ñảm bảo có xu
hướng gia tăng, kiểm tra an toàn thực phẩm các loại hoa quả chưa ñược triển khai.
Việc ô nhiễm vi sinh vật và các hoá chất ñộc hại trên nông sản, nguyên liệu, phụ gia
thực phẩm còn chiếm tỷ lệ cao. Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực
phẩm của sản phẩm lưu thông trên thị trường vẫn còn tồn dư hoá chất bảo vệ thực vật
lượng an toàn vệ sinh thực phẩm năm 2010” diễn ra tại Hà Nội ngày ngày 14/4, Phó
cục trưởng Cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm - Bộ Y tế ñã ñưa ra 10 giải pháp về công
tác này trong thời gian tới. Cụ thể là: Kiện toàn nâng cao năng lực hệ thống tổ chức,
thanh tra chuyên ngành, kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm và nâng cap chất
lượng hoạt ñộng của Ban chỉ ñạo liên ngành; Hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp
luật, ban hành quy chuẩn, quy trình kỹ thuật, kiểm nghiệm; Tăng cường công tác
thông tin, giáo dục truyền thông nhằm nâng cao nhận thức và thực hành ñảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm của chính quyền các cấp, của người sản xuất, người kinh
doanh và người tiêu dùng sản phẩm; Phát triển hệ thống thanh tra chuyên ngành về vệ
sinh an toàn thực phẩm, xây dựng kế hoạch, tổ chức các ñoàn kiểm tra, thanh tra theo
chuyên ñề vào các thời kỳ cao ñiểm, ñịnh kỳ; Tổ chức ñánh giá năng lực của các
phòng kiểm nghiệm, chuẩn hoá, nâng cấp các Labo ñạt chuẩn ISO và xây dựng quy
trình kiểm nghiệm thống nhất các chỉ tiêu an toàn thực phẩm; Huy ñộng các ban ngành
tham gia chuỗi cung cấp thực phẩm có trách nhiệm bảo ñảm an toàn vệ sinh thực
phẩm; Xây dựng hệ thống giám sát ngộ ñộc thực phẩm và cảnh báo nguy cơ ô nhiễm
thực phẩm....
III)Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9000
A)GIỚI THIỆU BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000
1.Ý nghĩa của Bộ Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000
Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000 qui tụ kinh nghiệm của Quốc tế trong lĩnh vực quản lý và
ñảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích các quan hệ giữa người mua và người
cung cấp (nhà sản xuất). ðây chính là phương tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất
tự xây dựng và áp dụng hệ thống bảo ñảm chất lượng ở cơ sở mình, ñồng thời cũng
là cũng là phương tiện ñể bên mua có thể căn cứ vào ñó tiến hành kiểm tra người
sản xuất, kiểm tra sự ổn ñịnh của sản xuất và chất lượng trước khi ký hợp ñồng.
ISO 9000 ña ra các chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng
rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. ISO 9000 Hướng dẫn các tổ
chức cũng như các doanh nghiệp xây dựng một mô hình quản lý thích hợp và văn
liên quan ñến hoạt ñộng của tổ chức. Các bên liên quan bao gồm nhân viên, chủ sở
hữu, các người cung ứng của tổ chức, và rộng hơn là cả xã hội.
ISO 9001: 2000 và ISO 9004 : 2000 ñã ñược xây dựng nh là một cặp thống nhất
của bộ tiêu chuẩn ñể làm thuận tiện hơn trong việc sử dụng. Sử dụng tiêu chuẩn
theo cách này sẽ làm chúng ta có thể liên kết nó với các hệ thống quản lý khác (ví
dụ như Hệ thống quản lý môi trường), hoặc những yêu cầu cụ thể trong một số lĩnh
vực (ví dụ nh: ISO/TS/6949 trong ngành công nghiệp ô tô) và giúp cho việc ñạt
ñược sự công nhận thông qua các chương trình chứng nhận quốc gia.
Cả ISO 9004: 2000 và ISO 9001: 2000 thống nhất về bố cục và từ vựng nhằm giúp
tổ chức chuyển một cách thuận tiện từ ISO 9001: 2000 sang ISO 9004: 2000 và
ngược lại. Cả hai tiêu chuẩn ñều sử dụng phương pháp tiếp cận quá trình. Các quá
trình ñược xem như bao gồm một hay nhiều hoạt ñộng có liên kết, có yêu cầu
nguồn lực và phải ñược quản lý ñể ñạt ñược ñầu ra quy ñịnh trước. ðầu ra của một
quá trình có thể trực tiếp tạo thành ñầu vào của một quá trình tiếp theo và sản phẩm
cuối cùng thờng là kết quả của một mạng lới hoặc một hệ thống các quá trình.
ðể cho bộ ISO 9000 duy trì ñược tính hiệu lực, những tiêu chuẩn này ñược xem xét
ñịnh kỳ (khoảng 5 năm một lần) nhằm cập nhật những phát triển mới nhất trong
lĩnh vực quản lý chất lượng và thông tin phản hồi từ người sử dụng. Ban kỹ thuật
của Tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế ISO/TC 176 bao gồm các chuyên gia từ các
doanh nghiệp và tổ chức trên toàn thế giới theo dõi việc áp dụng các tiêu chuẩn ñể
xác ñịnh những cải tiến cần thiết nhằm thoả mãn những ñòi hỏi và mong muốn của
người sử dụng và ña vào phiên bản mới.
ISO/TC176 sẽ tiếp tục kết hợp các yếu tố ñảm bảo chất lượng, quản lý chất lượng,
những sáng kiến trong các ngành cụ thể và các chương trình chứng nhận chất
lượng khác nhau trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
Cam kết của ISO với việc duy trì ñộng lực ISO 9000 thông qua các xem xét, cải
tiến và hợp lý hoá các tiêu chuẩn ñảm bảo sự ñầu tư của tổ chức vào ISO 9000 hôm
nay sẽ tiếp tục mang lại những hiệu quả trong tương lai.
·Xây dựng các Hướng dẫn công việc, quy chế, quy ñịnh cần thiết.
Bước 5: áp dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9000
Công ty cần áp dụng hệ thống chất lượng ñã thiết lập ñể chứng minh hiệu lực và
hiệu quả của hệ thống. Trong bước này cần thực hiện các hoạt ñộng sau:
·Phổ biến cho tất cả mọi cán bộ công nhân viên trong công ty nhận thức về ISO
9000.
·Hướng dẫn cho cán bộ công nhân viên thực hiện theo các quy trình, thủ tục ñã
ñược viết ra.
·Phân rõ trách nhiệm ai sử dụng tài liệu nào và thực hiện theo ñúng chức năng
nhiệm vụ mà thủ tục ñã mô tả.
·Tổ chức các cuộc ñánh giá nội bộ về sự phù hợp của hệ thống và ñề ra các hoạt
ñộng khắc phục ñối với sự không phù hợp.
Bước 6: ðánh giá nội bộ và chuẩn bị cho ñánh giá chứng nhận. Việc chuẩn bị cho
ñánh giá chứng nhận bao gồm các bước sau:
·ðánh giá trước chứng nhận: ðánh giá trước chứng nhận nhằm xác ñịnh xem hệ
thống chất lượng của công ty ñã phù hợp với tiêu chuẩn chưa và có ñược thực hiện
một cách có hiệu quả không, xác ñịnh các vấn ñề còn tồn tại ñể khắc phục. Việc
ñánh giá trước chứng nhận có thể do chính công ty thực hiện hoặc do tổ chức bên
ngoài thực hiện.
·Lựa chọn tổ chức chứng nhận: Tổ chức chứng nhận hay ñánh giá của bên thứ ba là
tổ chức ñã ñược công nhận cho việc thực hiện ñánh giá và cấp chứng nhận phù hợp
với tiêu chuẩn phù hợp ISO 9000. Về nguyên tắc, mọi chứng chỉ ISO 9000 ñều có
giá trị nh nhau không phân biệt tổ chức nào tiến hành cấp. Công ty có quyền lựa
chọn bất kỳ tổ chức nào ñể ñánh giá và cấp chứng chỉ.
Bước 7: Tiến hành ñánh giá chứng nhận. Tổ chức chứng nhận ñã ñược công ty lựa
chọn tiến hành ñánh giá chứng nhận chính thức hệ thống chất lượng của công ty.
Bước 8: Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhận. ở giai ñoạn này cần tiến
hành khắc phục các vấn ñề còn tồn tại phát hiện quan ñánh giá chứng nhận và tiếp
·Mất nhiều thời gian trong việc mày mò tìm Hướng ñi và tiến hành các bước thực
hiện, áp dụng hệ thống quản lý ISO 9000.
·Việc duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng sau chứng nhận gần như
không ñược thực hiện có hiệu quả.
Chính vì vậy, một tổ chức hỗ trợ có kinh nghiệm và chuyên môn sẽ giúp các tổ
chức rất nhiều trong việc rút ngắn thời gian tiến tới chứng nhận, giúp các doanh
nghiệp ñi ñúng Hướng và tránh ñược những tác ñộng tiêu cực do tiến hành những
hoạt ñộng kém hiệu quả.
B)Giới thiệu về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
Ngày 14 tháng 11 năm 2008 Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ñã chính thức ban
hành tiêu chuẩn mới phiên bản ISO 9001:2008 thay cho phiên bản ISO 9001:2000.
ðây là lần thứ 3 tiêu chuẩn ñược soát xét từ lần ban hành ñầu tiên năm 1987.
Trong những năm gần ñây, Tiêu chuẩn ISO 9001 ñã trở thành một tiêu chuẩn mang
tính chuẩn mực, phổ biến nhất trong quản lý chất lượng của các tổ chức, doanh
nghiệp trên toàn thế giới .
ISO 9001 là tiêu chuẩn không mang tính bắt buộc ñây là tiêu chuẩn mang tính tự
nguyện. ISO 9001 là một hệ thống mang tính nền tảng phục vụ hữu hiệu cho hoạt ñộng
ñiều hành của các tổ chức, doanh nghiệp. Giúp tổ chức, doanh nghiệp ñảm bảo rằng
mọi hoạt ñộng của mình ñều hướng tới các mục tiêu ñã hoạch ñịnh như việc tạo sản
phẩm hay dịch vụ ñáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng ñã nêu ra.
TCVN ISO 9001:2008
1.Khái quát:
Chấp nhận một hệ thống quản lý chất lượng nên là một quyết ñịnh chiến lược của tổ
chức.Việc thiết kế và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng của tổ chất lượng của tổ
chức phụ thuộc vào:
a)Môi trường của tổ chức,cách thay ñổi và những rủi ro trong môi trường ñó
b)Các nhu cầu khác nhau
c)Các mục tiêu riêng biệt
a)Việc hiểu và ñáp ứng các yêu cầu:
b)Nhu cầu xem xét quá trình về mặt giá trị gia tăng
c)Có ñược kết quả về việc thực hiện và hiệu lực của quá trình
d)Cải tiến liên tục quá trình trên cơ sở ño lường khách quan
Mô hình “Hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình” nêu ở H.1 minh hoà sự kết
nối của quá trình ñược trình bày trong các ñiều từ 4-8.Mô hình này thể hiện rằng khách
hàng ñóng một vai tro quan trọng trong việc xác ñịnh các yêu cầu ñược xem như ñầu
vào.Việc theo dõi sự thoả mãn của khách hàng ñòi hỏi có sự ñánh giá các thông tin
liên quan ñến sự chấp nhận của khách hàng,chẳng hạn như các yêu cầu của khách hàng
có ñược ñáp ứng hay không.Mô hình nêu ở H.1 không phản ánh các quá trình ở mức
chi tiết,nhưng bao quát tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này
Phương pháp luận PCDA có thể áp dụng cho mọi quá trình “Lập kế hoạch-Thực hiệnKiểm tra-Hành ñộng”.Có thể mô tả tóm tắt PCDA như sau:
Lập kế hoach: Thiết lập mục tiêu và các quá trình cần thiết ñể có ñược các kết quả phù
hợp với các yêu cầu của khách hàng và chính sách của tổ chức
Thực hiện:Thực hiện các quá trình
Kiểm tra:Theo dõi và ño lường các qúa trình và sản phẩm theo các chính sách,mục tiêu
và các yêu cầu ñối với sản phẩm và báo cáo các kết quả
Hành ñộng:có các hành ñộng ñể cải tiến liên tục việc thực hiện quá trình
3.Quan hệ với ISO 9004
TCVN ISO 9001 và TCVN ISO 9004 là các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất
lượng, ñược thiết kế ñể sử dụng ñồng thời,nhưng cũng có thể ñược sử dụng một cách
ñộc lập
TCVN ISO 9001 quy ñịnh các yêu cầu ñối với hệ thống quản lý chất lượng,có thể
ñược sử dụng trong nội bộ tổ chức cho việc chứng nhận hoặc cho các mục ñích hợp
ñồng.Tiêu chuẩn này tập trung vào hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng trong việc
thoả mãn yêu cầu khách hàng
Vào thời ñiểm công bố tiêu chuẩn này, ISO 9004 ñang ñược soát xét.Bản tiêu chuẩn
ISO 9004 ñược soát xét sẽ ñưa ra hướng dẫn cho lãnh ñạo ñể ñạt ñược những thành
tổ chức và ñặc thù của sản phẩm,có thể xem xét yêu cầu này như một ngoại lệ
Khi có ngoại lệ,việc công bố phù hợp với tiêu chuẩn này không chấp nhận trừ phi các
ngoại lệ này ñược giới hạn trong phạm vi các yêu cầu của ñiều 7 và các ngoại tệ này
không ảnh hưởng ñến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức trong việc cung cấp sản
phẩm ñáp ứng các yêu cầu của khách hàng,các yêu cầu luật ñịnh và chế ñịnh thích hợp
2.Tài liệu viện dẫn
TCVN ISO 9000:2007,hệ thống quản lý chất lượng-cơ sở và từ vựng
3.Thuật ngữ và ñịnh nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và ñịnh nghĩa trong TCVN ISO 9000
Trong tiêu chuẩn này,thuật ngữ “sản phẩm” cũng có nghĩa”dịch vụ”
4.Hệ thống quản lý chất lượng:
Tổ chức phải xây dựng,lập văn bản,thực hiện ,duy trì hệ thống quản lý chất lượng và
cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này
Tổ chức phải
a)xác ñịnh các quá trình cần thiết trong hệ thống quản lý chât lượng và áp dụng chúng
trong toàn bộ tổ chức
b)xác ñịnh trình tự và mối tương tác của các quá trình này
c)xác ñịnh các chuẩn mực và phương pháp cần thiết ñể ñảm bảo vận hành và kiểm soát
các quá trình này có hiệu lực
d) ñảm bảo sẵn có các nguồn lực và thông tin cần thiết ñể hỗ trợ việc vận hành và theo
dõi các quá trình này
e)theo dõi, ño lường khi thích hợp và phân tích các quá trình
f)thực hiện các hành ñộng cần thiết ñể ñạt ñược kết quả dự ñịnh và cải tiến liên tục các
quá trình này
Tổ chức phải quản lý các quá trình theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này
Lập hệ thống tài liệu bao gồm:
a)các văn bản công bố về chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng
b)sổ tay chất lượng
bản ñể xác ñịnh cách thức kiểm soát cần thiết ñối với việc nhận biết,bảo quản,bảo
vệ,sử dụng,thời gian luu giữ và huỷ hồ sơ
Hồ sơ phải luôn rõ ràng,dễ nhận biết và dễ sử dụng
5)Trách nhiệm của lãnh ñạo:
5.1.Cam kết của lãnh ñạo:
Lãnh ñạo cao nhất phải cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình ñối với việc xây
dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng và cải cách liên tục hiệu lực của hệ
thống ñó bằng cách
a)truyền ñạt cho tổ chức về tầm quan trọng của việc ñáp ứng các yêu cầu của khách
hàng cũng như các yêu cầu của luật ñịnh và chế ñịnh
b)thiết lập chính sách chất lượng
c) ñảm bảo việc thiết lập các mục tiêu chất lượng
d)tiến hành việc xem xét của lãnh ñạo
e) ñảm bảo sẵn có các nguồn lực
5.2.Hướng vào khách hàng:
Lãnh ñạo cao nhất phải ñảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng ñược xác ñịnh và
ñáp ứng nhằm nâng cao sự thoả mãn khách hàng
5.3.Chính sách chất lượng
Lãnh ñạo cao nhất phải ñảm bảo rằng chính sách chất lượng
a)phù hợp với mục ñích của tổ chức
b)bao gồm việc cam kết ñáp ứng các yêu cầu và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống
quản lý chất lượng
c)cung cấp cơ sở cho việc thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lượng
d) ñược truyền ñạt và thấu hiểu trong tổ chức
e) ñược xem xét ñể luôn thích hợp
5.4.Hoạch ñịnh
*Mục tiêu chất lượng:
Lãnh ñạo cao nhất phải ñảm bảo rằng các mục tiêu chất lượng,bao gồm cả những ñiều
cải tiến và nhu cầu thay ñổi ñối với hệ thống quản lý chất lượng,kể cả chính sách chất
lượng và các mục tiêu chất lượng
Hồ sơ xem xét của lãnh ñạo phải ñược duy trì
*ðầu vào của việc xem xét:
ðầu vào của việc xem xét của lãnh ñạo phải bao gồm thông tin về
a)kết quả của các cuộc ñánh giá
b)phản hồi của khách hàng
c)việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp của sản phẩm
d)tình trạng của các hành ñộng khắc phục và phòng ngừa
e)các hành ñộng tiếp theo từ các cuộc xem xét của lãnh ñạo lần trước
f)những thay ñổi có thể ảnh hưởng ñến hệ thống quản lý chất lượng
g)các khuyến nghị về cải tiến
*ðầu ra của việc xem xét
ðầu ra của việc xem xét của lãnh ñạo phải bao gồm mọi quyết ñịnh và hành ñộng liên
quan ñến
a)việc cải tiến hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến các quá trình của hệ
thống