Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
I. TÊN CƠ SỞ ĐƯỢC YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Trường THCS Khánh An, xã Khánh An, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
II. TÁC GIẢ SÁNG KIẾN:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Tâm.
- Chức vụ: Chủ tịch công đoàn.
- Địa chỉ: Trường THCS Khánh An, xã Khánh An, huyện Yên Khánh,
tỉnh Ninh Bình.
- Mail:
- Số điện thoại: 01678157370
III. TÊN SÁNG KIẾN, LĨNH VỰC ÁP DỤNG:
- Tên sáng kiến: Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh
học 8.
- Lĩnh vực áp dụng: Bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8 THCS.
IV. NỘI DUNG SÁNG KIẾN:
Phần thứ nhất: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận:
Ngày nay khối lượng tri thức khoa học trên thế giới khám phá ra ngày
càng tăng như vũ bão nên chúng ta không thể hi vọng rằng trong thời gian nhất
định ở trường phổ thông có thể cung cấp cho học sinh một kho tàng tri thức
khổng lồ mà loài người đã tích luỹ được. Vì vậy nhiệm vụ của người giáo viên
ngày nay không những phải cung cấp cho học sinh một vốn tri thức cơ bản mà
điều quan trọng là còn phải trang bị cho học sinh khả năng tự làm việc, tự
nghiên cứu để tìm hiểu và nắm bắt tri thức và phát huy năng lực. Nếu chúng ta
sử dụng phương pháp “thầyđọc - trò chép” tóm tắt sách giáo khoa để dạy học thì
mục tiêu trên khó có thể đạt được.
Như chúng ta đã biết phương pháp dạy học ngày nay là phải phát huy tính
tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo, năng lực của người học; thầy là người chỉ
đạo, trọng tài, tổ chức hướng dẫn người học giúp người học tìm ra kiến thức.
sinh, các em sẽ có cơ sở áp dụng các biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể khoẻ
mạnh, tạo điều kiện cho học tập và lao động có hiệu suất và chất lượng.
Chương trình Sinh học 8 giúp các em tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức
năng của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể trong mối
quan hệ với môi trường và những cơ chế điều hòa các quá trình sống. Từ đó, đề
ra các biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giúp học sinh có hiểu biết
2
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
khoa học để có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường. Như vậy kiến thức trong
Sinh học 8 là những kiến thức về giải phẫu, sinh lý và vệ sinh rất trừu tượng và
khó nhớ. Do đó nếu sử dụng phương pháp dạy cũ đó là giảng giải, minh hoạ thì
học sinh nhớ máy móc kiến thức, ít nghiên cứu tài liệu, không sáng tạo trong giờ
học, không phát huy được năng lực, kiến thức thu được rời rạc không có tính hệ
thống, không biết vận dụng vào thực tế. Đặc biệt với đối tượng học sinh giỏi thì
chúng ta càng không thể sử dụng phương pháp dạy đó.
Bản thân tôi là một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Sinh học, đặc biệt là
Sinh học lớp 8 đã 12 năm và đã tham gia nhiều chuyên đề của Sở, của Bộ GDĐT, đồng thời tôi trực tiếp tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp nhiều năm,
tôi nhận thấy: Kĩ năng trả lời câu hỏi Sinh học 8 của học sinh THCS chưa tốt.
Học sinh khó nhận dạng, khó hiểu nội dung câu hỏi; chưa biết cách hệ thống hóa
kiến thức. Vậy nên tôi luôn trăn trở làm sao để nâng cao chất lượng dạy môn
Sinh - phân môn Sinh học 8 cho phù hợp với xu thế đi lên của xã hội, phù hợp
với tâm sinh lí học sinh và mang lại sự hứng thú học tập cho học sinh trong mỗi
giờ học, để đạt kết quả cao trong các kì thi, đặc biệt là thi học sinh giỏi.
Qua khảo sát chất lượng học sinh giỏi lớp 8 đang tham gia bồi dưỡng
trong đội tuyển Sinh học ở các trường THCS Khánh An, THCS Khánh Hồng,
THCS Khánh Nhạc trong huyện Yên Khánh, kết quả khảo sát đầu năm như sau:
1
20,0
3
THCS Khánh Nhạc
6
2
33,33
2
THCS Khánh Hồng
4
2
50,0
2
Tổng
15
5
33,3
7
Qua nhiều năm giảng dạy ở tất cả các khối lớp, các
Điểm 8-10
%
SL
%
60,0
1
20,0
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Kiến thức Sinh học lớp 8, Chương III – Hệ tuần hoàn.
- Địa điểm: Học sinh lớp 8 trường THCS Khánh An, THCS Khánh Hồng,
THCS Khánh nhạc.
4. NỘI DUNG
Hướng dẫn HS hệ thống hóa kiến thức Cơ thể người và vệ sinh.
Hướng dẫn trả lời các câu hỏi về Cơ thể người và vệ sinh – Sinh học 8:
Chương III – Hệ tuần hoàn.
Phần thứ hai: GIẢI QUYÊT VẤN ĐỀ
1. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Quá trình dạy học gồm hai hoạt động có liên quan với nhau một cách mật
thiết, đó là hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh trong đó
học sinh vừa là chủ thể vừa là khách thể của quá trình dạy học.
Học sinh trong quá trình học tập ở trong và ngoài nhà trường cũng như
quá trình lớn lên trong gia đình và xã hội đã có vốn sống về con người, về xã
4
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
hội, về các mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường. Học sinh lớp 8 ở lứa tuổi 13
và 14, ở giai đoạn này các em muốn tự khẳng định mình, ưa thích hoạt động tự
quản, có năng lực tư duy, phân tích, tổng hợp, có tiềm năng năng động sáng tạo
trong học tập. Do đó trên cơ sở của bài giảng đã được nghiên cứu giáo viên có
thể nâng cao vai trò của học sinh với những dự kiến có định hướng tạo điều kiện
cho học sinh tham gia xây dựng bài, có như vậy hiệu quả giờ dạy mới cao. Để
ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8, trước hết giáo
viên phải nắm vững chương trình, cấu trúc của từng chương, từng bài. Trong giờ
dạy giáo viên phải biết tạo ra những tình huống có vấn đề để kích thích các em
GIẢNG DẠY SINH HỌC 8
a. Sơ đồ dạng thẳng:
- Ví dụ: Sơ đồ đường đi của máu trong Vòng tuần hoàn nhỏ:
Máu từ tâm thất phải (đỏ thẫm) → Động mạch phổi → Mao mạch phổi (trao
đổi khí) → Tĩnh mạch phổi → Tâm nhĩ trái (máu đỏ tươi)
- Ví dụ: Sơ đồ cung phản xạ vận động:
Cơ quan
thụ cảm
Nơron
hướng tâm
Trung ương
thần kinh
Nơron li tâm
Cơ quan
đáp ứng (cơ)
b. Sơ đồ nhánh:
- Ví dụ: Sơ đồ các thành phần của máu:
Các tế bào máu
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Máu lỏng
Huyết tương
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
Các bộ phận
Màng sinh chất
Chất tế bào
Các bào quan
Chức năng
Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
Thực hiện các hoạt động sống của tế bào.
- Lưới nội chất
- Tổng hợp và vận chuyển các chất.
- Ribôxôm
- Nơi tổng hợp prôtêin.
- Ti thể
- Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng
năng lượng.
- Bộ máy Gôngi
Phản xạ có điều kiện
- Phản xạ có điều kiện: là phản xạ
được hình thành trong đời sống cá
niệm
thể, là kết quả của quá trình học
tập, rèn luyện
- Trả lời các kích thích tương ứng hay kích thích không điều
kiện.
-
- Được hình thành trong đời sống
qua quá trình học tập và rèn
luyện.
- Về
- Bền vững, tồn tại rất lâu.
7
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
tính chất
- Ví dụ: Các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng được thể
hiện qua sơ đồ sau. Hãy hoàn thiện sơ đồ.
?
?
?
Hệ thần kinh
?
?
?
Như vậy, sơ đồ có thể sử dụng để: - Hình thành kiến thức mới.
- Củng cố, hoàn thiện kiến thức.
- Kiểm tra, đánh giá.
Sau khi học sinh đã được làm quen với sơ đồ giáo viên có thể yêu cầu học
sinh lập sơ đồ cho một khái niệm, quy luật, một quá trình hoặc một cơ chế nào
8
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
đó. Từ đó giáo viên dần dần định hướng học sinh cách thiết lập một bản đồ tư
duy để khái quát kiến thức của một nội dung, một bài học hay một chương nào
đó.
Tóm lại, trong quá trình giảng dạy giáo viên có thể kết hợp hài hoà giữa
nhiều phương pháp, có thể sử dụng phương pháp sơ đồ hoá vào từng khâu, từng
phần của tiết dạy nhằm tạo cho học sinh dễ hiểu, dễ dàng móc xích các kiến thức
cũ và mới tạo thành một hệ thống kiến thức, đồng thời tạo cho học sinh sự hứng
thú với môn học.
Phần II: ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI SINH HỌC 8.
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG IV: HÔ HẤP
12
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG V: TIÊU HÓA
13
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
14
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT
15
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
20
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
Chương III – Hệ tuần hoàn.
Câu 1. Nêu thành phần của máu? Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng
của từng thành phần.
* Các thành phần của máu:
Huyết tương: chiếm 55% thể tích máu.
Máu gồm
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Các tế bào máu: chiếm 45% thể tích máu, gồm
* Cấu tạo và chức năng các thành phần của máu:
Máu
Các tế bào máu
Huyết tương
Hồng cầu
Đặc điểm
Gồm: 90% là nước.
gluxit, vitamin.
hồng cầu là có
hình đông máu
- Các muối khoáng.
Hêmôglôbin
nhất
dạng
- Các chất cần thiết (Hb) có khả định.
khác: hooc mon, kháng năng kết hợp
thể,...
lỏng lẻo với
- Các chất thải của tế oxi và CO2
Chức
bào: urê, axit uric,...
- Duy trì máu ở trạng - Vận chuyển
- Tham gia - Tham gia
năng
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
thải.
Câu 2. Môi trường trong của cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có
quan hệ với nhau như thế nào? Có thể thấy môi trường trong ở những cơ
quan, bộ phận nào trong cơ thể? Môi trường trong có vai trò gì đối với cơ
thể sống? Vẽ sơ đồ khái quát mối quan hệ giữa các thành phần của môi
trường trong.
* Môi trường trong của cơ thể gồm
Máu
Nước mô
Bạch huyết
* Quan hệ giữa các thành phần của môi trường trong:
- Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mao mạch máu tạo ra nước
mô.
- Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết.
- Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và
hoà vào máu.
* Có thể thấy môi trường trong ở tất cả các cơ quan, bộ phận trên cơ thể.
* Vai trò của môi trường trong:
- Môi trường trong của cơ thể giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường
ngoài trong quá trình trao đổi chất.
- Môi trường trong thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ
cơ quan như da, hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết.
* Sơ đồ khái quát mối quan hệ giữa các thành phần của môi trường trong:
Mạch bạch huyết
O2 và các chất dinh dưỡng
máu đông hàn kín vết thương.
b. Sơ đồ và giải thích cơ chế của sự đông máu.
Sơ đồ cơ chế đông máu
Hồng cầu
Các tế bào máu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Vỡ
→ Khối máu đông
Máu lỏng
Enzim
Chất sinh tơ máu
Tơ máu
Ca
2+
Huyết tương
* Giải thích cơ chế đông máu
Huyết thanh
- Máu lỏng gồm các tế bào máu và huyết tương
- Các tế bào máu gồm: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
- Huyết tương gồm chất sinh tơ máu và huyết thanh, ion Ca++.
23
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ca
2+
Huyết tương
Huyết thanh
(HS có thể trình bày bằng sơ đồ hoặc bằng lời cơ chế đông máu)
2. Máu chảy trong mạch không bào giờ đông nhờ các nguyên nhân sau:
- Mặt trong của thành mạch rất trơn, láng và không thấm máu, không làm vỡ
tiểu cầu, nhờ đó mà men Trômboplaxtin không được tạo nên.
- Một số tế bào lót mặt trong của mạch vốn tiết chất kháng Trômbin (không
được tạo ra) vì Trômbin không được tạo nên không có sự tạo thành tơ huyết –
nguyên liệu đan lưới để bắt giữ tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu.
- Dù cơ thể có hiện tượng tiểu cầu bị vỡ thì do dòng máu tuần hoàn liên tục theo
một chiều nên đã đẩy các tơ máu đi và sau đó làm tan chúng.
→ Máu chảy trong mạch không bao giờ đông là vì vậy.
3. Khi bị đỉa đeo hút máu, chỗ vết đứt máu chảy lâu đông vì:
24
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
- Khi đỉa đeo hút máu ở người hay động vật, chỗ gần giác bám của đỉa có bộ
phận tiết ra một loại hoá chất có tên là hiruđin. Chất này có tác dụng ngăn cản
quá trình tạo tơ máu và làm cho máu không đông. Kể cả khi con đỉa bị gạt ra
khỏi cơ thể người, động vật, máu có thể còn tiếp tục chảy ra khá lâu mới đông
lại do chất hiruđin hoà tan chưa được đẩy ra hết.
Câu 6.
a. Miễn dịch là gì? Kể tên các loại miễn dịch. Kể tên các bệnh truyền nhiễm
Ví dụ
Có từ lúc mới sinh ra do đặc Loài người từ khi sinh ra
Miễn dịch
chủ động
móng ở trâu bò ...
Nếu cơ thể đã bị mắc 1 bệnh Bệnh quai bị, thuỷ đậu,
nào đó rồi khỏi thì sau đó sẽ thương hàn.
không mắc lại bệnh đó nữa
Do chủ động tiêm văc xin để Tiêm văc xin phòng bệnh
phòng bệnh.
ho gà, bạch hầu, uốn
ván....
Miễn dịch Do tiêm vào cơ thể những Tiêm huyết thanh chữa
thụ động
chất kháng độc (huyết thanh) chó dại cắn, kháng thể này
được lấy từ cơ thể động vật được lấy ra từ huyết thanh
đã có khả năng miễn dịch của các con vật như thỏ,
nhân tạo chủ động để chữa ngựa đã bị gây bệnh nhẹ
bệnh.
bằng văc xin phòng bệnh
25
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An