SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ TỈNH
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC
VẬT LÝ 10 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN
Người thực hiện: HÀ VĂN HẢI.
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: VẬT LÝ 10.
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: 2013 – 2014
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: HÀ VĂN HẢI
2. Ngày tháng năm sinh: 30 Tháng 5 Năm 1978.
3. Nam, nữ: Nam.
4. Địa chỉ: 27/A Tổ - Khu phố 1 – Phường Tân Hiệp.
5. Điện thoại:0905 525 978 (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 0613 896 662
6. Fax: E-mail: [email protected]
7. Chức vụ: Tổ Trưởng chuyên môn.
8. Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy môn Vật Lý.
9. Đơn vị công tác:Trường PTDT Nội Trú Tỉnh.
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc Sĩ
biểu và 45 % học sinh cho rằng việc học tập và nghiên cứu môn Vật Lý ở
phổ thông là không cần thiết. Đây là tình trạng đáng báo động, đòi hỏi tổ
bộ môn và các giáo viên giảng dạy có biện pháp giáo dục, rèn luyện và
thúc đẩy để hướng các em tới một thái độ học tập tốt hơn.
o Vậy tổ bộ môn Vật lý phải có phương pháp như thế nào để giúp
các em có thói quen học tập khoa học, xây dựng lòng yêu thích môn học.
o Dựa trên kết quả đã đạt được ở đề tài “Ứng dụng bản đồ tư duy
trong dạy học Vật Lý 12 chương trình cơ bản” Tổ bộ môn thấy sự cần
thiết phải nghiên cứu xây dựng đề tài ở môn Vật Lý 10 trong trường, để
góp phần khắc phục những hạn chế nêu trên, giúp học sinh học tốt hơn và
từ đó có thể mở rộng phương pháp này cho những môn học khác.
o Đây là lý do Tôi tiếp tục nghiên cứu xây dựng đề tài: Ứng dụng
bản đồ tư duy trong dạy học Vật Lý 10 chương trình cơ bản. Qua việc tìm
hiểu và vận dụng phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy, tôi nhận thấy
phương pháp dạy học này rất có hiệu quả trong công tác giảng dạy và việc
học tập của học sinh. Bước đầu đã giảm bớt được tâm lý ngại học Vật lý,
khơi gợi trong học sinh tình yêu đối với môn học, đồng thời đem đến cho
các em cái nhìn mới, phương pháp tư duy mới về môn học Vật lý. Kết quả
nghiên cứu cho đến thời điểm hiện tại đối với học sinh lớp 10A
1
và 10A
3
3
ở trường PT dân tộc nội trú đã mang lại những hiệu quả nhất định mà tôi
muốn cùng được chia sẻ với các đồng nghiệp trong sáng kiến kinh nghiệm
này.
o
- II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
- 1. Tổng quan về bản đồ tư duy.
o Bản đồ tư duy là hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để
kết giữa các ý tưởng một cách rất rõ ràng.
4
o - Làm nổi bật sự việc: Thay cho những từ ngữ tẻ nhạt đơn
điệu, bản đồ tư duy cho phép giáo viên và học sinh làm nổi bật các ý
tưởng trọng tâm bằng việc sử dụng những màu sắc, kích cỡ, hình ảnh đa
dạng. Hơn nữa, việc bản đồ tư duy dùng rất nhiều màu sắc khiến giáo
viên và học sinh phải vận dụng trí tưởng tượng sáng tạo đầy phong phú
của mình. Nhưng đây không chỉ là một bức tranh đầy màu sắc sặc sỡ
thông thường, bản đồ tư duy giúp tạo ra một bức tranh mang tính lý luận,
liên kết chặt chẽ về những gì được học.
o b. Bản đồ tư duy sử dụng cả hai bán cầu não cùng một lúc:
o Bản đồ tư duy thật sự giúp tận dụng các chức năng của não trái
lẫn não phải khi học. Đây chính là công cụ học tập vận dụng được sức
mạnh của cả bộ não. Nếu vận dụng đúng cách, nó sẽ hoàn toàn giải phóng
những năng lực tiềm ẩn trong học sinh, đưa các em lên một đẳng cấp mới.
[3]
o 3. Các cách thường sử dụng và những hạn chế.
o a. Dùng bản đồ tư duy để dạy bài mới.
o Qua thực tế sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học tôi nhận
thấy phương pháp này thực sự phát huy tác dụng đối với những học sinh
có tố chất, tiếp thu nhanh có khả năng liên tưởng các vấn đề, nhạy bén
phán đoán tình huống. Nhưng trước học sinh là đồng bào dân tộc thiểu số
đa số các em tư duy còn chậm, nên khi dạy ngay một bài bằng bản đồ tư
duy thì học sinh dễ hoang mang, không nắm được bản chất của vấn đề,
khó phát hiện ra sự liên hệ giữa các đơn vị kiến thức trong bài với nhau và
giữa bài này với bài khác.
o b. Giảng dạy như thông thường rồi yêu cầu học sinh trình
bày lại bằng bản đồ tư duy:
o Phương pháp này cũng có rất nhiều tác dụng giúp học sinh
củng cố nắm chắc bài đã học nhận thấy được mối liên hệ giữa các đơn vị
o a. Nguyên tắc khi giáo viên lập bản đồ:
o - Bám sát Chuẩn kiến thức kỹ năng.
o - Nêu bật kiến thức trọng tâm của bài học.
o - Các đơn vị kiển thức trình bày thứ tự theo chiều kim đồng
hồ.
o - Thể hiện rõ các đơn vị kiến thức trong bài.
o - Giúp học sinh khi trả lời câu hỏi dễ nhận thấy các mối liên
hệ giữa các đơn vị kiến thức.
o - Không làm mất đi tính chủ động, sáng tạo của học sinh,
không gò ép học sinh theo khuôn mẫu cứng nhắc.
o - Giúp học sinh dễ tìm câu trả lời khi sử dụng sách giáo
khoa.
o b. Nguyên tắc khi học sinh học tập:
o - Học sinh dựa vào bản đồ tư duy dưới dạng câu hỏi gợi mở
của giáo viên chuẩn bị bài (soạn bài) trước khi lên lớp.
o - Học sinh có thể chủ động sử dụng màu sắc, hình ảnh yêu
thích để trình bày cho dễ học, dễ nhớ.
6
o - Học sinh có thể chia nhỏ và chia thêm nhiều nhánh kiến
thức, tìm mối liên hệ gữa các kiến thức và thể hiện trên bản đồ tư duy của
mình.
o - Sau khi nghe giảng học sinh sửa chữa, hoàn thiện lại bản
đồ tư duy cho bài học của mình.
o - Trong việc ôn tập chương không có bản đồ tư duy dưới
dạng câu hỏi gợi mở của giáo viên, học sinh phải tự lập bản đồ tư duy sau
khi học xong mỗi chương.
o - Sau khi trao đổi nhóm, hoặc phát hiện kiến thức liên quan
trong bài tập, hay trong thực tế cuộc sống học sinh vẽ thêm các nhánh
kiến thức nhằm hiểu sâu hơn kiến thức bài học.
o - Trong vật lý có nhiều công thức, hình ảnh cần trình bày
Bài 15: BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
18
19
Bài 17: Cân bằng vật chịu tác dụng của hai và của ba lực không song song.
20
Bài 18: Cân bằng của một lực có trục quay cố định. Momen lực
Bài 19: Quy tắc hợp lực song song cùng chiều
21
Bài 20: Các dạng cân bằng. Cân bằng của một vật có mặt chân đế
22
Bài 21: Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Chuyển động quay của vật rắn
quanh một trục cố định
23
Bài 22: Ngẫu lực
24
Bài 23. Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng
25