SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN SÁNG KIẾN:
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
CÂU HỎI, BÀI TẬP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
PHẦN SINH THÁI HỌC - CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Lĩnh vực/ Môn: Sinh học
Tên tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Thủy- Đinh Thị Viềng
GV môn: Sinh - KTNN
Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Ninh Bình, 25 tháng 4 năm 2015
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN SÁNG KIẾN
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP
RÈN LUYỆN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH QUA DẠY
HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC - CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
7
2.1. Mục tiêu của đề tài
7
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
7
2.3 Điểm mới, và sáng tạo
8
3. Nội dung chính của sáng kiến
8
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
9
1.1. Lí do chọn đề tài:
9
1.2. Tổng quan về đề tài :
9
Phần II . GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
10
2.1. Cơ sở lí luận
10
2.1.1. Năng lực sáng tạo
10
2.1.2. Câu hỏi, bài tập sáng tạo
10
2.1.2.1. Khái niệm
10
2.1.2.2. Vai trò của câu hỏi, bài tập sáng tạo với việc phát huy và nâng cao
10
năng lực sáng tạo của HS
2.1.3. Phương pháp xây dựng câu hỏi, bài tập sáng tạo
2.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập sáng tạo phần Sinh thái học-
Phần III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
3.2. Khuyến nghị
V. Hiệu quả kinh tế và xã hội dự kiến đạt được:
1. Hiệu quả kinh tế:
2. Hiệu quả xã hội:
VI. Kinh phí thực hiện sáng kiến:
VII. Điều kiện và khả năng áp dụng:
PHỤ LỤC
40
40
40
40
40
41
41
42
43
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CH
Câu hỏi
BT
Bài tập
BẢN ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN NĂM 2015
IV.
Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến:
- Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình
V.
Tác giả sáng kiến:
1. Họ tên: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
5
Tỉ lệ đóng góp: 60%
Chức danh: Giáo viên môn Sinh học
Học vị: Thạc sĩ khoa học giáo dục
Địa chỉ: Tổ Sinh – KTNN trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Hộp thư điện tử: [email protected]
Số điện thoại liên hệ: 01697479542
2. Đồng tác giả: Đinh Thị Viềng
Tỉ lệ đóng góp: 40%
Chức danh: Tổ trưởng tổ Sinh KTNN
Địa chỉ: Tổ Sinh – KTNN trường THPT chuyên Lương Văn Tụy
Hộp thư điện tử: [email protected]
Số điện thoại liên hệ: 0943058606
VI.
Tên sáng kiến: :
Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng
- Hướng dẫn giáo viên tìm hiểu và biết cách xây dựng các CH, BT sáng tạo.
- Xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống CH, BT sáng tạo để
phát huy và nâng cao NLST cho HS trong dạy học phần Sinh thái học - chương
trình chuyên.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Nghiên cứu, khái quát những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài
(2) Nghiên cứu phương pháp xây dựng CH, BT sáng tạo
(3) Nghiên cứu mục tiêu, nội dung phần Sinh thái học để định hướng xây
dựng hệ thống CH, BT phát triển NLST.
(4) Xây dựng và đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống CH, BT để tổ chức
phát triển NLST cho HS trong dạy học phần Sinh thái học - chương trình
chuyên.
(5) Thực nghiệm (TN) để kiểm tra đánh giá tính hiệu quả và khả năng thực
thi của hệ thống CH, BT rèn luyện NLST mà đề tài đề xuất.
2.3 Điểm mới, và sáng tạo
a) Về lí luận
- Đã tổng kết bổ sung thêm cơ sở lý luận về CH, BT sáng tạo, vai trò của
CH, BT sáng tạo trong dạy học nói chung và đối với sự phát triển năng lực sáng
7
tạo cho HS nói riêng, từ đó giúp giáo viên thấy được tầm quan trọng của việc
xây dựng và sử dụng hệ thống CH, BT sáng tạo trong dạy học.
- Đã đưa ra được phương pháp xây dựng hệ thống CH, BT sáng tạo giúp giáo
viên có thể dễ dàng xây dựng hệ thống CH, BT sáng tạo hơn.
b) Về thực tiễn
Nội dung các CH, BT sáng tạo mang tính thực tiễn cao:
- Áp dụng phương pháp xây dựng hệ thống CH, BT sáng tạo chúng tôi đã
xây dựng được hệ thống gồm 56 CH, BT sáng tạo phần sinh thái học chương
NLST cho HS chuyên THPT, việc nghiên cứu áp dụng các phương pháp dạy
học rèn luyện NLST cho HS chuyên một cách có hiệu quả là vấn đề mang tính
cấp thiết. Một trong những biện pháp có thể giải quyết tốt nhiệm vụ nêu trên là
sử dụng câu hỏi, bài tập (CH, BT) để rèn luyện NLST.
Với những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài sáng kiến kinh nghiệm:
“Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập rèn luyện năng lực sáng tạo
cho HS trong dạy học phần Sinh thái học- chương trình chuyên Trung học phổ
thông”
1.2. Tổng quan về đề tài :
Cho đến nay tại Việt Nam, chúng tôi thấy rằng có nhiều đề tài nghiên cứu
về NLST nhưng chưa có đề tài nào đề cập một cách hệ thống về vấn đề phát
triển NLST cho HS thông qua sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học phần Sinh
thái học chương trình chuyên.
Phần II . GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1. Năng lực sáng tạo
NLST chính là khả năng thực hiện được những điều sáng tạo. Đó là biết
làm thành thạo và luôn đổi mới, có những nét độc đáo riêng luôn luôn phù hợp
với thực tế. Luôn biết và đề ra những cái mới khi chưa được học, chưa được
nghe giảng hay đọc tài liệu, hoặc tham quan về việc đó, nhưng vẫn đạt kết quả
cao.
2.1.2. Câu hỏi, bài tập sáng tạo
2.1.2.1. Khái niệm
CH, BT sáng tạo là loại CH, BT được xây dựng nhằm mục đích rèn luyện,
bồi dưỡng năng lực ST cho HS [33] .
9
2.1.2.2. Vai trò của câu hỏi, bài tập sáng tạo với việc phát huy và nâng cao
năng lực sáng tạo của HS
+ Có thể chuyển CH, BT thành tổng quát hơn không? Có thể kết hợp các
CH, BT thành CH, BT tổng quát hơn không?, Có thể sử dụng thêm CH, BT có
liên quan để xây dựng CH, BT mới không?
2.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập sáng tạo phần Sinh thái họcchương trình chuyên- Trung học phổ thông
Trên cơ sở phân tích cấu trúc, nội dung, mục tiêu chương trình sinh thái
học và vận dụng phương pháp xây dựng CH, BT sáng tạo chúng tôi đã xây
dựng được hệ thống các CH, BT sáng tạo sau:
STT
01
Chủ đề
Bài tập xuất phát
Bài tập sáng tạo
(BTXP)
(BTST)
BTST1. Con người có biện pháp gì để mở
Giới
BTXP 1.
hạn
Phân tích sơ đồ dưới đây và rộng giới hạn sinh thái của vật nuôi cây
sinh
dự đoán đặc điểm giới hạn sinh thái của 5
loài nói trên?
b) Hãy nêu các lợi ích mà nghiên cứu trên có
thể mang lại.
c) Trong 5 loài, những loài nào có thể sử
dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm môi
trường?
BTST 4. Có hai loài động vật biển (A và B),
loài A sống ở tầng mặt vùng cửa tiếp giáp
giữa sông với biển, loài B sống ở vùng khơi,
dưới độ sâu 50 m so với mặt nước. Hãy dự
đoán đặc điểm giới hạn sinh thái của hai loài
BTXP 2. Nêu đặc trưng
trên về nhiệt độ và hàm lượng muối.
BTST 5. Loài đặc trưng thuộc nhóm loài có
của loài có vùng phân bố đặc điểm giới hạn sinh thái như thế nào?
rộng, vùng phân bố hạn chế
và vùng phân bố hẹp?
BTST 6. Có hai loài, một loài phân bố rộng,
môt loài phân bố hẹp thì khả năng tồn tại và
phát triển của loài nào bền vững hơn? Vì sao.
12
02
tác động của cạnh tranh khác loài với
Balanus không Connell đã loại bỏ Balanus
khỏi một số chỗ trên vách đá
Hình 2.3.
a) Từ kết quả thí nghiệm có thể rút ra kết
luận gì ?
b) Một số quan sát khác cho thấy Balanus
không thể tồn tại trên vùng đá cao do môi
trường ở đó quá khô khi thủy triều xuống
thấp. Ổ sinh thái thực tế của Balanus so với
ổ sinh thái cơ sở của nó khác nhau như thế
nào?
BTST 8. Hai loài chim sẻ Geospiza
fuliginosa và Geospiza fortis cách ly địa lý
trên hai đảo Los Hermanos và Daphne có
hình thái mỏ gần tương tự nhau và cùng
thích ăn hạt có kích thước như nhau.
13
a) Giả sử rằng người ta đưa các QT của hai
loài chim này sống trong cùng một khu vực
địa lý trên một hòn đảo mới, ở đảo có nhiều
loại hạt cây có kích thước khác nhau. Theo
bạn sau một thời gian dài, kích thước mỏ
chim sẽ khác biệt nhau như thế nào? Giải
thích.
b) Giả sử rằng các QT của hai loài chim này
sống trong cùng một khu vực địa lý trên
cứu về kích thước của cây nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về chiều
nghi
cỏ thi (Achillea lanulosa) cao cây cỏ thi theo vị trí độ cao mà nó phân
của SV mọc ở những vị trí từ thấp bố?
với
đến cao trên vùng đất dốc b) Nếu bạn nhặt được hạt của cây cỏ thi ở
môi
của Sierra Nevada. Họ thấy cả những vị trí thấp và cao thì bạn sẽ tiến
trường
rằng nhìn chung loài cây hành thí nghiệm như thế nào để kiểm tra hai
này ở vùng đất thấp có kích giả thuyết đó?
thước cao hơn cây mọc ở
vùng đất cao, như hình minh
họa dưới đây.
Hình 2.4
Sự khác biệt về các nhân tố
sinh thái nào giữa vùng thấp
và vùng cao dẫn đến sự
khác biệt về chiều cao cây
04
quan hệ tỉ lệ thuận giữa mật độ QT của một
loài thực vật với tỉ lệ gây bệnh nấm cho cây.
Do nấm gây các vết có thể nhìn thấy được
trên lá nên bạn có thể dễ dàng xác định cây
có bị bệnh hay không.
a) Hãy làm một thí nghiệm để kiểm tra giả
thuyết của bạn.
b) Hãy tìm hiểu xem các số liệu và các kết
quả thu được (kể cả thí nghiệm xử lý và kiểm
soát bệnh) có đúng với giả thuyết không.
c) Hãy giải thích ý nghĩa của kết quả đó.
05
Kích
BTXP 6. Trong một ao cá tra,
BTST13. Điều kiện quan trọng của phương
thước
người ta bắt ngẫu nhiên lên pháp bắt- dánh dấu - thả- bắt lại là các cá thể
của QT ngày đầu được 180 con. Tất được đánh dấu có cùng khả năng bị bắt lại
cả được đánh dấu mà không với cá thể chưa được đánh dấu. Hãy cho biết
làm cho chúng bị thương. điều gì sảy ra trong trường hợp điều kiện này
Ngày thứ hai người ta bắt lên không được thực hiện?
cũng ngẫu nhiên được 200
con, trong đó 60 con có đánh
áp dụng trong việc phát triển ngư trường
đó?
06
Tăng
BTXP 7. Phân biệt hai kiểu BTST 16. Loài X có đường cong tăng trưởng
trưởng
tăng trưởng của QT: Tăng trong giai đoạn đầu đời như sau :
của QT trưởng theo tiềm năng sinh
học và tăng trưởng thực tế
(tăng trưởng thực tế).
Hình 2.5
Từ đường cong tăng trưởng, hãy dự đoán về:
17
- Đặc điểm sinh học của loài X
- Đặc điểm môi trường sống
của loài X
- Đặc điểm về mức sống sót
của loài X
BTST 17. Người ta đưa một QT thỏ đến một
vùng đất mới, sự thay đổi số lượng cá thể của
QT qua thời gian được mô tả bằng sơ đồ sau:
theo chọn lọc r?
BTST 21. Khi một khu rừng bị cháy để lại
bãi đất trống thì sau đó có chiến lược chọn
lọc nào (K hay r) sẽ xâm chiếm vùng đất
BTXP 9. Tại sao kích
trống đầu tiên ?
BTST 22. Hãy giải thích vì sao một QT động
thước của QT lại duy trì
vật sinh sản hữu tính sau khi bị suy giảm số
tương đố ổn định?
lượng quá mức do yếu tố ngẫu nhiên, được
phục hồi số lượng như ban đầu nhưng vẫn có
nguy cơ bị tuyệt chủng. Trong hoàn cảnh đó,
để làm giảm nguy cơ tuyệt chủng của QT
nên áp dụng những biện pháp gì? Giải thích.
07
Sự biến BTXP10.
BTST 23. Tại sao số lượng thỏ tuyết lại
động
tăng giảm theo chu kì 10 năm? Hãy đưa ra
và số lượng thỏ? Hãy giải
08
Các
thích cho điều đó.
BTXP 11. Vì sao trong BTST 26. Trong mối quan hệ vật ăn thịt -
mối
QX SV thì vật ăn thịt là con mồi, nếu có lượng cá thể của QT loài
quan
động lực phát triển của con ăn thịt và QT con mồi đều bị săn bắt với
hệ
mồi, còn con mồi là điều mức độ như nhau, thì số lượng cá thể của
trong
kiện tồn tại của vật ăn thịt? QT nào được phục hồi nhanh hơn? Vì
QX
Nêu tóm tắt ý nghĩa của sao?
20
21
BTXP 12. Giả sử có hai BTST 28. Đồ thi I, II, lần lượt mô tả
loài A và B sống trong đường cong tăng trưởng của hai loài A và
cùng khu vực và có các B khi nuôi cấy riêng. Đồ thị III mô tả
nhu cầu sống giống nhau, đường cong tăng trưởng của hai loài A và
hãy nêu xu hướng biến B khi nuôi cấy chung.
động số lượng cá thể của
hai loài sau một thời gian
xảy ra cạnh tranh.
Hình 2.9
Dựa vào đồ thị hãy cho biết mối quan hệ
giữa loài A và loài B. Giải thích.
BTST 29. Sơ đồ I, II, lần lượt mô tả
đường cong tăng trưởng của hai loài A và
B khi nuôi cấy riêng. Sơ đồ III mô tả
đường cong tăng trưởng của hai loài A và
B khi nuôi cấy chung.
Hình 2.10
Dựa vào đồ thị một HS đã cho rằng mối
quan hệ giữa loài A và loài B là quan hệ
cạnh tranh loại trừ. Theo em quan điểm
đó đúng hay sai? Giải thích
BTXP 13. Hãy nêu
BTST 30. Đồ thị dưới đây mô tả biến
chủ chốt?
có một loài sao biển, người ta thấy có tới
chốt
15 đến 20 loài động vật không xương
sống và tảo cùng sinh sống. Nhưng nếu
loại bỏ loài sao biển khỏi vùng biển này,
thì thành phần các loài trên của vùng
biển này bị giảm hẳn, chỉ còn tồn tại
không đến 5 loài động vật không xương
sống và tảo. Dựa vào những thông tin
trên hãy cho biết vai trò của sao biển
trong vùng biển và giải thích vì sao khi
sao biển bị loại bỏ khỏi QX thì lại gây ra
hậu quả như vậy?
BTST 33. Trên cánh đồng chăn thả bò
lâu năm người ta thấy số lượng cá thể của
QT của ba loài cỏ A, B và C là gần tương
đương và tương đối ổn định. Ngược lại,
trên một số đồng cỏ không chăn thả bò
23
thì số lượng cá thể của loài A hơn hẳn số
lượng cá thể của loài B và C, thậm chí có
những vùng thiếu vắng hẳn loài cỏ B,C.
a) Hãy nêu một câu hỏi nghiên cứu cho
nghiệm gồm nhiều loài thực vật trong
một QX. Sau một số năm quay lại đánh
giá số lượng số loài thực vật trong khu
vực thí nghiệm, HS này nhận thấy số
lượng loài thực vật đã giảm đi nhiều so
với trước khi làm thí nghiệm.
a) Mục đích thí nghiệm của HS này là gì?
Kết quả thu được có đáp ứng mục tiêu đề
ra hay không? Giải thích.
b) Hãy đưa ra giả thuyết giải thích sự suy
giảm số lượng loài trong thí nghiệm trên
và nếu thấy cần thiết hãy mô tả thí
nghiệm chứng minh giả thuyết của mình
11
Diễn
BTXP 15. Một số dân tộc
BTST 36. Hãy cho biết bà con nông dân
thế
miền núi thường đốt rẫy để phải làm gì để có thể trồng các cây lương
sinh
cảnh nhân tạo có một số ta thấy có hiện tượng cá bị chết và bể bắt
phần
tảo đơn bào, một số giáp đầu bị thối. Người ta phải vớt tất cả cá và
25