BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NN VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LÊ THỊ THÚY LIỄU
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC, PHÒNG CHỐNG LŨ LỤT
VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI TRÊN LƯU VỰC SÔNG
THẠCH HÃN – Ô LÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NN VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LÊ THỊ THÚY LIỄU
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC, PHÒNG CHỐNG LŨ LỤT
VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI TRÊN LƯU VỰC SÔNG
Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy hướng
dẫn khoa học TS. Bùi Nam Sách – Viện Quy hoạch Thủy lợi và PGS.TS Lê Quang
Vinh – Trường Đại học Thủy lợi đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung
cấp những tài liệu, những thông tin cần thiết cho tác giả hoàn thành Luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo, cô
giáo Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước, các thầy giáo, cô giáo các bộ môn đã truyền
đạt những kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Viện Quy hoạch Thủy lợi và
các đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ, cung cấp các tài liệu cần thiết và đóng góp ý
kiến để tác giả hoàn thành luận văn
Tuy nhiên do khối lượng đề tài tính toán lớn nên còn một số tồn tại và thiếu
xót. Tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy, cô giáo
cũng như những ý kiến đóng góp của bạn bè và của đồng nghiệp
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn tấm lòng của những người thân
trong gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ khích lệ tác giả trong suốt quá trình học
tập và hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn.
Hà nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả
Lê Thị Thúy Liễu
BẢN CAM KẾT
Tên tác giả :
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lưu vực sông Thạch Hãn – Ô Lâu nằm trên địa bàn 2 tỉnh Quảng Trị và
Thừa Thiên Huế bao gồm 2 lưu vực sông chính là sông Thạch Hãn và sông Ô Lâu
nối với nhau bằng sông Vĩnh Định. Tổng diện tích tự nhiên toàn vùng là 372.485 ha
với dân số tính đến năm 2013 là 525.280 người. Vùng có tiềm năng phát triển nông
nghiệp, công nghiệp, thủy sản và là vùng trọng điểm kinh tế của tỉnh Quảng Trị
nhưng lại có vị trí chịu ảnh hưởng rất mạnh của các yếu tố tiêu cực do thiên tai gây
ra như: hạn hán, lũ lụt, cát bay, cát nhảy, xâm nhập mặn của nước biển
Trong nhiều năm qua, Nhà nước đã đầu tư xây dựng nhằm phát triển thủy lợi
phục vụ phát triển sản xuất trong vùng, đến nay đã xây dựng được 234 công trình
với năng lực thiết kế là 31.808,4 ha, thực tế tưới được 18.243,2 ha mới đạt khoảng
56% diện tích cần tưới, số diện tích còn lại phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên. Vì
thế, vào mùa khô tình trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt vẫn
xảy ra thường xuyên và rất nghiêm trọng kéo theo các hiện tượng thiên tai khác như
nhiễm mặn nguồn nước, cát bay, cát nhảy làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống
của nhân dân. Vào mùa mưa, việc tiêu thoát cho vùng đồng bằng các huyện Hải
Lăng, Triệu Phong và Phong Điền vẫn chưa được giải quyết nên tình trạng ngập
úng còn xảy ra.
Như vậy đề tài “Nghiên cứu ứng dụng cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất
giải pháp cấp nước, phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai trên lưu vực sông
Thạch Hãn – Ô Lâu” là rất cần thiết và có ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu và phân tích cơ sở khoa học các giải pháp kỹ thuật được đề xuất
có thể ứng dụng trong thực tế để giải quyết chủ động vấn đề cấp thoát nước cho
nông nghiệp, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác, hạn chế tác hại của lũ lụt, cát bay,
cát nhảy góp phần giảm nhẹ thiên tai cho lưu vực sông Thạch Hãn – Ô Lâu
2
3
- Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội và định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của các địa phương nằm trong lưu vực nghiên cứu
- Hiện trạng các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân,
các công trình phòng chống, giảm nhẹ thiên tai đã có trên lưu vực nghiên cứu
- Hiện trạng sử dụng đất và xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trên lưu
vực
b. Phương pháp phân tích thống kê
- Phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu của các tác giả có liên quan đến đề tài
đã điều tra thu thập được để rút ra vấn đề chung có thể áp dụng cho đề tài
- Tổng hợp, phân tích các số liệu và các tài liệu đã điều tra, thu thập được
- Dùng phương pháp xác suất thống kê để tính toán xác định mô hình dòng
chảy năm thiết kế, mô hình mưa tưới, mưa tiêu ứng với tần suất thiết kế cũng như
một số chỉ tiêu tính toán khác
- Nghiên cứu, tính toán, tìm nguyên nhân của các mâu thuẫn đang tồn tại để từ
đó đề xuất giải pháp cấp nước, phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai trên lưu vực
sông Thạch Hãn – Ô Lâu
c. Phương pháp chuyên gia
Phỏng vấn hoặc xin ý kiến của một số nhà khoa học ở Trung ương và địa
phương về những vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận văn trong đó
có giải pháp cấp nước, phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai trên lưu vực sông
Thạch Hãn – Ô Lâu
d. Phương pháp tính toán bằng phần mềm
Luận văn sẽ nghiên cứu ứng dụng một số phần mềm phù hợp với khả năng
của tài liệu sẽ thu thập được để tính toán yêu cầu cấp nước, tiêu thoát nước và tính
toán cân bằng nước cho lưu vực sông Thạch Hãn – Ô Lâu
5
1.1.3. Dự án điều tra và Quy hoạch thủy lợi
1. Dự án điều tra cơ bản: “Điều tra hiện trạng môi trường sinh thái các vùng
đất cát và đầm phá ven biển miền Trung nhằm chống sa mạc hóa, bảo vệ môi
trường sinh thái” do Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi thuộc
trường ĐHTL thực hiện từ năm 1997 đến 2000. Địa điểm điều tra bao gồm các tỉnh
ven biển Trung bộ từ Quảng Bình đến Bình Thuận.
Ưu điểm: Căn cứ vào kết quả điều tra, dự án đã đề xuất một số giải pháp cơ
bản nhằm sa mạc hóa, tạo nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất của người
dân vùng ven biển miền Trung
Nhược điểm: Dự án này mới chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá hiện trạng môi
trường sinh thái cho toàn bộ vùng ven biển miền Trung trong đó có khu vực hạ lưu
sông Thạch Hãn – Ô Lâu ở thời điểm cách đây trên 15 năm. Các giải pháp đề xuất
cũng chỉ mang tính gợi ý, chưa phân tích cơ sở khoa học cũng như khả năng ứng
dụng của giải pháp đề xuất
2. Dự án: “Rà soát quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Thạch Hãn – Ô Lâu” do
Viện Quy hoạch Thủy lợi thực hiện năm 2008 theo Quyết định số 1741/QĐ-BNNKH ngày 11/6/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Ưu điểm: Dự án dựa trên định hướng phát triển kinh tế xã hội của vùng, khả
năng đáp ứng và phòng chống thiên tai của các công trình thủy lợi đề xuất giải pháp
cấp, thoát nước cho nông nghiệp, sinh hoạt, giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ
thiên tai do các hình thức thiên tai khác gây ra.
Nhược điểm: Tuy nhiên với tình hình thực tế hiện nay quy hoạch đã không
còn phù hợp, cần thiết phải nghiên cứu các dự án mới. Kết quả nghiên cứu của dự
án mới chỉ đề xuất được một số giải pháp công trình, kinh phí đầu tư và tiến độ thực
hiện quy hoạch theo mục tiêu quy hoạch được cấp có thẩm quyền duyệt, chưa có
nghiên cứu cơ sở khoa học của các giải pháp đã đề xuất
1.1.4. Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý
Lưu vực sông Thạch Hãn-Ô Lâu nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và Thừa
Thiên Huế, với toạ độ: 16o18’ đến 17o10’ Vĩ độ Bắc và 106o32’ đến 107o24’ Kinh
độ Ðông.
Phía Bắc giáp lưu vực sông Bến Hải thuộc tỉnh Quảng Trị
Phía Nam giáp huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Phía Tây giáp lưu vực sông Sê Pôn thuộc huyện Hướng Hoá tỉnh Quảng Trị.
Phía Ðông giáp biển Ðông.
Vùng nghiên cứu nằm trong địa giới hành chính của 9 huyện, thị của tỉnh
Quảng Trị và Thừa Thiên Huế: thị xã Đông Hà, thị xã Quảng Trị, Hải Lăng, Triệu
Phong, 6 xã Hướng Hoá, Đakrông, Cam Lộ, 10 xã huyện Gio Linh và 9 xã huyện
Phong Điền. Tổng diện tích tự nhiên toàn lưu vực là 372.485 ha.
2.1.2. Đặc điểm địa hình
Vùng nghiên cứu có địa hình rất phức tạp: Núi cao, trung du và đồng bằng
- Ðịa hình vùng núi cao: Phân bố ở phía Tây vùng nghiên cứu từ dãy Trường
Sơn đến miền đồi bát úp, loại địa hình này có diện tích chiếm tới 45-50% diện tích
tự nhiên toàn vùng. Độ cao trung bình từ 250m-1.000m, địa hình dốc, hiểm trở,
phân cắt mạnh, quá trình xâm thực và rửa trôi mạnh. Ðịa hình ở đây thích hợp cho
cây lâm nghiệp và rừng phòng hộ đầu nguồn.
- Vùng đồi: Ðịa hình vùng đồi ở đây có dạng đồi bát úp liên tục, có những
khu nhỏ dạng bình nguyên như vùng Cùa (Cam Lộ). Ðộ dốc vùng núi bình quân từ
15o÷18o. Cao độ cao nhất của dạng địa hình vùng đồi là +150 m. Cao độ bình quân
+70m.
- Vùng đồng bằng: Là vùng đất được được bồi đắp phù sa hàng năm từ các
hệ thống sông, chạy dọc theo Quốc Lộ 1A. Địa hình tương đối bằng phẳng, có cáo
độ từ -0,5m đến +3,0m. Diện tích vùng đồng bằng chiếm khoảng 11% tổng diện
+ Tiểu vùng cồn cát, bãi cát: phân bố dọc bờ biển. Địa hình đụn cát có dạng
lượn sóng, độ dốc nghiêng ra biển. Các đụn cát có độ cao từ 1m đến vài chục mét.
9
+ Tiểu vùng đất nhiễm mặn: được tạo thành dưới tác động của thuỷ triều phân
bố ở địa hình thấp, bậc thềm phù sa ven sông mực nước ngầm nông
- Vùng gò đồi: Hầu hết có dạng địa hình đồi thấp, một số dạng thung lũng
sông thuộc địa phận huyện Gio Linh, Cam Lộ trên vỏ phong hoá Mazma. Trong
vùng gò đồi, nhiều nơi là đất trống, đồi trọc. Ðất đai ở những nơi không có cây bị
rửa trôi khá mạnh.
+ Tiểu vùng đất đỏ Bazan: thuộc khu vực Tân Lâm, Cùa. Diện tích khoảng
10.200 ha. Ðất có tầng dày trên 1,2 m có tới 6.300 ha. Ðây là một trong hai khối
Bazan lớn nhất của tỉnh Quảng Trị và có nhiều tiềm năng phát triển cây công nghiệp
dài ngày như hồ tiêu, cà phê, cao su.
+ Tiểu vùng đồi thấp sa phiến thạch giáp đồng bằng: được hình thành trên đá
mẹ sa phiến thạch, tầng mỏng bị bào mòn mạnh, thực vật nghèo nàn. Vùng đất này
phù hợp với trồng cây lâm nghiệp để tái tạo môi sinh môi trường.
-Vùng đồi núi, dãy Trường Sơn: tiểu vùng đất bazan Khe Sanh, Hướng Phùng:
địa hình dạng lượn sóng, chia cắt yếu, đất đai phù hợp cho phát triển trồng cây công
nghiệp dài ngày như cà phê, hồ tiêu và cao su.
2.1.5. Đặc điểm mạng lưới sông ngòi vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu gồm có 2 lưu vực sông chính là Thạch Hãn và Ô Lâu, hai
lưu vực này nối với nhau bởi sông Vĩnh Định và đổ ra biển tại Cửa Việt và đổ ra
phá Tam Giang tại Cửa Lác.
- Sông Thạch Hãn: Bắt nguồn từ dãy Trường Sơn ở độ cao 700 m, chiều dài
156km. Sông chảy quanh co uốn khúc, hướng chảy của sông thay đổi có đoạn
ngược hẳn 1800. Dòng chính Thạch Hãn đoạn thượng nguồn (sông Ðakrông) chảy
quanh dẫy núi Da Ban khi về tới Ba Lòng sông chuyển hướng Ðông Bắc và đổ ra
với sông Ô Lâu (tại ngã ba Ô Lâu - Ô Giang). Sông chỉ có nguồn sinh thủy là sông
Nhùng, lượng nước hồi quy từ các trục kênh tiêu, nước mưa... đây là trục tiêu chính
của vùng đồng bằng Nam Thạch Hãn và cũng là trục sông giữ ngọt đê phục vụ sản
xuất trong mùa cạn.
2.1.6. Đặc điểm khí hậu, khí tượng
Vùng nghiên cứu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa; mang đầy đủ sắc thái
khí hậu các tỉnh miền Trung Việt Nam, nhưng ở vùng này còn thêm hiện tượng gió
11
Tây khô nóng gây hạn hán nghiêm trọng, bão cát gây cát bay, cát nhảy lấp đồng
ruộng. Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Mùa khô từ tháng 12 tới
tháng 8 năm sau, mùa mưa từ tháng 9 tới tháng 11. Sau đây là một số đặc điểm
chính về khí hậu, khí tượng lưu vực nghiên cứu
1. Chế độ nắng: Trung bình mỗi năm có 1700 ÷1900 giờ nắng. Số giờ nắng
ít nhất vào tháng I, II; nhiều nhất từ tháng V
2. Nhiệt độ không khí: Trung bình năm nhiệt độ không khí từ 22oC - 25oC.
Tháng có nhiệt độ cao nhất là thường là 2 tháng VI và VII, tháng có nhiệt độ thấp
nhất thường là tháng I.
3. Độ ẩm tương đối: Ðộ ẩm tương đối bình quân nhiều năm nằm trong
khoảng từ 82%÷87%. Vào mùa mưa (tháng VIII tới tháng III) độ ẩm tương đối đạt
cao nhất, đặc biệt là trong tháng XII, độ ẩm tại Khe Sanh đạt 91%.
4. Bốc hơi: Bốc hơi bình quân nhiều năm nằm trong khoảng 1300mm
÷1509mm tại trạm Ðông Hà và 850mm ÷ 874,3mm tại trạm Khe Sanh
5. Tốc độ gió: Từ tháng IV đến tháng XI gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh
với tốc độ bình quân đạt 2,0-2,2m/s. Từ tháng XII đến tháng III gió mùa Tây Bắc
đạt 1,7-1,9m/s. Gió Tây khô nóng là thời kỳ nóng nhất tỉnh Quảng Trị hoạt động
vào khoảng tháng IV tháng V
89,7
85,4
113
172
44,5
87,3
44,5
87,3
IV
V
24,4
25,6
82,3
83
190
192
89,7
100,2
89,7
100,2
66,1
46
66,1
46
X
XI
22,8
20,4
90,9
90,6
148
126
46,7
44,1
46,7
44,1
XII
Tổng
18,2
22,4
97,5
51
Tốc độ gió
(m/s)
47,2
II
III
19,3
22,5
89,8
87,9
81,4
128,8
44,1
68
44,5
87,3
IV
V
25,6
28,2
VIII
IX
28,8
27,1
74
83,9
198,1
150,5
209,1
112,1
66,1
46
X
XI
25,1
22,5
88,2
88,1
140,6
96
theo hướng từ Ðông sang Tây và từ Bắc xuống Nam, tập trung chủ yếu vào các
tháng IX, X và XI chiếm tới 80% lượng mưa năm. Tháng V hàng năm thường xảy
ra các trận mưa ngắn ngày, cường độ tập trung, gây ngập lụt gọi là lũ tiểu mãn
Cường độ mưa trong một ngày đạt khá lớn và thường xảy ra vào tháng X
hoặc tháng XI. Theo tài liệu thực đo tại Ðông Hà là 447,5mm (ngày 2/X/1998) tại
Thạch Hãn 464,2mm (24/X/1978).
Bảng 2.2: Lượng mưa trung bình tháng tại các trạm
Ðơn vị: mm
Trạm
Đông Hà
44,7
Khe Sanh
19,5
Gia Vòng
60,1
II
III
35,1
34
17,1
31,2
47,9
35,4
293,3
365,2
155
509,7
X
XI
646,9
430,1
417,1
184,6
694,9
456,4
58,7
2023
188
2535
Tháng
I
XII
188,8
Tổng
X
XI
XII Năm
Q (m3/s) 8,8 4,9 3,3 3,2 5,2 3,6 2,1 4,0 22,1 52,5 45,7 21,7 14,7
2. Dòng chảy lũ: Các sông thuộc Quảng Trị, Thừa Thiên Huế có mùa lũ hàng
năm từ tháng X đến tháng XII
Mực nước lũ cao nhất trên các sông suối tỉnh Quảng Trị xảy ra vào tháng
XI/1999 với H max = 7,29 m tại Thạch Hãn (ngày 2/XI/1999), lũ năm 1983 với
H max =7,11m tại Thạch Hãn (31/X/1983) và tại Đông Hà trên sông Cam Lộ là 4,19m
ngày 10/X. Tháng X/1990 cũng xảy ra lũ lớn trên sông Thạch Hãn, nhưng mực
nước lớn nhất tại Thạch Hãn chỉ ở mức 7,04m (X/1990) thấp hơn mực nước lũ 1983
là 0,07m.
Bảng 2.4: Đặc trưng mực nước lũ theo các tần suất thiết kế
Ðơn vị: m
TT
Trạm
1 Đông Hà
2 Thạch Hãn
Sông
H maxbq (m)
Cv
0,18
8,04
7,22
6,80
3 Cửa Việt
Thạch Hãn
1,35
0,19 0,19 2,94
2,23
1,93
3. Dòng chảy kiệt: Dòng chảy kiệt trong vùng thường chậm hơn so với các
tỉnh đồng bằng Bắc Bộ từ 2 tới 3 tháng và kéo dài tới 8 tháng. Dòng chảy kiệt nhất
trong năm thường rơi vào tháng VII. Theo tài liệu đo đạc, tháng có dòng chảy nhỏ
nhất là tháng 8/1982, mô số dòng chảy kiệt chỉ có 2,14 l/s km2
Bảng 2.5: Dòng chảy tháng kiệt nhất tại trạm Gia Vòng
Trạm
Gia Vòng
F
Qo
Mo
2
(km ) Tháng kiệt tháng kiệt
(m3/s)
(l/skm2)
với diện tích tự nhiên 3.724,75km2, mật độ dân số bình quân toàn vùng 138
người/km2. Dân số tập trung đông nhất ở thị xã Đông Hà, thị xã Quảng Trị, các thị
trấn Gio Linh, Cam Lộ, Hải Lăng, Ái Tử, Krông Klang, Phong Điền.
2.2.2. Hiện trạng phát triển kinh tế
2.2.2.1. Tổng quan
Ngành kinh tế chủ đạo trên lưu vực vẫn lấy nông nghiệp làm nền tảng để
phát triển, tuy nhiên cơ cấu kinh tế đã có những chuyển biến tích cực trong những
năm qua. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày một tăng, tỷ trọng nông nghiệp
trong nền kinh tế có xu hướng giảm dần.
- Thời kỳ 2007-2011. Tăng trưởng kinh tế chung đạt bình quân 8,7%. Năm
2013, tăng trưởng kinh tế chung đạt 11,2% so năm 2012, trong đó công nghiệp-xây
dựng tăng 21,5%, nông lâm ngư nghiệp 4,8%, dịch vụ tăng 9,3%. GDP bình quân
đầu người đạt 7,647 triệu đồng. Nhìn chung tốc độ tăng trưởng kinh tế vùng nghiên
cứu trong những năm qua đạt mức khá cao, duy trì tương đối ổn định qua các thời
kỳ. Ngành công nghiệp - xây dựng tăng trưởng nhanh, đặc biệt những năm gần đây.
Kinh tế nông nghiệp vẫn duy trì được tăng trưởng khá ổn định (4,4-4,5%).
2.2.2.2. Nông nghiệp
Theo số liệu thống kê năm 2013, tổng diện tích tự nhiên trong vùng là
372.485ha, diện tích đất nông nghiệp chiếm 61,4%, đất phi nông nghiệp chiếm
9,6% và đất chưa sử dụng còn tới 28,95%.
16
Bảng 2.6: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013
TT
I
1
Loại đất
177.930,9
424,9
II
Diện tích đất phi nông nghiệp
35.582,6
1
2
Đất ở
Đất chuyên dùng
7.765,07
9.890,83
3
4
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
1.427,21
2.948,91
5
6
Lúa Ðông Xuân
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Lúa Hè Thu
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Lúa Mùa
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Ngô
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Khoai lang
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Sắn
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Lạc
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Cà phê
Diện tích (ha)
52.21
108622
18502
44.99
83241
18464
46.27
85438
18220
46.14
84076
18385
45.43
83514
18655
46.84
87369
770
17.06
1314
3802
3.87
1470
25.74
5813
598
23.20
1388
529
27.87
1474
591
27.26
1610
568
26.70
1517
585
32.06
1876
2843
122.89
34931
3652
168.99
61717
17.79
5144
2253
5.57
1254
2656
6.87
1823
2857
7.79
2225
2977
5.87
1747
2894
7.94
2297
18
Trong diện tích cây lương thực hàng năm, lúa chiếm 79,4%, còn lại là màu.
Tổng sản lượng lương thực năm 2013 là 197.000 tấn. Bình quân đầu người 383 kg
thóc/năm. Diện tích cây công nghiệp dài ngày đều có xu hướng tăng: cao su ở Cam
Lộ và Gio Linh; cà phê, hồ tiêu ở Hướng Hóa, Cam Lộ, Gio Linh
2220152
2011
33627
46334
217236
4347
1755387
2012
31287
51839
195567
5263
1175600
2013
32655
2.2.2.4. Lâm nghiệp