Luận văn tốt nghiệp về tình hình kinh doanh tại ngân hàng. - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN QUẬN CÁI RĂNG
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ĐÀM THỊ PHONG BA MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
Mssv: 4031514
Lớp: Ngoại Thương 01
Khóa: 29
_ii_
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện Mai Thị Đào Duyên


...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
................................................................................................................................... Ngày …. tháng …. năm 2007
Thủ trưởng đơn vị
_iv_
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
................................................................................................................................... Ngày …. tháng …. năm 2007
Giáo viên hướng dẫn _v_
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

1.2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................02
1.2.1. Mục tiêu chung..........................................................................................02
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..........................................................................................02
1.3. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................03
1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan........................................................................03
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận............................................................................................04
2.1.1. Tồng quan về ngân hàng thương mại.........................................................04
2.1.2. Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại......................................04
2.1.3. Các nghiệp vụ chính của ngân hàng thương mại........................................08
2.1.4. Một số nghiệp vụ khác của ngân hàng thương mại.....................................17
2.1.5. Một số định nghĩa và chỉ tiêu đánh giá.......................................................18
2.1.6. Ý nghĩa của việc tăng doanh thu cho ngân hàng........................................19
2.2. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................19
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu.....................................................................19
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu...................................................................19
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI
NHNo&PTNT CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG
3.1. Khái quát về TP Cần Thơ, Q. Cái Răng, NHNo&PTNT Q. Cái Răng..............21
3.1.1. Khái quát về Thành Phố Cần Thơ..............................................................21
3.1.2. Một số nét chính về tình hình dân cư, kinh tế Q.Cái Răng.........................22
3.1.3. Giới thiệu về NHNo&PTNT Q. Cái Răng..................................................24
3.2. Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT Q.Cái Răng.........34
3.2.1. Một số loại hình kinh doanh dịch vụ..........................................................34
3.2.2. Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT Q.Cái Răng
qua 03 năm 2004- 2006...........................................................................................36
3.2.3. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT
_vii_
Quận Cái Răng.......................................................................................................47
3.2.4. Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ theo quý........................................50

_viii_
DANH MỤC BIỂU BẢNG
&&&
Trang
Bảng 1: Tình hình kinh doanh dịch vụ trên dịa bàn Thành phố Cần Thơ.................22
Bảng 2: Giá trị sản xuất nông nghiệp và công nghiệp Quận Cái Răng.....................22
Bảng 3: Tình hình dân cư Quận Cái Răng...............................................................23
Bảng 4: Tình hình nhân sự của ngân hàng...............................................................28
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm...........................29
Bảng 6: Phí dịch vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam..34
Bảng 7: Tình hình doanh thu kinh doanh dịch vụ ....................................................36
Bảng 8: So sánh thu nhập hoạt động dịch vụ với các loại thu nhập khác.................38
Bảng 9: Tình hình cho vay cầm cố của NHNo&PTNT Quận Cái Răng...................40
Bảng 10: Doanh thu về hoạt động thanh toán của ngân hàng...................................42
Bảng 11: Doanh thu về hoạt động kinh doanh ngoại hối.........................................44
Bảng 12: Doanh số thu lãi và hoa hồng thu lãi........................................................45
Bảng 13: Chi phí hoạt động dịch vụ và ngân quỹ....................................................48
Bảng 14: Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ.....................................................48
Bảng 15: So sánh hoạt động kinh doanh dịch vụ với các hoạt động khác................50
Bảng 16: Thu nhập hoạt động kinh doanh dịch vụ theo quý....................................51
Bảng 17: Tổng hợp thu nhập hoạt động kinh doanh dịch vụ theo quý.....................52
Bảng 18: Tỉ lệ % từng khoản mục thu nhập............................................................53
Bảng 19: Chỉ tiêu lợi nhuận ròng / thu nhập............................................................55
Bảng 20: Chỉ tiêu tổng chi phí / tổng thu nhập........................................................55
Bảng 21: So sánh chỉ tiêu và doanh thu dịch vụ ......................................................56
Bảng 22: Định hướng cơ cấu kinh tế Thành phố Cần Thơ 2004 – 2006 ..................59


_x_
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang
Sơ đồ 1a: Thanh toán séc chuyển khoản tại cùng một ngân hàng…………………..
Sơ đồ 1b: thanh toán séc chuyển khoản tại ngân hàng khác nhau…………………..
Sơ đồ 2: Quy trình thanh toán séc bảo chi…………………………………………..
Sơ đồ 3a: Thanh toán uỷ nhiệm chi cùng một ngân hàng…………………………..
Sơ đồ 3b: Thanh toán uỷ nhiệm chi tại ngân hàng khác nhau………………………
Sơ đồ 4: Quy trình thanh toán qua thư tín dụng……………………………………
Sơ đồ 5: Quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán………………………………..
Sơ đồ 6: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Quận Cái Răng………………………
_xii_
TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “phân tích thực trạng và định hướng phát triển kinh doanh dịch
vụ tai NHNo&PTNT quận Cái Răng” nhằm nghiên cứu về hoạt động kinh doanh dịch
vụ nằm ngoài hoạt động tín dụng và huy động vốn. Đề tài sử dụng phương pháp so
sánh, đối chiếu qua các năm, xem xét hiệu quả của hoạt động dịch vụ trong 03 năm
(2004-2006).
Nội dung chính xoay quanh phân tích tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ của
ngân hàng bao gồm: phân tích khái quát về thu nhập dịch vụ trong 03 năm (2004-
2006), phân tích về tình hình kinh doanh ngoại hối, hoạt động thanh toán của ngân
hàng, so sánh thu nhập của hoạt động kinh doanh dịch vụ với thu nhập các hoạt động
khác, phân tích tính thời vụ của hoạt động dịch vụ theo thu nhập từng quý và đánh giá
hoạt động dịch vụ thông qua các chỉ tiêu.
Thông qua nội dung phân tích, rút ra được nguyên nhân chính ảnh hưởng đến
tình hình kinh doanh dịch vụ và đề ra giải pháp khắc phục tình trạng đó.
Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT quận Cái Răng
GVHD: ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
_1_

Việt Nam, hoạt động theo cơ chế hỗ trợ vốn cho sản xuất nông nghiệp là chủ yếu,
nằm ngay tại trung tâm quận Cái Răng, ngân hàng cũng có một số thuận lợi đáng kể

Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT quận Cái Răng
GVHD: ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
_2_
trong quá trình hoạt động nhưng cũng tồn tại một số khó khăn. Trong những năm gần
đây, cùng với sự phát triển đời sống của người dân địa phương ngân hàng đã mở ra
một số dịch vụ mới nằm ngoài hoạt động tín dụng. Đây là vấn đề mới cần có sự quan
tâm của ngân hàng nhằm làm tăng doanh thu nhiều hơn, lĩnh vực này cũng góp phần
quan trọng làm lưu thông tiền tệ trong dân cư dễ dàng hơn. Đó là lý do em chọn đề tài
“Phân tích thực trạng và định hướng phát triển kinh doanh dịch vụ tại Ngân Hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh quận Cái Răng”.
Trên thực tế, nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng trong các
tầng lớp dân cư là nhu cầu chính đáng. Mức sống của dân cư ngày càng cao, nhu cầu
đòi hỏi cũng ngày càng cao hơn cuộc sống của họ cũng cần được quan tâm chăm sóc
toàn diện hơn đời sống sinh hoạt ngày càng tiện nghi, an toàn, có sự gắn kết giữa lĩnh
vực này với lĩnh vực khác. Sự tiện lợi của việc mua sắm tiêu dùng đi liền với việc
người dân tăng thu nhập và có xu hướng tổ chức lại lối sống, thay đổi lối sống cũ
bằng lối sống hiện đại, mang lại thoả mãn cao hơn. Do đó sự kết hợp giữa ngân hàng
và dân cư cũng như các tổ chức kinh tế là một dấu hiệu tốt đẹp cho sự phát triển của
xã hội. Nhu cầu thanh toán, chuyển đổi ngoại tệ cũng gia tăng khi nước ta hội nhập
kinh tế với các nước khác.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ bản các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chú trọng
lĩnh vực ngoài hoạt động tín dụng để so sánh với thực tế và từ đó đề ra phương
hướng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu tổng quan về hoạt động của ngân hàng

của PGS.TS Đỗ Tất Ngọc, chủ tịch hội đồng quản trị AgiBank, báo thông tin của
Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, 2007. Nội dung: phân
tích những điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra giải pháp phòng ngừa rủi ro cho Ngân
hàng nông nghiệp Việt Nam khi nước ta gia nhập WTO.
- Quản trị Ngân Hàng, Th.s Thái Văn Đại, khoa kinh tế Quản trị kinh doanh Đại
Học Cần Thơ. Nội dung: trình bày các cách đánh giá Ngân hàng thương mại đối với
từng lĩnh vực hoạt động của Ngân Hàng thương mại có bịên pháp quản trị tương ứng
giúp người quản trị ngân hàng có cái nhìn tổng quan và có định hướng tốt hơn.

Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT quận Cái Răng
GVHD: ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
_4_
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu
và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
Ngân hàng thương mại cũng có tư cách pháp nhân, có vốn tự có riêng, bộ máy
quản lý và hoạt động của nó cũng nhằm mục đích lợi nhuận. Nhưng khác với doanh
nghiệp khác, Ngân hàng thương mại không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông
hàng hoá, nhưng nó góp phần phát triển kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn

giao dịch trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng còn là một trong những nguồn hình
thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, điều hoà vốn trong nền kinh tế.
2.1.2.2. Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lí các phương tiện
thanh toán
Khi khách hàng thiếu tiền thanh toán ngân hàng sẽ chi trả hộ, khoản đó trở
thành khoản vay của khách hàng. Đối với ngân hàng thương mại, chức năng trung
gian thanh toán gắn bó chặt chẽ hữu cơ với chức năng trung gian tín dụng: ngân hàng
dùng số tiền gửi của người này để cho người khác vay. Ngân hàng có đủ điều kiện
thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng. Khi khách hàng
gửi tiền vào ngân hàng, họ sẽ được đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực
hiện thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi, nhất là đối với các khoản thanh toán có
giá trị lớn, ở mọi địa phương mà nếu khách hàng tự làm sẽ rất tốn kém khó khăn và
không an toàn.
Trong khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng đã tạo ra những công cụ lưu
thông tín dụng và độc quyền quản lí các công cụ đó (séc, giấy chuyển ngân, thẻ thanh
toán…) đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luân
chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa. Ngoài ra, việc thực hiện chức
năng là thủ quỹ của các doanh nghiệp qua việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán đã
tạo cơ sở cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay.
Ở các nước phát triển, phần lớn công việc được thực hiện bằng séc thông qua
ngân hàng thương mại nên việc làm trung gian thanh toán ngày càng chiếm vị trí quan
trọng. Cùng với sự phát triển và tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ngân hàng thương mại
từng bước được trang bị đầy đủ hơn, giảm bớt chi phí và có độ chính xác cao.
Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT quận Cái Răng
GVHD: ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
_6_
2.1.2.3. Chức năng tạo ra tiền trong hệ thống ngân hàng hai cấp.
Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT quận Cái Răng
GVHD: ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
_7_
1
Tiền gởi mở rộng = x Tiền gửi ban đầu
a + b + r

Trong đó:
- a: Tỉ lệ dự trữ pháp định
- b: Tỉ lệ dự trữ tiền mặt trên tiền gởi thanh toán.
- r: Tỉ lệ dự trữ dư thừa trên tiền gởi thanh toán không cho vay hết.
2.1.2.4. Chức năng làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác:
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, ngân hàng có những
điều kiện thuận lợi về kho quỹ, thông tin, quan hệ rộng rãi với các doanh nghiệp. Với
các điều kiện đó, ngân hàng có thể làm tư vấn tài chính và đầu tư cho các doanh
nghiệp, làm đại lí phát hành cổ phiếu, trái khoán, đảm bảo hiệu quả cao và tiết kiệm
chi phí.
Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp cho khách hàng các dịch vụ khác:
- Dịch vụ bảo quản an toàn vật có giá cho khách hàng: đây là chức năng cơ bản
của ngân hàng thương mại, thường chỉ thực hiện ở những ngân hàng lớn vì đòi hỏi
phải xây dựng kiên cố và được trang bị hệ thống bảo quản hiện đại. Dịch vụ này bao
gồm: Dịch vụ cho thuê két sắt, bảo quản kí thác và trực tiếp bảo quản các giấy tờ có
giá.
- Dịch vụ cho thuê két ngân buổi tối (night safe): ngân hàng lắp đặt hệ thống két
đặc biệt trước cửa ngân hàng, khách hàng thuê dịch vụ này được phép cất giữ tiền mặt
hay séc để đảm bảo an toàn vào buổi tối khi ngân hàng đã đóng cửa.
- Dịch vụ tín thác hoặc ủy thác ngân hàng (trust services) có hai hình thức:
+ Dịch vụ tín thác đối với cá nhân: bao gồm việc thực hiện các dịch vụ đại diện

các tỉ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng.
b. Vốn huy động
* Vốn tiền gởi
- Tiền gởi của các tổ chức kinh tế: là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh được gởi tại ngân hàng bao gồm các hành vi sau:
+ Tiền gởi không kì hạn (tiền gởi thanh toán): Là loại tiền mà khi gởi vào,
khách hàng gởi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân
hàng, khách hàng được hưởng lãi suất góp phần tăng thêm lợi nhuận cho khoản tiền
gởi đó.
+ Tiền gởi có kì hạn: là loại tiền gởi mà khi khách hàng gởi tiền vào có sự thoả
thuận về thời hạn rút ra giữa ngân hàng và khách hàng. Đây là nguồn vốn mang tính
ổn định, ngân hàng có thể chủ động sử dụng nguồn vốn kinh doanh.

Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT quận Cái Răng
GVHD: ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
_9_
- Tiền gởi của dân cư: là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gởi tại
ngân hàng bao gồm:
+ Tiền gởi tiết kiệm: là khoản tiền gởi của cá nhân được gởi vào tài khoản tiền
gởi tiết kiệm, được hưởng lãi suất theo quy định của tổ chức nhận tiền gởi tiết kiệm.
Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của ngân hàng.
+ Tiền gởi cá nhân: do các cá nhân mở tài khoản tiền gởi để thực hiện các giao
dịch, thanh toán qua ngân hàng.
+ Tiền gởi khác: như tiền gởi vốn chuyên dùng, tiền gởi của các tổ chức tín
dụng khác, tiền gởi của kho bạc nhà nước…
* Vốn huy động thông qua các chứng từ có giá:
Các ngân hàng thương mại phát hành các chứng từ như kì phiếu ngân hàng có
mục đích, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gởi để huy động vốn ngắn hạn và dài
hạn vào ngân hàng.
c. Nguồn vốn đi vay: bao gồm vay của các tổ chức tín dụng và vay của ngân hàng

nguồn lực tài chính thực hiện các dự án đầu tư mà thời gian thu hồi vốn không vượt
quá 12 tháng.
- Cho thuê tài chính: nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư mua, đổi mới máy móc, trang
thiết bị cho các doanh nghiệp có nhu cầu đổi mới công nghệ đầu tư mở rộng.
2.1.3.3. Nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng
a. Thanh toán bằng tiền mặt: có 3 hình thức:
- Thanh toán tiền mặt tại các ngân hàng cơ sở: các doanh nghiệp và cá nhân
thường chỉ giữ một lượng tiền mặt đủ để chi dùng theo yêu cầu của họ, số còn lại họ
gởi tại ngân hàng và khi phát sinh nhu cầu tiền mặt họ lại đến ngân hàng yêu cầu rút
ra.
- Thanh toán chi tiền mặt: khách hàng mở tài khoản tiền gởi tại ngân hàng, trong
phạm vi hiện có khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng cho trích chuyển tài khoản hay
rút tiền mặt để thoã mãn nhu cầu chi dùng. Trường hợp tài khoản tiền gởi hết số dư,
khách hàng có thể nhu cầu ngân hàng cho vay tiền mặt.
- Thanh toán tiền mặt qua hệ thống ngân hàng: các ngân hàng chi tiền mặt cho
nhau thông qua tài khoản tiền gởi tại ngân hàng nhà nước.
b. Nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng thương mại
*Khái niệm: Thanh toán không dùng tiền mặt là việc thanh toán tiền hàng hóa,
dịch vụ và các khoản thanh toán khác trong nền kinh tế quốc dân được thực hiện bằng
cách trích tài khoản trong hệ thống ngân hàng hoặc bù trừ công nợ mà không sử dụng
tiền mặt.
* Đặc điểm:

Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT quận Cái Răng
GVHD: ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
_11_
- Thanh toán không dùng tiền mặt là sử dụng tiền ghi sổ hay còn gọi là tiền bút
tệ.
- Trong thanh toán không dùng tiền mặt, mỗi khoản thanh toán ít nhất có 3 bên
tham gia: người trả tiền, người nhận tiền và các trung gian thanh toán.

GVHD: ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
_12_
Quy trình thanh toán séc chuyển khoản:
Trường hợp hai chủ tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân hàng:

(1)

(3) (2)
(4) Sơ đồ 1a: THANH TOÁN SÉC CHUYỂN KHOẢN TẠI CÙNG MỘT
NGÂN HÀNG

(1) Người trả tiền kí phát séc và giao cho người thụ hưởng.
(2) Người thụ hưởng sẽ tiếp nhận séc, sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của
tờ séc, lập các biên bản kê nộp séc vào ngân hàng để được thanh toán.
(3) Ngân hàng kiểm tra tờ séc, nếu đủ điều kiện thì tiến hành trích tài khoản tiền
gửi của người trả tiền và gửi giấy báo nợ cho họ.
(4) Ngân hàng ghi “có” vào tài khoản của bên thụ hưởng và gửi báo cáo cho họ.
Trường hợp các chủ thể thanh toán mở tài khoản tại ngân hàng khác nhau:

(1)

(4) (2) (6)
(3)

(5)
Sơ đồ 1b: THANH TOÁN SÉC CHUYỂN KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG
KHÁC NHAU


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status