TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐBSCL CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
G
G
i
i
á
á
o
o
v
v
i
i
ê
ê
n
n
h
h
ư
ư
ớ
ớ
n
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 4
1.4. Lược khảo tài liệu......................................................................................... 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận......................................................................................... 5
2.1.1. Khái quát về tín dụng ............................................................................ 5
2.1.2. Những vấn đề chung về rủi ro tín dụng .................................................. 8
2.1.3. Phân loại nơ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng ..................... 10
2.1.4. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng v à mức độ rủi
ro của Ngân hàng. ............................................................................................ 13
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 14
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 14
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu............................................................ 14
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
3.1. Giới thiệu khái quát về tỉnh Sóc Trăng ...................................................... 15
3.1.1. Vị trí địa lí .......................................................................................... 15
3.1.2. Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh ........................................................ 16
3.2. Khái quát về Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long ..........17
3.2.1. Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông
Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại MHB
GVHD: Lê Phước Hương Trang v SVTH: Thái Ngọc Nương
Cửu Long ......................................................................................................... 17
3.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của MHB chi nhánh Sóc Trăng ........ 17
3.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban ....................................... 18
3.3.1. Cơ cấu tổ chức .................................................................................... 18
3.3.2. Chức năng của các phòng ban ............................................................. 19
3.3.3. Chức năng hoạt động và vai trò của MHB chi nhánh Sóc Trăng ......... 20
3.4. Một số quy chế cho vay tại MHB chi nhánh Sóc Trăng ............................. 21
3.4.1. Đối tượng cho vay .............................................................................. 21
3.4.2. Điều kiện vay vốn .............................................................................. 21
4.1.3.3 Dư nợ trên tổng vốn huy động ...................................................... 51
4.1.3.4 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ .......................................................... 52
4.2 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của MHB chi nhánh Sóc Trăng qua 03
năm (2006 – 2008) ........................................................................................... 52
4.2.1 Phân tích nợ quá hạn theo thời hạn ...................................................... 53
4.2.2 Tình hình nợ quá hạn qua ba năm (2006 – 2008)................................. 54
4.2.2.1 Rủi ro nợ quá hạn theo đối tượng ................................................. 54
4.2.2.2 Rủi ro nợ quá hạn theo thành phần kinh tế ................................... 56
4.2.2.3 Rủi ro nợ quá hạn theo thời gian ................................................... 56
4.2.3. So sánh một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng giữa MHB
chi nhánh Sóc Trăng và MHB chi nhánh C ần Thơ – Phòng giao dịch
Ninh Kiều........................................................................................................ 59
Chương 5:MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HẠN CHẾ V À PHÒNG
NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG .......................................................................... 64
5.1. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng....................................................................................................... 61
5.1.1Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn .................................................... 61
5.1.2 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng ........................................................ 62
5.1.3 Liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố ................................................ 62
5.1.4 Những nguyên nhân liên quan đến yếu tố pháp lý ............................... 63
5.1.5 Môi trường kinh doanh ........................................................................ 63
5.2 Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng MHB chi nhánh Sóc
Trăng................................................................................................................. 65
5.2.1 Nâng cao chất lượng công tác quản trị hoạt động tín dụng .................... 65
5.2.1.1 Vai trò quản trị điều hành đối với ban lãnh đạo ............................. 66
5.2.1.2 Vai trò của cán bộ tín dụng ........................................................... 66
4.1.2.1 Doanh số cho vay theo đối tượng........................................................... 41
Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại MHB
GVHD: Lê Phước Hương Trang v SVTH: Thái Ngọc Nương
4.1.2.2 Doanh số thu nợ theo đối tượng .................................................... 43
Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại MHB
GVHD:Lê Phước Hương Trang 1 SVTH: Thái Ngọc Nương
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh là một căn bệnh hiểm nghèo, tiềm ẩn
có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Nó không những làm sai lệch, đảo lộn kết quả kinh
doanh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế, gây ra những hậu quả không
lường trước được ảnh hưởng đến người kinh doanh nói riêng và cả nền kinh tế
nói chung nếu ta không kịp thời phát hiện và tìm cách phòng ngừa nó.
Trong nền kinh tế hiện nay thì ngành Ngân hàng càng có vai trò quan
trọng trong các hoạt động kinh tế và xã hội (cung ứng vốn đảm bảo cho việc mở
rộng và tái sản xuất, trao đổi, lưu thông tiền tệ cho cả nên kinh tế,…). Bên cạnh
đó, Ngân hàng còn là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình
phát triển kinh tế và từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Nhưng kinh
doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng có tính nhạy cảm rất cao, phải đối mặt với rất
nhiều rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, …nhưng quan
nhất là rủi ro tín dụng. Các con số thống kê và nhiều nghiên cứu cho thấy rủi ro
tín dụng chiếm khoảng 70% (Nguồn: bài giảng Nghiệp vụ Ngân hàng, Thái Văn
Đại) trong hoạt động của Ngân hàng. Vì thế rủi ro tín dụng có thể gây ra thiệt hại
không lường trước được thẩm chí làm phá sản Ngân hàng.
Lịch sử hoạt động của những Ngân h àng trên thế giới đã ghi nhận nhiều
sự sụp đổ của hàng loạt các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng qua những cuộc
khủng hoảng tài chính - tiền tệ. Cuộc khủng hoảng tài chính năm 1929 – 1933,
vụ sụp đổ thị trường cổ phiếu 1987,… và gần đây là cuộc khủng hoảng kinh tế
tiền tệ 1997 đã đẩy hàng loạt các Ngân hàng đến ngưỡng cửa phá sản.
Ở Việt Nam trong những năm 1989 – 1990 cũng đã chứng kiến sự sụp đổ
của gần 500 quỹ tín dụng đô thị và hàng ngàn hợp tác xã nông thôn. Sự rung
động của hệ thông Ngân hàng thương mại cổ phần trong những năm qua cho thấy
Hoạt động Ngân hàng là một trong những hoạt động kinh tế có nhiều rủi
ro hơn hết. Bởi vì hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là đi vay và cho vay, nên
Ngân hàng phải đối phó với rủi ro từ mọi nguồn gốc . Ngày nay, mặc dù có rất
nhiều hình thức kinh doanh mới trong lĩnh vực Ngân hàng, nhưng tín dụng vẫn là
hoạt động kinh doanh chủ yếu của các Ngân h àng. Vì thế, rủi ro tín dụng là một
vấn đề cần được quan tâm đặc biệt đối với Ngân hàng nói chung và MHB chi
nhánh Sóc Trăng nói riêng.
Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại MHB
GVHD:Lê Phước Hương Trang 3 SVTH: Thái Ngọc Nương
Hoạt động tín dụng chủ yếu của MHB chi nhánh Sóc Trăng là hoạt động
cho vay, việc mở rộng ra các dịch vụ khác chưa nhiều chủ yếu cho vay phục vụ
xây dựng, phục vụ sản xuất nông lâm ngư nghiệp, phục vụ nhà ở và tiêu dùng. Vì
thế, nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng là lãi từ việc cho vay, nhưng ngược lại nó
cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất, đe dọa sự an toàn và uy tín của Ngân hàng và
cũng là nguyên nhân chính làm thua lổ, sụp đổ hệ thống Ngân hàng .
Từ việc nghiên cứu, phân tích đề tài này, Ngân hàng thấy được chất lượng
tín dụng của đơn vị trong các năm qua như thế nào, còn tồn tại những yếu điểm
gì. Qua đó đưa ra một số giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng, để không ngừng
nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng..
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Thông qua tình hình hoạt động thực tế của Ngân hàng đề tài phân tích
thực trạng rủi ro tín dụng và tìm ra nguyên nhân dẫn đến rủi ro. Từ đó đề xuất
những giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh
nâng cao hiệu quả cho Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh qua ba năm 2006 – 2008 (trong
đó bao gồm tình hình huy động vốn, tình hình cơ cấu tài sản và kết quả hoạt động
kinh doanh).
Phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Ngân hàng.
+ Luận văn tốt nghiệp “Phân tích thực trạng tín dụng trong ngắn hạn tại
NHN0&PTNT huyện Bình Đại”.Sinh viên thực hiện Võ Thanh Hùng có nội
dung:
Đánh giá khả năng huy động vốn trong ngắn hạn.
Tình hình cho vay trong ngắn hạn.
Nợ quá hạn trong ngắn hạn.
Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại MHB
GVHD:Lê Phước Hương Trang 5 SVTH: Thái Ngọc Nương
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận
2.1.1. Khái quát về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng xuất phát từ gốc Lating là Creditum, tức là tin tưởng, tín nhiệm.
Theo ngôn ngữ Việt Nam, tín dụng là sự vay mượn, cụ thể hơn là: Tín dụng là sự
chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức tiền tệ
hay hiện vật từ người sở hữu sang người sử dụng, sau đó hoàn trả với một lượng
lớn hơn ban đầu.
Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng Ngân hàng có nghĩa là sự cho vay
hay ứng trước do Ngân hàng thực hiện. Giá cả mà Ngân hàng ấn định cho khách
hàng về khoản cho vay là lãi suất, tín dụng mà Ngân hàng phải trả trong quá trình
sử vốn đó.
Khách hàng đi vay tại các Ngân hàng rất đa dạng. Đó là pháp nhân
(Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác
xã,…) hộ gia đình và cá nhân.
2.1.1.2 Các hình thức tín dụng cơ bản
Trong nền kinh tế thị trường, các hình thức tín dụng cơ bản bao gồm:
Tín dụng thương mại: Là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh
nghiệp được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
lưu thông và rút tiền ra khỏi lưu thông chủ yếu bằng bút tệ. Khi nghiệp vụ thực
hiện bằng chuyển khoản hay bằng kỳ phiếu tiền tệ, tín dụng góp phần tiết kiệm
giấy bạc Ngân hàng, thay thế tiền mặt trong mua bán hang hóa.
Phản ánh và kiểm soát đồng tiền đối với hoạt động kinh tế: Thông qua
việc cho vay vốn, các Ngân hàng đã kiểm sóat được khả năng hoạt động của xí
nghiệp, giúp các xí nghiệp sử dụng vốn có hiệu q uả nhất, đồng thời giúp Nhà
nước xác định được nhu cầu vay vốn và phát triển của nền kinh tế.
2.1.1.4 Vai trò của tín dụng
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau đây:
Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng thời
phần đầu tư phát triển kinh tế:
Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại MHB
GVHD:Lê Phước Hương Trang 7 SVTH: Thái Ngọc Nương
Thừa vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các xí nghiệp. Việc phân phối
vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn nền kinh tế, tạo cho quá trình
sản xuất liên tục.
Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực kích thích
tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư và phát triển .
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất: Hoạt động của
Ngân hàng là tập trung vốn tiện tệ tạm thời chưa sử dụng, mà vốn này nhằm phân
tán ở khắp mọi nơi: trong tay các nhà doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, cá nhân,
các đơn vị kinh tế. Tuy nhiên, quá trình đầu tư tín dụng không phải rải đều cho
mọi chủ thể có nhu cầu mà việc đầu tư được thể hiện một cách tập trung, chủ yếu
là các xí nghiệp lớn,. những xí nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Trong điều kiện
nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho x ã hội
đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và là ngành chụi tác động
nhiều nhất. Vì vậy, trong giai đoạn trước mắt Nhà nước phải tập trung đầu tư
phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểu của x ã hội đương
thời tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế khác. Bên cạnh đó, Nhà nước còn
tập trung tín dụng tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, và phát triển các
2.1.2.2 Các loại rủi ro tín dụng
a) Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro chỉ sự so sánh giữa số tiền cần thiết thanh
toán cho người gửi tiền rút ra và sự gia tăng cho vay với nguồn thực sự hoặc tiềm
năng trong thanh toán. Vốn cho vay là một nhu cầu về thanh khoản và nguồn vốn
huy động được có thể là nguồn vốn quan trọng trong thanh khoản, mối quan hệ
này cho thấy rủi ro thanh khoản của Ngân hàng.
b) Rủi ro lãi suất
Là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của l ãi suất hoặc những yếu tố
có liên quan đến lãi suất, dẫn đến việc tổn thất về tài sản hoặc giảm thấp thu nhập
của Ngân hàng.
c) Rủi ro hối đối
Rủi ro hối đoái là loại rủi ro trong quá trình áp dụng cho vay hoặc kinh
doanh ngoại tệ của Ngân hàng, nó xảy ra khi tỷ giá thay đổi theo chiều hướng bất
lợi cho Ngân hàng.
d) Các loại rủi ro khác
Rủi ro xuất phát từ rủi ro trong sản xuất kinh doanh của khách h àng.
Rủi ro do thiếu thông tin, chủ quan trong khâu thẩm định của cán bộ Ngân
hàng.
Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại MHB
GVHD:Lê Phước Hương Trang 9 SVTH: Thái Ngọc Nương
Rủi ro do hệ thống pháp lý chưa đầy đủ, đồng bộ và thiếu chặt chẽ.
Rủi ro do sự cạnh tranh gây gắt giữa các Ngân h àng thương mại trên cùng
địa bàn.
Rủi ro do khó khăn trong việc xử lý t ài sản thuế chấp.
2.1.2.3 Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
a) Đối với khách hàng
Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh khi có rủi ro xảy ra th ì trước hết
người sản xuất phải gánh chịu, dù cho mức độ thiệt hại nhiều hay ít. Vì khách
hàng là người trực tiếp vay vốn của Ngân hàng.
hàng rút tiền trước thời han. Điều đó cũng có thể đưa đến phá sản đồng loạt các
Ngân hàng, kinh tế đất nước bị suy yếu.
2.1.3. Phân loại nơ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng
2.1.3.1 Phân lọai nợ
Nợ quá hạn là dạng nợ mà Ngân hàng luôn phấn đấu ở mức thấp nhất. Nợ
quá hạn càng thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân h àng càng hiệu quả.
Việc phân loại nợ quá hạn căn cứ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/04/2005 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành. Theo quyết định này
MHB thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm.
a) Nhóm 1 ( Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn và MHB nơi cho vay đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và MHB nơi cho vay đánh giá là có
khả năng thu hồi cả gốc, lãi đúng thời hạn còn lại.
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (nếu khách h àng là doanh
nghiêp, tổ chức thì MHB nơi cho vay phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả
năng trả nợ đầy đủ nợ và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu).
c) Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn ) bao gồm:
Các khoản nợ từ 90 ngày đến 180 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu được phân loại vào nhóm 2.
Các khoản nợ phải thực hiện nghĩa vụ theo cam kết d ưới 30 ngày.
Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại MHB
GVHD:Lê Phước Hương Trang 11 SVTH: Thái Ngọc Nương
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá d ưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý th ì được trích lập
dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của tổ chức tín dụng.
Tỷ lệ khấu trừ của tài sản đảm bảo (C): MHB tự xác định trên cơ sở giá trị
có thể thu hồi được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo sau khi trừ đi các chi phí
phát mãi tài sản đảm bảo dự kiến tại thời điểm trích lập dự ph òng cụ thể, nhưng
không vượt quá tỷ lệ khấu trừ tối đa theo quy định qua bảng sau:
Bảng 2.1: TỶ LỆ KHẤU TRỪ TỐI ĐA CHO CÁC LOẠI TÀI SẢN
BẢO ĐẢM CỦA MHB
Loại tài sản bảo đảm Tỷ lệ tối đa (%)
Số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng Đồng
Việt Nam tại tổ chức tín dụng
100%
Tín phiếu kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ
tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng
95%
Trái phiếu Chính phủ:
Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống
Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm
Có thời hạn còn lại trên 5 năm
Thương phiếu, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng k hác 75%
Chứng khoán của các tổ chức tín dụng khác 70%
Chứng khoán của doanh nghiệp 65%
Bất động sản (gồm: nhà ở của dân cư có giấy tờ hợp pháp
và/hoặc bất động sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp)
50%
Các loại tài sản bảo đảm khác 30%
(Nguồn: Quyết định 493/QĐ – NHNN – XLRR)
b) Sử dụng dự phòng
Các chi nhánh sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng đối với các
khoản nợ trong các trường hợp sau:
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
2.1.4.4 Hệ số thu nợ (%)
Doanh s ố thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh s ố cho vay
Chỉ số này cho biết một đồng vốn kinh doanh Ngân hàng sẽ thu được bao
nhiêu động vốn trong một thời kỳ kinh doanh nhất định. Hệ số thu nợ c àng cao
thì đánh giá càng tốt.
Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại MHB
GVHD:Lê Phước Hương Trang 14 SVTH: Thái Ngọc Nương
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu thứ cấp được thu thập trưc tiếp các báo cáo nội tệ, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán trong ba năm 2006 - 2008 và
tham khảo một số tài liệu khác có liên quan như sách báo, tạp chí, internet, các
văn bản pháp luật do Nhà Nước ban hành, phân tích tập hợp lại trên cơ sở chọn
lọc sao cho dữ liệu phù hợp với nội dung nghiên cứu.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh bằng số tuyệt đối: được biểu hiện bằng các con số cụ thể thể hiện
mức độ hoàn thành kỳ này so với kỳ trước
So sánh bằng số tương đối: được biểu hiện bằng tỷ lệ %, phản ánh kết quả
tăng giảm của các chỉ tiêu phân tích
Phương pháp này dùng để xác định tốc độ tăng trưởng của một số chỉ tiêu
qua ba năm
2.2.2.2 Phương pháp tỷ số
Phương pháp này dùng để nghiên cứu kết cấu những chỉ tiêu phân tích
của Ngân hàng.
Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại MHB
Phía bắc giáp với tỉnh Hậu Giang.
Phía nam Giáp với Bạc Liêu.
Phía đông giáp với biển.
Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại MHB
GVHD:Lê Phước Hương Trang 16 SVTH: Thái Ngọc Nương
Phía tây giáp với tỉnh Kiên Giang.
Với những đặc điểm của tỉnh, cùng với Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng
Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Sóc Trăng được đặt ngay đường 3/2 là trung tâm
TP.Sóc Trăng. Đây là một thuận lợi lớn cho quá trình phát triển của ngân hàng.
3.1.2. Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh
Trong những năm qua, vận dụng đường lối mới, tỉnh Sóc Trăng đã từng
bước phát triển về mọi mặt. Tình hình cụ thể như sau:
Về phát triển nông, lâm, ngư, nghiệp: Ưu tiên phát triển sản xuất các
giống cây trồng vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, có thị trường tiêu thụ và
xuất khẩu lớn. Gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản.
Gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ. Hình thành liên kết nông – công nghiệp -
dịch vụ và thị trường ngay trên địa bàn nông thôn. Sau thế mạnh nông nghiệp là
thuỷ sản vì Sóc Trăng có bờ biển dài, có nguồn thuỷ sản đáng kể. Ngoài nguồn
hải sản, với mặt tiền thông thoáng, Tỉnh có nhiều thuận lợi phát triển giao thông
vận tải, du lịch cũng như phát triển tổng hợp kinh tế biển. Bên cạnh đó, Tỉnh còn
đưa ra phương hướng đến năm 2010 phát triển diện tích thuỷ sản tăng h ơn
nữa…Để đảm bảo môi trường sạch đẹp, tỉnh dự kiến tiếp tục đầu t ư trồng rừng
phòng hộ ven biển giai đoạn 2007 – 2010.
Về công nghiệp: Đầu tư phát triển theo chiều sâu, đổi mới thiết bị công
nghệ tiên tiến. Dự kiến giá trị xuất khẩu công nghiệp năm 2010 đạt 9.400 tỷ
đồng.
Về phát triển dân số, lao động và việc làm: Dự kiến dân số đến năm 2010
là 1.380.000 người, giảm tỉ lệ sinh bình quân hàng năm là 0,03%, hạ tỉ lệ phát
triển dân số xuống còn 1,125%. Phân bố dân cư hợp lí, từng bước nâng cao chất
lượng cuộc sống, giảm bớt sự chênh lệch mức sống giữa các tầng lớp dân cư và
Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long có trụ sở chính đặt
tại thành phố Hồ Chí Minh và hệ thống mạng lưới bao gồm 01 Sở giao dịch tại
thành phố Hồ Chí Minh, một văn phòng đại diện tại Hà Nội và hơn 90 chi nhánh,
phòng giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm trên khắp cả nước.
3.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của MHB chi nhánh Sóc Trăng
MHB chi nhánh Sóc Trăng được thành lập theo quyết định 65/2001/QĐ –
NHN – HĐQT ngày 263 tháng 11 năm năm 2001 c ủa Hội đồng quản trị MHB và
chính thức khai trương đi vào hoạt động 27/5/2002. MHB chi nhánh Sóc Trăng
ra đời trong bối cảnh nền kinh tế tỉnh Sóc Trăng còn nhiều khó khăn,đời sống thu
Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại MHB
GVHD:Lê Phước Hương Trang 18 SVTH: Thái Ngọc Nương
nhập của người dân chưa cao, chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và nuôi
trồng thủy sản.
Khi mới thành lập MHB Sóc Trăng có 26 cán bộ nhân viên, đến nay có 94
cán bộ nhân viên, 01 chi nhánh tỉnh và 03 phòng giao dịch trực thuộc. Sau 7 năm
hoạt động được sự quan tâm và tạo điều kiện thuận của Hội đòng quẩn trị, Ban
Tổng giám đốc, các phòng, ban tại Hội sở MHB, được sự ủng hộ nhiệt tình của
Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, NHNN tỉn h và các ngành các cấp trong tỉnh Sóc
Trăng cùng với sự nổ lực phấn đấu của tập thể cán bộ nhân vi ên trong toàn chi
nhánh, đến nay MHB chi nhánh Sóc Trăng đã có một vị trí nhất định, cùng các
NHTM khác trên địa bàn góp phần đáng kể vào việc thực hiện các chương trình
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà.
3.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban
3.3.1. Cơ cấu tổ chức
Ngay từ những buổi đầu thành lập, Ngân hàng chỉ có 26 cán bộ công nhân
viên với một chi nhánh cấp I, sau hơn bảy năm Ngân hàng đã có 94 cán bộ công
nhân viên, trong đó trình độ đại học, cao đẳng chiếm trên 80% tổng cán bộ công
nhân viên với một chi nhánh cấp I và ba chi nhánh cấp II.
Để có thể thấy rõ quan hệ giữa các phòng ban tại Ngân hàng, chúng ta sẽ
tham khảo sơ đồ cơ cấu tổ chức
CN. Mỹ
Xuyên
NV
Ngh.Vụ
Phân tích rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại MHB
GVHD:Lê Phước Hương Trang 19 SVTH: Thái Ngọc Nương
3.3.2. Chức năng của các phòng ban
Ban giám đốc
Trực tiếp chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của đơn vị, được ký kết các
hợp đồng tín dụng trong phạm vi Tổng giám đốc uỷ quyền p hán quyết và theo
các quy chế, qui định của Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL.
Được ký các quyết định về công tác cán bộ nh ư: Khen thưởng, kỷ luật, trả
lương, cho thôi việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với các chức danh quản lý điều
hành. Và ban hành các nội qui, qui định về điều chỉnh và quản lí công việc không
trái với điều lệ và các nội qui, qui định của Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL.
Phòng tín dụng
Nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn để lập kế hoạch kinh
doanh ngắn, trung và dài hạn. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát theo qui trình nghiệp
vụ thanh toán quốc tế, bão lãnh và tái bảo lãnh.
Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay đúng qui trình nghiệp vụ và trình
cấp trên để duyệt hồ sơ vay vốn của khách hàng. Đôn đốc thu hồi các khoản nợ
đến hạn, quá hạn đề xuất các biện pháp ngăn ngừa xử lí nợ quá hạn. Thực hiện
công tác thông tin phòng ngừa rủi ro, lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng.
Phòng nguồn vốn
Đây là phòng vừa mới tách ra khỏi phòng kinh doanh trong vài tháng nay.
Chức năng chủ yếu huy động các nguồn vốn trong dân cư, thường xuyên theo dõi
lãi suất của của thị trường để có lãi suất huy động thích hợp, đưa ra kế hoạch huy
động. Đồng thời chịu trách nhiệm điều ho à nguồn vốn của Ngân hàng.
Phòng kế toán ngân quỹ
Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản, gửi tiền, chuyển tiền theo đúng qui
động vốn và cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của người dân. Ngân hàng ngày
càng phát triển về số lượng lẫn chất lượng, tạo ra uy tín và trở nên thân thiết với
người dân.
Trong nền kinh tế xã hội Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu
Long chi nhánh Sóc Trăng có vai trò chủ yếu như sau:
Góp phần làm giảm chi phí lưu thông, nâng cao hiệu quả của vốn sử dụng.
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tăng cường nền kinh tế về mọi mặt
của tỉnh nhà.
Góp phần giao lưu kinh tế với các Ngân hàng trong tỉnh, liên tỉnh và nước
ngoài.
Đáp ứng nhu cầu về vốn phát triển liên tục.