Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương
1 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
œ Ë •
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DNVVN TẠI NGÂN HÀNG VIB-CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ LƯƠNG
NGUYỄN MINH BẢO VY
Mã số SV: 4053882
Lớp: Tài chính ngân hàng khóa 31
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng---------------------- 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu ---------------------------------------------------- 10
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ---------------------------------------------10
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu--------------------------------------------11
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIB CHI NHÁNH
CẦN THƠ ------------------------------------------------------------------- 20
3.1. Giới thiệu về Ngân hàng VIB Việt Nam------------------------------------ 20
3.2. Giới thiệu về Ngân hàng VIB Cần Thơ ------------------------------------- 22
3.3. Cơ cấu tổ chức------------------------------------------------------------------ 22
3.4 Chức năng, nhiệm vụ của phòng tín dụng doanh nghiệp-------------------23
3.5 Quy trình tín dụng và thẩm định tín dụng ------------------------------------23
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương
3 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy3.6 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm-------23
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DNVVN TẠI NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2004-2006) ------------------------27
4.1. Khái quát về cơ cấu nguồn vốn và tình hình huy động vốn của ngân
hàng qua 3 năm--------------------------------------------------------------------------28
4.1.1. Khái quát về cơ cấu nguồn vốn---------------------------------------28
4.1.2. Khái quát về tình hình huy động vốn --------------------------------31
4.2. Phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín
dụng của DNVVN tại ngân hàng-----------------------------------------------------37
4.2.1. Phân tích hoạt động tín dụng------------------------------------------37
4.2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng-------------------------------46
4.3. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng-----
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương
5 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
Ngày…….tháng…….năm…….
Giáo viên hướng dẫn
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương
8 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CIC Credit Information Center
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
TNV Tổng nguồn vốn
VHĐ Vốn huy động
VCSH Vốn chủ sở hữu
VIB Vietnam International Bank
WTO World Trade Organization
nhiệm vụ trong thời gian thực tập.
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luận văn
của em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của
Quý Thầy Cô và Ban Lãnh Đạo Ngân hàng giúp em khắc phục được những thiếu sót
và khuyết điểm.
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể Quý Cô Chú, Anh
Chị trong Ngân hàng lời chúc sức khoẻ và luôn thành đạt.
Cần Thơ, ngày 04 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Bảo Vy
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương
10 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy
LỜI CAM ĐOANTôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
cứu khoa học nào. Cần Thơ, Ngày 04 tháng 05 năm 2009
1.1 Sự cần thiết của đề tài:
-Thứ nhất: hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam những năm gần
đây phát triển rất mạnh mẽ để hỗ trợ đà tăng trưởng kinh tế của đất nước. Tuy nhiên,
thực tế cũng chứng minh nền kinh tế cũng bị tác động tiêu cực, thậm chí đi đến
khủng hoảng nếu hệ thống ngân hàng hoạt động thiếu kiểm soát, không đánh giá
đúng và đủ các rủi ro tiềm ẩn, điển hình là cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 bắt
nguồn từ Thái Lan.
-Thứ hai: đặc trưng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam là tỉ trọng thu
nhập và rủi ro từ hoạt động tín dụng chiếm trên 70% trong tổng hoạt động của ngân
hàng. Đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế phát triển nhanh
chóng, hoạt động tín dụng gia tăng mạnh mẽ thi rủi ro tín dụng càng phức tạp hơn về
nguyên nhân, hình thức và phạm vi tác động. Do đó để bảo đảm an toàn tài chính,
nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế thành công thì các ngân hàng
phải có phương pháp quản trị tốt rủi ro về tín dụng mang lại.
-Thứ ba: các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển năng động và mạnh mẽ cả về
chất lẫn về lượng, đóng góp ngày càng to lớn cho nền kinh tế quốc dân. Đây là loại
hình doanh nghiệp đang được nhà nước đặc biệt quan tâm, tạo điều kiện phát triển.
Với những đặc điểm riêng về qui mô, cách thức hoạt động..phù hợp với khả năng
quản lý và định hướng hoạt động của ngân hàng quốc tế VIB nên doanh nghiệp vừa
và nhỏ được tập trung đầu tư tín dụng và là khách hàng chủ yếu của VIB.
Tổng hợp các mối quan hệ trên ta nhận thấy rõ thời gian sắp tới, rủi ro tín dụng
vẫn tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng và từ đó tác động đến nền kinh
tế.
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương
12 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương
13 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vyquy trình và quy định tín dụng được thu thập từ phòng Thẩm định dự án, quản lý tín
dụng doanh nghiệp và tài trợ thương mại, các số liệu về lịch sử hình thành, phát
triển, cơ cấu tổ chức và hoạt động của ngân hàng được thu thập từ phòng Hành
chính nhân sự.
-Quá trình nghiên cứu đề tài được tiến hành tại ngân hàng quốc tế VIB chi nhánh
Cần Thơ, cụ thể là phòng Thẩm định tín dụng doanh nghiệp và tài trợ thương mại.
Trong thời gian thực tập em kết hợp nghiên cứu, quan sát, tìm hiểu cung cách làm
việc, quy trình làm việc của ngân hàng.
3.2 Thời gian nghiên cứu:
- Ngân hàng quốc tế VIB chi nhánh Cần Thơ hoạt động khá đa dạng với nhiều
sản phẩm và dịch vụ khác nhau, vì thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên phạm vi
nghiên cứu chỉ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực cho vay qua 3 năm từ năm 2006 đến
năm 2008.
- Thời gian nghiên cứu là thời gian được phân công thực tập tại Ngân hàng quốc
tế VIB chi nhánh Cần Thơ trong thời gian từ ngay 02/02/2009 đến ngày 26-04-2009.
3.3 Rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Theo nhận định hiện nay thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp
có vốn điều lệ tối đa là 20 tỉ đồng và có số lượng lao động tối đa là 500 người. Như
vậy, theo cách nhận định trên thì doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình doanh nghiệp
phổ biến nhất và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong nền kinh tế nước ta. Loại hình doanh
nghiệp này có thuận lợi là được sự quan tâm hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện phát
triển của Nhà nước. Tuy nhiên, nó cũng tìm ẩn nhiều rủi ro: vì là doanh nghiệp có
vốn tự có ít nên khả năng phải vay nợ là rất cao. Vì vậy, nếu doanh nghiệp không có
thanh toán lại trong tương lai của bên kia.
Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng
nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất. Chúng đều phản ánh một
bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng
buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại.
Cụ thể hơn, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa một bên là
các tổ chức tín dụng, còn bên kia là những chủ thể kinh tế khác trong xã hội trên cơ
sở hoàn trả và có lãi.
b) Tín dụng Ngân hàng
Là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đơn vị,
các tổ chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình thức các Ngân hàng, các tổ
chức tín dụng sẽ đứng ra huy động vốn rồi sử dụng nguồn vốn đó để cho vay đối với
đối tượng nêu trên.
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương
15 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vyc)Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng
vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất
định.
d)Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được khi
đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
.
e) Dư nợ
- Nhóm 3 là nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn dưới 90 ngày.
+ Nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đến
hạn, và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
- Nhóm 4 là nhóm nợ nghi ngờ, bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
+ Các khoản nợ được được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn từ 90
đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
- Nhóm 5 là nhóm nợ có khả năng bị mất vốn, gồm:
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày.
+ Các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý.
+ Các khoản nợ được được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn trên 180
ngày
+ Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi.
2.1.1.2. Phân loại tín dụng
a) Theo thời gian
-Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
-Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng.
-Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên.
b) Theo thành phần kinh tế
Bao gồm: thành phần kinh tế nhà nước, tập thể, doanh nghiệp tư nhân, cá thể,
hỗn hợp (công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần), khác (đầu tư nước ngoài,
cho vay ngân sách).
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ
thì Ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn, đồng thời gởi giấy báo cho khách hàng biết để
đi đến việc phát mãi tài sản thế chấp.
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương
18 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy2.1.2. Rủi ro tín dụng
2.1.2.1. Rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản
của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một
khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định. Trong
hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi
nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Các
thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro
hoạt động ngân hàng. Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận
của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và
thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ ½ đến
2/3 thu nhập ngân hàng (Peter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại). Kinh doanh
ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản
chất ngân hàng. P. Volker, cựu chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng:
“Nếu ngân hàng không có những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt động kinh
doanh”. Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và
ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng. Có nhiều định nghĩa
khác nhau về rủi ro tín dụng:
- Trong tài liệu “Financial Institutions Management – A Modern Perpective”,
A. Saunder và H.Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân
vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duy nhất,
đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ. Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết
định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
+Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng
biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro
tiềm ẩn càng lớn).
- Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàn
toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng
gây ra.
- Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu
quả nặngnề nhất. Ở Việt Nam, trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín
dụng mang lại thường chiếm từ 80 – 90% tổng thu nhập của mỗi Ngân hàng. Nhưng
đồng thời trong lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro bởi các khoản tiền cho vay
bao giờ cũng có xác suất vỡ nợ cao hơn so với những khoản đầu tư khác.
2.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương
20 SVTH : Nguyễn Minh Bảo VyCó nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu
nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các
loại khác nhau.
- Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia
thành các loại sau đây:
bảo đảm
Rủi ro
tập trung
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương
21 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy- Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn
chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại
(xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực
kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao).
- Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro
thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan. Rủi ro
khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người
vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay
trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách. Rủi ro chủ quan do
nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý
làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác.
- Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu
các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng
vốn vay…
2.1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm
phép và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ.
Dư nợ quá hạn
Hệ số nợ quá hạn = ------------------------------- x 100%
Tổng dư nợ
- Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các NHTM thường chia nợ quá hạn thành các
nhóm sau:
+ Nợ quá hạn đến 180 ngày, có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn từ 1881-360 ngay, có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi)
2.1.2.4.2 Phân loại nợ
Theo quy định của NHNN theo nội dung Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống
đốc NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:
ã
Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc
và lãi đúng hạn;
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương
23 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh gái là có khả năng thu hồi
đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định
ã
Nhóm 2 (nợ cần chú ý ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;
24 SVTH : Nguyễn Minh Bảo VyBên cạnh đó , quy định này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để thăng hạng nợ
(ví dụ từ nhóm 2 lên nhóm 1…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 03
tháng đối với khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi của
khoản vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Và toàn bộ dư
nợ của khách hàng tại các TCTD được phân vào cùng một nhóm nợ ví dụ: khách
hàng có hai khoản nợ trở lên tại các TCTD mà có bất cứ một khoản nợ nào được
phân vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ còn lại thì toàn bộ các khoản nợ còn
lại của khách hàng phải được TCTD phân vào nhóm nợ có độ rủi ro cao nhất đó. Nợ
xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là các khoản nợ thuộc
các nhóm 3,4 và 5 và có các đặc trưng sau:
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam
kết này đã đến hạn.
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiếu hướng xấu dẫn đến có
khả năng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi.
+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ
gốc và lãi.
+ Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ, hoặc những khoản
nợ quá hạn trên 90 ngày.
Một tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu dưới 5% được coi là nằm trong giới hạn
cho phép, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá tỷ lệ 5% thì tổ chức đó cần phải xem xét, ra soát
lại danh mục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chỉ tiết và thận trọng hơn.
2.1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác. Hoạt động ngân
hàng luôn phải đối diện với rủi ro. Vì vậy, nhận diện những nguyên nhân gây ra rủi
ro tín dụng giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa hiệu quả, giảm thiệt hại. Có 3
nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:
ã
Các nguyên nhân khách quan liên quan đến môi trường bên ngoài:
+ Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…
+ Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn.
+ Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân
thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường.
+ Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô.
Tóm lại, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất đa dạng, có những nguyên
nhân khách quan và những nguyên nhân do chủ thể tham gia quan hệ tín dụng.