Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện trung ương quân đội 108 từ năm 2012 2014 - Pdf 33

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HOÀNG CÚC PHƯƠNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
TỪ NĂM 2012 ĐẾN 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2015


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HOÀNG CÚC PHƯƠNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
TỪ NĂM 2012 ĐẾN 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1 DS. Kiều Thị Tuyết Mai
2 ThS. Nguyễn Đức Trung
Nơi thực hiện
1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
2. Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

1.1.1.

Nguồn gốc xuất xứ của thuốc sử dụng tại các bệnh viện. ......................3

1.1.2.

Về vấn đề sử dụng kháng sinh trong bệnh viện. .....................................4

1.1.3.

Về vấn đề sử dụng thuốc theo nhóm điều trị. .........................................4

1.2.

CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC. .........................6

1.2.1.

Phân tích ABC. .......................................................................................6

1.2.2.

Phân tích VEN ........................................................................................7

1.2.3.

Phân tích nhóm điều trị. ..........................................................................9

1.2.4.



2.2.2.

Phương pháp thu thập số liệu: ..............................................................15

2.2.3.

Phương pháp phân tích xử lý số liệu. ...................................................15

2.2.3.1.

Phương pháp phân tích ABC. ........................................................15

2.2.3.2.

Phương pháp phân tích VEN. ........................................................16

2.2.3.3.

Phương pháp phân tích ma trận ABC / VEN. ................................16

2.2.3.4.

Phân tích theo nhóm điều trị. .........................................................17

2.2.3.5.

Phương pháp liều xác định trong ngày DDD. ...............................17

2.2.3.6.

3.1.5.

Kết quả phân tích DDD nhóm kháng sinh. ...........................................29

3.1.6.

Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng. ...........................................32

3.1.7.

Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ. .................................33

3.1.8.

Cơ cấu và giá trị tiền thuôc phân loại theo biệt dược/ generic. ............34

3.2. CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
ABC VEN. .............................................................................................................35
3.2.1.

Cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp phân tích ABC .................35

3.2.2.

Phân tích các thuốc A theo nhóm điều trị. ............................................36

3.2.3.

Cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại VEN........................................39


Bảng 3.16: Cơ cấu số lượng thuốc sử dụng theo phân tích ABC. ............................35
Bảng 3.17: Cơ cấu giá trị tiêu thụ thuốc sử dụng theo phân tích ABC.....................35
Bảng 3.18: Cơ cấu giá trị tiêu thụ nhóm A theo nhóm điều trị. ................................36
Bảng 3.19: Cơ cấu nhóm thuốc A theo nhóm điều trị. .............................................38
Bảng 3.20: Cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại VEN .........................................39
Bảng 3.21: Kết quả phân tích ABC/VEN theo số lượng thuốc sử dụng. .................40
Bảng 3.22: Kết quả phân tích ABC/ VEN theo giá trị sử dụng. ...............................41


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Cơ cấu kinh phí bệnh viện. .......................................................................21
Hình 3.2: Cơ cấu giá trị tiền thuốc nhóm kháng sinh ...............................................27
Hình 3.3: Giá trị nhóm thuốc VE và N giai đoạn 2012 - 2014. ................................40


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
Chữ viết tắt

TƯQĐ
DMT
HĐT & ĐT
DDD
IMS
FDA
USD
BMI
ATC
WHO
PSTƯ
DALY

Thị trường dược phẩm Việt Nam ngày càng phát triển và mở rộng. Tăng
trưởng ổn định ở mức 16%/năm, giá trị tiêu thụ toàn thị trường đã đạt ngưỡng 3,3 tỷ
USD vào năm 2013 [24]. Cùng với những biến đổi của đời sống kinh tế xã hội, nhu
cầu sử dụng thuốc của người dân ngày càng lớn, không chỉ yêu cầu đủ về số lượng
mà còn đặt ra yêu cầu sử dụng thuốc có chất lượng đảm bảo, được sử dụng hợp lý, an
toàn và có hiệu quả. Trong những kênh phân phối thuốc ở Việt Nam thì phân phối
thuốc qua hệ thống bệnh viện là chủ yếu, hơn 70% doanh thu thuốc Việt Nam đến từ
các bệnh viện [7]. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố mà tình sử dụng thuốc
tại các bệnh viện còn tồn tại nhiều bất cập: sử dụng quá nhiều thuốc nhập khẩu đặc
biệt là ở các bệnh viện tuyến trung ương, theo một khảo sát tại của Bộ Y tế thuốc sản
xuất trong nước chỉ chiếm 11,9% tổng giá trị tiêu thụ thuốc tại 34 bệnh viện tuyến
TƯ năm 2010 [2]. Bên cạnh đó, một số nhóm thuốc bị lạm dụng trong kê đơn như:
kháng sinh, vitamin, thuốc bổ trợ,... Tất cả những yếu tố đó không chỉ làm tăng gánh
nặng kinh tế cho người bệnh và xã hội mà còn làm giảm chất lượng công tác chăm
sức khỏe người bệnh.
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 là bệnh viện tuyến cuối của Quân đội,
bệnh viện hạng đặc biệt của Quốc gia, quy mô 1.260 giường bệnh [6], đối tượng phục
vụ đa dạng: bộ đội, bảo hiểm y tế và bệnh nhân thu một phần viện phí, bạn Lào,
Campuchia, đặc biệt Bệnh viện có nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ cao cấp
của Đảng và Nhà nước. Với quy mô lớn và tính chất đặc biệt như vậy, nhu cầu sử
dụng thuốc của bệnh viện là rất lớn, vì vậy công tác quản lý, kiểm soát hoạt động sử
dụng thuốc tại bệnh viện TƯQĐ 108 là hết sức phức tạp đòi hỏi công tác dược bệnh
viện phải được quan tâm, chấn chỉnh thường xuyên nhằm nâng cao chất lượng, đảm
bảo phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh, sử dụng tốt các nguồn kinh phí.
Từ năm 2012 đến nay, còn thiếu hụt những đề tài nghiên cứu hoạt động sử
dụng thuốc, phân tích danh mục thuốc tại bệnh viện.


2


2
3

Bệnh viện
tuyến
Trung ương
Tỉnh
Huyện

Thuốc nhập khẩu
Giá trị
2.808,9
4.356,4
1.818,5

Thuốc sản xuất trong nước

Tỷ trọng %
88,1
66,8
48,5

Giá trị
378,5
2.232,4
2.902,7

Tỷ trọng %
11,9
33,2

bình
(%)

1

Bệnh viện Đa khoa tuyến TƯ

12

10 - 45

26

2

Bệnh viện chuyên khoa tuyến TƯ

21

5 - 89

28

3

Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh

52

6 - 88

(Đơn vị tính 1.000 đồng)
Stt

Năm 2009
(1.018 bv)

Diễn biến qua các năm

Năm 2010
(1.018 bv)

Giá trị tiêu thụ

%

Giá trị tiêu thụ

%

1

Kháng sinh

4.160.923.799

38,4

5.178.820.866

37,7

705.212.468

6,5

645.924.159

4,7

5

Corticoid

307.291.784

2,8

371.084.542

2,7

6

Thuốc khác

3.531.964.786

32,6

6409525161


đích khác nhưng sau khi tổng hợp lại mang lại bức tranh toàn cảnh về sử dụng thuốc
và hữu ích trong việc quản lý danh mục thuốc. Để phân tích dữ liệu tổng hợp sử dụng
thuốc có 4 phương pháp chính là phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị, phân tích
VEN và phương pháp tính liều xác định trong ngày.


Phương pháp nghiên cứu chỉ số: số liệu thu thập trên từng bệnh nhân

nhằm cung cấp thông tin điều tra về tình hình sử dụng thuốc [20].
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu
tổng hợp sử dụng thuốc.
1.2.1.

Phân tích ABC.
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu

thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong
ngân sách cho thuốc của bệnh viện [20].
Vai trò và ý nghĩa:
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí
thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường. Thông tin này được sử dụng để: lựa
chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra những liệu pháp điều
trị thay thế, thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn.
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của
cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng
cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật.
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong DMT thiết yếu của
bệnh viện.




Thuốc N (Non – Essential drugs) – là thuốc dùng trong các trường hợp

bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn
chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm
sàng của thuốc [1].
Việc phân loại thuốc vào nhóm ‘N’ khá dễ dàng nhưng để phân biệt các thuốc
nhóm ‘V’ và các thuốc nhóm ‘E’ lại khó khăn. Vì vậy, người ta thường phân loại
thuốc theo hai nhóm thiết yếu hay không thiết yếu.
Phân tích VEN là công cụ giúp cho nhà quản lý bệnh viện đưa ra ưu tiên trong
mua sắm và dự trữ thuốc:


8

-

Trong mua sắm thuốc, các thuốc V và E nên được ưu tiên lựa chọn, đặc

biệt là khi ngân sách hạn hẹp.
-

Trong mua sắm thuốc, tăng cường kiểm soát và đảm bảo dự trữ thường

xuyên các thuốc V và E, giảm dự trữ các thuốc không cần thiết. Khi ngân sách hạn
hẹp việc sử dụng phân tích VEN đảm bảo ưu tiên mua đầy đủ các thuốc V và E trước
tiên. Bên cạnh đó, sau khi tiến hành phân tích VEN, nhà quản lý cần lựa chọn những
nhà cung cấp có uy tín cho các thuốc thiết yếu, đối với thuốc không thiết yếu thì có
thể sử dụng các nhà cung cấp mới.
Bảng 1.4: Một số hướng dẫn cụ thể về phân loại VEN [8].

>5

1-5



Có thể



11

Hiệu quả đã được chứng minh

Luôn luôn

Thường
xuyên

Có thể hoặc
không

12

Hiệu quả điều trị không rõ ràng

Không bao
giờ

Hiếm khi

Có thể


9


HĐT & ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong

nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế.
-

Tương tự phân tích ABC, một số ít nhóm điều trị chiếm phần lớn chi phí.

Có thể tiến hành các phân tích cụ thể cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác định
những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao [20].
1.2.4.

Liều xác định trong ngày DDD (Difined Daily Dose).
Phương pháp này được thông qua bởi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) từ những

năm 1970 với mục đích chuẩn hóa những nghiên cứu về sử dụng thuốc giữa các quốc
gia khác nhau. DDD (Defined Daily Dose), là liều trung bình duy trì giả định mỗi
ngày cho một thuốc với chỉ định chính dành cho người lớn. Liều DDD thường dựa
trên liều của từng phác đồ điều trị, thường dùng trong điều trị nhiều hơn là trong dự
phòng. Nếu một thuốc được dùng với nhiều chỉ định khác nhau, DDD có thể được
tính cho mỗi chỉ định. Tính DDD chỉ dành được cho những thuốc đã có mã ATC và
được định kỳ đánh giá lại [26].


10

DDD là một công cụ thuận lợi để so sánh lượng tiêu thụ thuốc giữa các
khoảng thời gian khác nhau hoặc giữa các đơn vị, vùng miền khác nhau. DDD có thể
được áp dụng để tính lượng tiêu thụ thuốc trong bất kỳ một khoảng thời gian nào.
Mặc dù vậy, phương pháp DDD cũng có những hạn chế như: liều DDD không có ý

để tăng cường hoạt động sử dụng thuốc hợp lý [5].
Áp dụng phương pháp phân tích ABC, đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hoạt
động xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện E năm 2009” đã chỉ ra rằng các thuốc
nhóm A gồm 79 thuốc dù chỉ chiếm 13% về số lượng nhưng lại chiếm đến 70% về
giá trị sử dụng. Trong khi đó, các thuốc nhóm C dù số lượng gấp 5 lần nhóm A (433
thuốc) nhưng chỉ bằng 1/7 so với nhóm A về giá trị sử dụng. Tuy nhiên, trong số các
thuốc nhóm A có một số thuốc không thiết yếu: vitamin, thuốc đông y, thuốc tăng
cường miễn dịch. Hai tác giả đánh giá danh mục thuốc bệnh viện E năm 2009 mới
chỉ đáp ứng được nhu cầu điều trị và phù hợp với tình hình kinh phí của bệnh viện
chứ chưa tìm ra được các thuốc lạm dụng năm 2008, các thuốc cần loại bỏ hay cần
ưu tiên mua sắm năm 2009. Những hạn chế này sẽ được khắc phục nhờ vào phương
pháp phân tích danh mục thuốc ABC/VEN [13].
Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì việc sử dụng kết hợp phân tích ABC
và VEN tạo thành ma trận ABC/VEN là một công cụ hiệu quả của các nhà quản lý
bệnh viện giúp kiểm soát việc lựa chọn và mua thuốc, đặc biệt với những thuốc có
giá cao nhưng lại nhằm trong nhóm N sẽ bị hạn chế hay loại bỏ.
Một nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y Ấn Độ - Nagpur vào
năm 2003 áp dụng phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN, cho thấy kết quả khả
quan. Theo nghiên cứu này nếu chỉ phân tích ABC thì sẽ chỉ quản lý tốt đối với 23
thuốc thuộc nhóm A nhưng lại có nguy cơ đối với sự sẵn có của các thuốc thiết yếu
thuộc nhóm B (12 thuốc) và C (29 thuốc). Tương tự như thế, phân tích VEN độc lập
sẽ rất lý tưởng cho việc kiểm soát các thuốc V và E nhưng lại để lộ khoảng trống là 7
thuốc N thuộc nhóm A. Nếu kiểm soát tất cả các thuốc nhóm A và V tức là AV, AE,
AN, BV, CV thì số lượng thuốc là 64. Mặt khác, nếu sử dụng ma trận ABC/VEN và
chỉ tập trung vào nhóm thuốc quan trọng thì số lượng sản phẩm cần giám sát sẽ chỉ
còn 56, như vậy việc giám sát, quản lý sẽ chặt chẽ và hiệu quả hơn [29].


12



Giới thiệu về bệnh viện.
Bệnh viện TƯQĐ 108 có lịch sử 64 năm hình thành và phát triển. Hiện nay

bệnh viện có quy mô 1.260 gường bệnh, bao gồm 14 khoa nội, 10 khoa ngoại và
chuyên khoa, 19 khoa cận lâm sàng, 03 viện, 04 trung tâm, một số bộ phận trực thuộc
khác. Với vị trí là bệnh viện đa khoa, chuyên khoa sâu, tuyến cuối của ngành Quân y
và là bệnh viện hạng đặc biệt của Quốc gia, đối tượng phục vụ của bệnh viện đa
dạng: bộ đội, bảo hiểm y tế và bệnh nhân thu một phần viện phí, bạn Lào,
Campuchia, đặc biệt Bệnh viện có nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ cao cấp
của Đảng và Nhà nước.
1.3.2.

Một số nghiên cứu về sử dụng thuốc tại bệnh viện TƯQĐ 108.
Trong giai đoạn 2010 – 2012, một số nghiên cứu về quản lý và sử dụng thuốc

đã được tiến hành tại bệnh viện, các nghiên cứu này đã chỉ ra một số điểm hạn chế
trong công tác quản lý và sử dụng thuốc tại bệnh viện.Từ đó đưa ra các kiến nghị để
bệnh viện tiếp tục cải thiện, nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng thuốc.
Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Mai năm 2010 về sử dụng thuốc tại bệnh viện
Trung ương Quân đội 108 bên cạnh việc đánh giá đảm bảo chất lượng thuốc sử dụng
tại khoa dược còn tiến hành phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhiều tiêu
chí. Phân tích ABC cho thấy nhóm A có 149 mặt hàng trên tổng 1.151 mặt hàng tiêu
thụ tương ứng với 79,87% về giá trị tiêu thụ. Nhóm C giá trị tiêu thụ ít (5%) nhưng
số lượng mặt hàng lớn (70,72%). Tuy nhiên, trong nghiên cứu này phương pháp phân
tích VEN chưa được thực hiện [16].
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Trung Hà đánh giá một số giải pháp can thiệp lên
hoạt động cung ứng thuốc đã được bệnh viện triển khai năm 2011 đồng thời xây
dựng, triển khai và đánh giá một số giải pháp năm 2011 – 2012 [6].
Các can thiệp mà bệnh viện triển khai năm 2011 chỉ tập trung vào 3 nhóm

Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Trung ương Quân
đội 108 giai đoạn 2012- 2014, với đầy đủ dữ liệu về số
lượng tiêu thụ và giá trị mỗi sản phẩm thuốc.

-

Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.

-

Thời gian nghiên cứu: Năm 2015.
PHƯƠNG PHÁP.

2.2.

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu:
Hồi cứu hồ sơ, báo cáo tổng kết số liệu công tác dược Bệnh viện TƯQĐ 108
năm 2012 – 2014. Danh mục thuốc bệnh viện, báo cáo tổng kết số liệu sử dụng
thuốc, báo cáo của phòng kế hoạch tổng hợp năm 2012 – 2014 tại bệnh viện. Qua đó
trích thông tin về:
-

Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện.

-

Cơ cấu tiêu thụ thuốc tại bệnh viện.


Bước 4: Sắp xếp lại các thuốc theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần;



Bước 5: Tính giá trị phần trăm tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi thuốc, bắt đầu

với thuốc số 1, sau đó cộng với thuốc tiếp theo trong danh sách;


Bước 6: Phân hạng thuốc như sau :
o Hạng A: gồm những thuốc chiếm 75 – 80% tổng giá tiền.
o Hạng B: gồm những thuốc chiếm 15 – 20% tổng giá tiền.
o Hạng C: gồm những thuốc chiếm 5 – 10% tổng giá tiền.

2.2.3.2.

Phương pháp phân tích VEN.

Các bước của phân tích VEN:


Bước 1: Chuẩn bị DMT sử dụng tại bệnh viện TƯQĐ 108 năm 2012 – 2014.



Bước 2: Tiến hành phân loại các thuốc trong danh mục thành hai nhóm thuốc

thiết yếu (VE) và thuốc không thiết yếu (N) trên cơ sở danh mục VEN do khoa Dược
bệnh viện TƯQĐ 108 xây dựng.



CN

Cách tính: tính tỷ lệ % theo số lượng và giá trị của từng tiểu nhóm AVE, AN,
BVE, BN, CVE, CN.


17

Phân tích theo nhóm điều trị.

2.2.3.4.


Bước 1: Liệt kê và điền thông tin cho mỗi thuốc:


Đơn giá của thuốc (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu thuốc
có giá thay đổi theo thời gian);




Số lượng thuốc.

Bước 2: Tính tiền và giá trị phần trăm cho mỗi thuốc theo công thức tính ở

phương pháp ABC;



năm / DDD của thuốc;


Bước 5: Số liều xác định trong 100 ngày giường bệnh = tổng số DDD tiêu thụ

trong năm × 100 / số ngày nằm viện.
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft excel 2010.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status