BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRƢƠNG VĂN CẢNH
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI
CHỨC NĂNG TÂY NINH NĂM 2016
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2017
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRƢƠNG VĂN CẢNH
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI
CHỨC NĂNG TÂY NINH NĂM 2016
CHUYÊN NGÀNH: TCQLD
MÃ SỐ: CK 60720412
LUẬN VĂN DƢỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: 15/5/2017 – 15/9/2017
1.1.1. Khái niệm Danh mục thuốc .......................................................... 3
1.1.2. Các bƣớc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện ............................ 3
1.2. Các phƣơng pháp phân tích danh mục thuốc ....................................................6
1.2.1. Phƣơng pháp phân tích ABC ........................................................ 7
1.2.2. Phƣơng pháp phân tích nhóm điều trị ........................................... 9
1.3. Thực trạng áp dụng các phƣơng pháp phân tích danh mục thuốc....................9
1.3.1. Trên thế giới .................................................................................. 9
1.3.2. Tại Việt Nam ............................................................................... 10
1.4. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở việt nam ....................... 11
1.5. Các giải pháp nhằm nâng cao, cải thiện chất lƣợng danh mục thuốc bệnh
viện ........................................................................................................................... 14
1.6. Giới thiệu đôi nét về bệnh viện Phục hồi Chức năng Tây Ninh................... 15
1.6.1. Bệnh viện Phục Hồi chức Năng Tây Ninh ................................. 15
1.6.2. Khoa Dƣợc. ................................................................................. 18
1.7. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 22
Chƣơng 2. ỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 23
2.1. ối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................. 23
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 23
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu..................................................................... 23
2.2.2. Các biến số nghiên cứu ............................................................... 23
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập xử lý và phân tích số liệu. ....................... 27
2.2.4.Mẫu số nghiên cứu ....................................................................... 31
2.2.5. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ...................................... 31
2.2.6. Trình bài số liệu: ......................................................................... 31
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 32
3.1. Danh mục thuốc sử dụng tại BV Phục hồi chức năng Tây Ninh .................. 32
3.1.1 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dƣợc lý ..... 32
3.1.2. Phân tích cơ cấu DMT đƣợc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ . 35
4.2. Hạn chế của đề tài............................................................................................. 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 59
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 59
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................
Phụ lục 1: Biểu mẫu thu thập số liệu các biến số nghiên cứu .............................
Phân tích cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện Phục hồi Chức năng Tây Ninh
năm 2016 .............................................................................................................
Phụ lục 2: Biểu mẫu thu thập số liệu biến số nghiên cứu ...................................
Phân tích giá trị DMT sử dụng tại Bệnh viện Phục hồi Chức năng Tây Ninh
năm 2016 bằng phƣơng pháp ABC .....................................................................
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
Bảo hiểm y tế
BV
Bệnh viện
PHCN
Phục hồi Chức năng
BYT
Bộ Y Tế
Sở Y Tế
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số TT
Tên bảng
Số trang
1.1
Các bƣớc xây dựng và thực hiện DMT Bệnh viện
5
1.2
Nhân lực của Bệnh viện PHCN Tây Ninh
18
1.3
Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện PHCN Tây Ninh
21
2.1
3.5
Cơ cấu DMT sử dụng 2016 theo thuốc đơn/đa thành phần
39
3.6
Cơ cấu DMT sử dụng theo tên Generic, tên biệt dƣợc gốc
39
3.7
Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế thuốc thƣờng/ thuốc gây
nghiện- thuốc hƣớng tâm thần
40
3.8
Cơ cấu DMT sử dụng theo đƣờng dùng
41
3.9
Cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn
47
3.15
Cơ cấu thuốc nhóm A theo nguồn, xuất xứ
48
3.16
Các mặt hàng có SL trúng thầu 2016 nhƣng không có sử dụng
48
3.17
Các mặt hàng sử dụng đúng với SL trúng thầu năm 2016
49
3.18
Số lƣợng các mặt hàng đƣợc SD rất ít so với SL trúng thầu 2016
50
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
STT
Giá trị sử dụng các thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ
35
3.3
Tỷ lệ giá trị thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nƣớc đƣợc
37
sử dụng có trong danh mục TT10
3.4
Tỷ lệ số lƣợng sử dụng của các thuốc trong các nhóm ABC
45
Đ T VẤN ĐỀ
Từ hàng ngàn năm nay. Các loại thuốc phòng và chữa bệnh đã trở
thành một nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống con ngƣời. Với dân số nƣớc ta
hiện nay ngày càng tăng dần, thì việc sử dụng thuốc trong chăm sóc và bảo vệ
sức khỏe cho ngƣời dân là vấn đề cần phải hết sức quan tâm của ngành y tế
Việt Nam.
Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt và vô cùng quan trọng, nó có thể làm
thay đổi chuyển hóa, tâm sinh lý của con ngƣời. Nếu sử dụng thuốc không
đúng hoặc thuốc kém chất lƣợng và bất hợp lý, sẽ gây ảnh hƣởng đến sức
khỏe và tính mạng của ngƣời bệnh. Sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn, hợp lý
và kinh tế là vấn đề mà hiện nay các nƣớc trên Thế Giới đặc biệt quan tâm.
trình cung ứng thuốc ở bệnh viện, mà vai trò H T& T và khoa dƣợc là chủ
yếu.
Trong những năm qua việc sử dụng thuốc trong điều trị ở bệnh viện
Phục hồi Chức năng Tây Ninh còn nhiều bất cập. Do nhiều nguyên nhân khác
nhau, do đó để tăng cƣờng chất lƣợng danh mục thuốc Bệnh viện và sử dụng
thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho ngƣời
bệnh đang là vấn đề cấp thiết hiện nay. Hơn nữa từ khi thành lập bệnh viện
đến nay chƣa có nghiên cứu nào phân tích về danh mục thuốc sử dụng tại
bệnh viện Phục hồi Chức năng Tây Ninh. Xuất phát từ thực tế của bệnh viện
trong những năm vừa qua, tôi tiến hành đề tài: "Phân tích danh mục thuốc
sử dụng tại Bệnh viện Phục hồi Chức năng tỉnh Tây Ninh năm 2016” với
mục tiêu sau:
1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện Phục hồi
Chức năng Tây Ninh năm 2016.
2. Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện Phục hồi
Chức năng Tây Ninh theo phương pháp ABC
Qua kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh đƣợc thực
trạng danh mục thuốc và việc sử dụng thuốc của bệnh viện Phục hồi Chức
năng tỉnh Tây Ninh, nhằm đƣa ra những đề xuất góp phần hoàn thiện danh
mục thuốc bệnh viện và sử dụng thuốc cho ngƣời bệnh, an toàn, hiệu quả, hợp
lý và kinh tế tại bệnh viện trong những năm tiếp theo.
2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1. Khái niệm Danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc đƣợc sử dụng trong
hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục
- Trình độ cán bộ và theo danh mục kỹ thuật mà bệnh viện đƣợc thực hiện;
- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ
Y Tế (BYT) ban hành;
- Khả năng kinh phí của bệnh viện: ngân sách Nhà nƣớc, thu một phần
viện phí và Bảo Hiểm y tế (BHYT);
- Xem xét một số tiêu chí nhƣ an toàn, hiệu quả điều trị, hiệu quả - chi
phí hoặc nguồn cung ứng tại chỗ.
DMT bệnh viện phải đƣợc rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho
phù hợp với tình hình thực tế điều trị.
Các yếu tố liên quan đến hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc
đƣợc khái quát trong hình 1.1 nhƣ sau:
Mô hình bệnh tật
Phác đồ điều trị
Danh mục
thuốc thiết yếu
Trình độ chuyên môn,
kỹ thuật
Danh mục
thuốc chủ yếu
K/n chi trả của BN, quỹ
BHYT, kinh phí
Hội đồng thuốc và
điều trị
Bƣớc 4
Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị
Bƣớc 5
Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh mục thuốc hiện tại
Bƣớc 6
Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc
Bƣớc 7
ánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBV
Bƣớc 8
Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Bƣớc 9
ào tạo cho nhân viên trong viện về DMTBV: quy định và quá
trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh
mục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và kê đơn
thuốc tên generic.
Giai đoạn 3: Xây dựng cẩm nang danh mục thuốc
Bƣớc 10 Quyết định xây dựng cẩm nang danh mục thuốc
Bƣớc 11 Xây dựng các quy định và các thông tin trong cẩm nang
Việc sử dụng thuốc không hợp lý vẫn xảy ra ngay cả khi có một DMT lý
tƣởng. Vì vậy để tăng cƣờng kê đơn hợp lý cần có hƣớng dẫn điều trị chuẩn
hay phác đồ điều trị [33].
1.2. Các phƣơng pháp phân tích danh mục thuốc
ể giải quyết vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong bệnh viện, bƣớc
đầu tiên cần phải đo lƣờng, phân tích và hiểu đƣợc nguyên nhân sâu xa của các
vấn đề. Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phƣơng pháp chính để làm rõ các vấn đề
sử dụng thuốc tại bệnh viện mà H T& T nên thƣờng xuyên sử dụng, đó là:
- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này đƣợc thu thập từ
ngƣời không kê đơn để có thể xác định đƣợc những vấn đề xung quanh liên quan
6
đến sử dụng thuốc. Tuy nhiên nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là thƣờng không
có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán.
- Các phƣơng pháp định tính: nhƣ tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn
sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên
nhân của vấn đề sử dụng thuốc.
- Các phƣơng pháp tổng hợp dữ liệu: phƣơng pháp này liên quan đến
các dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu
thập dễ dàng. Phƣơng pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích
VEN…Những phƣơng pháp này sẽ đƣợc sử dụng để xác định các vấn đề lớn
liên quan đến sử dụng thuốc.
Trong số các phƣơng pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân
tích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần đƣợc áp dụng để xác
định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc. Phƣơng pháp phân tích này
sẽ trở thành công cụ cho H T& T quản lý danh mục thuốc.
1.2.1. Phƣơng pháp phân tích ABC
1.2.1.1. Khái niệm phân tích ABC
1.2.1.3. Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc đƣợc sử dụng nhiều mà thuốc
thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trƣờng, có thể
lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định
các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung
cấp với mức giá thấp hơn.
Áp dụng phƣơng pháp này giúp đo lƣờng mức độ tiêu thụ thuốc, phản
ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định đƣợc việc
sử dụng thuốc chƣa hợp lý dựa vào lƣợng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh
tật. Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc
không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm
trong DMT bảo hiểm.
Tóm lại, phân tích ABC có ƣu điểm là có thể xác định đƣợc những
thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhƣng nhƣợc điểm lớn nhất
của phƣơng pháp này là không cung cấp đƣợc các thông tin để có thể so sánh
các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị.
8
1.2.2. Phƣơng pháp phân tích nhóm điều trị
Các bƣớc thực hiện:
- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc
sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện
- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào
phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc
theo các tài liệu tham khảo khác nhƣ hệ thống phân loại Dƣợc lý - iều trị
của hiệp hội Dƣợc thƣ bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại
Giải phẫu - iều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề
tài này chúng tôi phân tích nhóm điều trị theo theo Thông tƣ 40/2014/TTBYT. Ban hành và hƣớng dẫn về thực hiện danh mục thuốc tân dƣợc thuộc
với tần suất thấp hơn. Kết quả là hiệu quả kiểm soát hàng tồn kho tăng lên
đáng kể (50%) sau khi tiến hành can thiệp.
1.3.2. Tại Việt Nam
Việc phân tích ABC đã đƣợc đƣa vào thông tƣ số 21/2013/TT-BYT
ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phƣơng pháp phân
tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bƣớc đầu tiên trong quy trình
xây dựng DMTBV [6].
Nghiên cứu của Nguyễn Hằng Nga (2008) đã thực hiện phân tích ABC
ở 3 bệnh viện: BV Nhi Trung Ƣơng, BV Hữu Nghị, BV Lao phổi Trung
Ƣơng. Kết quả: tỷ lệ theo chủng loại nhóm A ở Bệnh viện Nhi Trung Ƣơng
(9,6%), Lao phổi Trung Ƣơng (9,9%) thấp hơn ở bệnh viện Hữu Nghị là
15,7% [19]. Trong nghiên cứu của Hà ăng Quang (2009) phân tích ABC
danh mục thuốc tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần trong 3 năm liên tiếp cho
thấy tỷ lệ giá trị tiêu thụ của từng thuốc trong nhóm A, B, C là tƣơng đƣơng
nhau, nhƣng số lƣợng và giá trị tiêu thụ thực tế tăng rất nhiều qua từng năm.
Hơn nữa, tỷ lệ mặt hàng trong các nhóm có thay đổi rõ ràng: các thuốc nhóm
A và B có tỷ lệ giảm qua các năm [22].
Tại Bệnh viện trung ƣơng quân đội 108 năm 2013: 4 nhóm sử dụng
kinh phí lớn nhất là thuốc kháng sinh (20,3% kinh phí), thuốc điều trị ung thƣ
chiếm 21,7%, thuốc tim mạch chiếm 15%, thuốc đƣờng tiêu hóa chiếm
10,5%. Thuốc nhóm A chiếm 18,5% khoản mục tƣơng đƣơng giá trị sử
dụng 73,8%. Thuốc nhóm B chiếm 71,8% khoản mục tƣơng đƣơng giá trị sử
dụng 24,7%. Thuốc nhóm C chiếm 9,7% khoản mục tƣơng đƣơng giá trị sử
10
dụng 1,5%. Thực hiện quy chế chuyên môn: 100% ghi đầy đủ thông tin bệnh
nhân; trên 90% bệnh án ghi đủ tên thuốc, nồng độ; 100% bệnh án đánh số
thứ tự ngày dùng thuốc với thuốc có quy đinh đánh số thứ tự ngày dùng
Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm
dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến.
Tình hình sử dụng vitamin và thuốc bổ trợ
Vitamin là hoạt chất thƣờng đƣợc sử dụng và có nguy cơ lạm dụng cao.
Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nƣớc năm 2009 cho thấy vitamin
là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các tuyến
BV. Bên cạnh đó, nhóm thuốc này cũng đƣợc sử dụng nhiều tại BV Hữu Nghị
từ năm 2008-2010 . Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014 giá trị
sử dụng vitamin và khoáng chất là 2,7 tỷ chiếm 2,7% [27].
Nhóm thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị chƣa rõ ràng cũng
đang đƣợc sử dụng phổ biến trong cả nƣớc. Kết quả khảo sát về thực trạng
thanh toán thuốc bảo hiểm Y tế (BHYT) trong cả nƣớc năm 2010 cho thấy
trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất có cả thuốc bổ trợ là
L-ornithin-L-aspartate, Glucosamine, Ginkgobiloba, Arginine, Glutathion.
Trong đó hoạt chất L-ornithin-L-aspartate nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ
lệ lớn nhất về giá trị thanh toán [23]. ể khắc phục tình trạng chỉ định rộng
rãi các thuốc này, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã có công văn số
2503/BHXH-DVT ngày 02/07/2012 yêu cầu không thanh toán theo chế độ
BHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên nhƣ thuốc bổ thông thƣờng, chỉ thanh
toán khi thuốc đƣợc sử dụng phù hợp với các công văn hƣớng dẫn có liên
quan của Cục Quản lý dƣợc các chỉ định của thuốc đã đƣợc phê duyệt và tình
trạng bệnh nhân. ối với các trƣờng hợp bệnh có nhiều lựa chọn thuốc, cơ sở
khám chữa bệnh lựa chọn thuốc hợp lý, tránh sử dụng thuốc có giá thành cao,
chi phí điều trị lớn không cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù
hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT.
Một nghiên cứu năm 2009 chỉ ra rằng nhóm thuốc hỗ trợ tiêu hóa có
giá trị sử dụng lớn tại tất cả các bệnh viện, đặc biệt là các thuốc hỗ trợ điều trị
bệnh gan mật (nhƣ L-ornithin-L-aspartate, Arginine). Sản phầm chứa Lornithin-L-aspartate dạng tiêm tại một BV trung ƣơng có giá trị sử dụng là 21
2012 thuốc tên biệt dƣợc chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng
[21],[26],[27]. Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 tỷ lệ thuốc
mang tên biệt dƣợc gốc chiếm 7,2% số lƣợng và 4,5% giá trị sử dụng. Sử
dụng các thuốc mang tên gốc (generic) đƣợc xem là một trong những cách
làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đƣa
ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện.
Tình hình sử dụng thuốc ngoài DMT Bệnh viện
13
Nghiên cứu trong năm 2012, tại bệnh viện Phụ sản Trung ƣơng có 2
thuốc sử dụng ngoài DMTBV là Colimycin 1M.U.I và Luveris; có 24 trên
tổng số 174 hoạt chất của DMT không đƣợc sử dụng trên thực tế; bệnh viện
phụ sản Hà Nội có 5 thuốc sử dụng ngoài DMT bệnh viện; bệnh viện đa khoa
ông Anh có 4% thuốc sử dụng không nằm trong DMTBV [21],[26].
1.5. Các giải pháp nhằm nâng cao, cải thiện chất lƣợng danh mục thuốc
bệnh viện
Về danh mục thuốc, mặc dù danh sách các thuốc đƣợc chấp thuận trong
bệnh viện để sử dụng trong một điều kiện nhất định gọi là danh mục thuốc, ở
một nghĩa tối thiểu là việc bổ sung vào các đặc tính kỹ thuật để chỉ ra thuốc
đƣợc sử dụng nhƣ thế nào. Nhiều bệnh viện ở Mỹ việc quản lý danh mục
thuốc đƣợc thực hiện theo cách này. Hơn nữa, việc quản lý danh mục mở
rộng ra việc quản lý hồ sơ thuốc để hƣớng dẫn danh mục thuốc. Hƣớng dẫn
này bao gồm một hoặc nhiều sự chọn lựa bao gồm các đối tƣợng nhƣ là kê
đơn, quy định/giới hạn thuốc cần thiết, hƣớng dẫn hạn chế chi phí, thông tin
về H T& T và quy định bổ sung thuốc vào trong danh mục, quy định sử
dụng thuốc, đóng gói, dán nhãn, dùng thuốc đƣờng tĩnh mạch [32].
Can thiệp phổ biến nhất đƣợc tiến hành trong lựa chọn thuốc là xây
dựng danh mục thuốc hạn chế để đƣa vào danh mục thuốc bệnh viện. Căn cứ
ngoài danh mục kết quả đã làm giảm thuốc không thiết yếu sử dụng nhiều ngân
sách, loại khỏi danh mục 167 loại thuốc không thiết yếu [28].
1.6. Giới thiệu đôi nét về bệnh viện Phục hồi Chức năng Tây Ninh
1.6.1. Bệnh viện Phục Hồi chức Năng Tây Ninh
Tây Ninh là một tỉnh thuộc vùng miền ông Nam Bộ, Tây Ninh nằm ở
vị trí cầu nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh và Vƣơng quốc Campuchia và là
một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Trƣớc năm 1975 Tây Ninh là vùng căn cứ địa Cách mạng miền Nam
trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Hậu quả hai cuộc chiến
tranh đã để lại cho nhân dân Việt Nam nói chung, nhân dân Tây Ninh nói
riêng một tổn thất rất nặng nề, trong đó đặc biệt là chiến tranh hoá học của đế
quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam. Tây Ninh là một trong năm tỉnh bị ảnh
hƣởng nặng nhất. Nó đã để lại cho thế hệ con cháu những bệnh tật, thƣơng tật
và dị tật vĩnh viễn, tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội.
15
Xuất phát từ những vấn đề trên, đƣợc sự quan tâm của chỉ đạo của
Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Ban Giám đốc Sở Y tế Tây Ninh, đồng thời với sự giúp
đỡ của tổ chức Phi Chính phủ Làng Hòa Bình quốc tế Cộng Hoà Liên Bang
ức. Làng Hoà bình Tây Ninh đƣợc thành lập theo Quyết định số 07/Q -UB
ngày 26 tháng 2 năm 1994 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.
Chức năng nhiệm vụ của Làng Hoà bình là chăm sóc và điều trị phục hồi
chức năng cho trẻ khuyết tật trong tỉnh.
Nhằm để đáp ứng nhu cầu cấp bách trong chăm sóc, điều dƣỡng-phục
hồi chức năng cho ngƣời dân trong tỉnh, Làng Hòa bình Tây Ninh chuyển đổi
thành Bệnh viện
iều dƣỡng - Phục hồi Chức năng Tây Ninh theo quyết định