PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO VĨNH TƯỜNG
TRƯỜNG THCS VĨNH TƯỜNG
--------*****--------
CHUYÊN ĐỀ
Vĩnh Tường, tháng 10 năm 2015
i
Lời cảm ơn
Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
các thầy cô trong tập thể sư phạm của trường THCS Vĩnh Tường đặc biệt là
các thầy cô trong tổ Văn – Sử - Ngoại ngữ, các thầy cô trong nhóm Tiếng Anh
đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, ứng dụng đề tài sáng kiến kinh
nghiệm “Hướng dẫn học sinh sử dụng từ nối hiệu quả trong viết luận”.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường THCS Vĩnh Tường,
lãnh đạo Phòng GD-ĐT Vĩnh Tường đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất
để tôi hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm.
Đồng thời tôi cũng xin bày tỏ tấm lòng biết ơn tới người thân, bạn bè,
đồng nghiệp và cả các em học sinh trường THCS Vĩnh Tường đã tạo điều kiện
thuận lợi để tôi hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm.
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài “Hướng dẫn học sinh sử dụng từ nối hiệu quả trong viết luận” tìm
hiểu, nghiên cứu về thực trạng dạy viết luận ở bộ môn tiếng Anh, nghiên cứu các
giải pháp nhằm nâng cao chất bài viết cho học sinh. Đề tài đưa ra cái nhìn một
cách tổng quan về các giải pháp cơ bản để giải quyết những nguyên nhân thực
ii
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung.............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể.............................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................2
6. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................2
7. Cấu trúc của đề tài...........................................................................................3
Phần 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI............................................................................5
Chương 1 TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY VÀ HỌC
TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS ..................................................................5
1.1. Tổng quan của việc dạy học môn tiếng Anh ở trường THCS......................5
1.2. Thực trạng của việc dạy học tiếng Anh ở trường THCS..............................5
1.2.1. Học sinh.....................................................................................................5
1.2.2. Giáo viên ...................................................................................................7
1.2.3. Nguyên nhân của thực trạng dạy học tiếng Anh trong nhà trường THCS...7
Chương 2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG TỪ NỐI HIỆU QUẢ
TRONG VIẾT LUẬN....................................................................................... 9
2.1. Giới thiệu chung .......................................................................................... 9
2.1.1. “Từ nối” là gì ? ......................................................................................... 9
2.1.2. Các loại “Từ nối” .....................................................................................10
2.2. Hướng dẫn sử dụng từ nối trong viết luận ..................................................15
2.2.1. Hướng dẫn viết câu...................................................................................15
2.2.2. Hướng dẫn viết đoạn.................................................................................19
2.2.3. Hướng dẫn viết ‘essay’.............................................................................24
2.3. Kết quả thực nghiệm đề tài .........................................................................27
Phần 3: KẾT LUẬN..........................................................................................30
Tài liệu tham khảo
iv
tài.........................................................................................................................10
vii
Hình 2: Hình ảnh bài viết của học sinh tham gia khảo sát trước khi áp dụng đề
tài.........................................................................................................................11
Hình 3: Hình ảnh bài viết của học sinh chưa sử dụng được nhiều từ nối............14
Hình 4: Hình ảnh bài viết của học sinh đã sử dụng được một số từ nối..............14
Hình 5: Hình ảnh bài viết của học sinh sau khi được hướng dẫn sử dụng từ nối....15
viii
Phần 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Cơ sở lý luận
Tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống, là công cụ tạo
điều kiện hoà nhập với cộng đồng quốc tế và khu vực. Học tiếng Anh không chỉ
để giao tiếp mà còn sử dụng trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu tài liệu
và tiếp cận những thông tin về khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục…
Trong thời kỳ kinh tế hội nhập với thế giới, việc học ngoại ngữ là cần
thiết không chỉ ở riêng một quốc gia nào. Đặc biệt Việt Nam đã gia nhập WTO
nên việc học ngoại ngữ, cụ thể là học tiếng Anh đã trở thành một nhu cầu thiết
yếu của cuộc sống. Ngày nay trên thế giới và trong khu vực đã có nhiều nước
coi tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai cùng với tiếng mẹ đẻ để sử dụng trong cuộc
sống, phát triển kinh tế như Singapore, Philippines…
Học ngoại ngữ là rất cần thiết đối với Việt Nam để phát triển kinh tế và xã
hội. Từ nhiều năm nay môn tiếng Anh đã được coi là một môn học cơ bản trong
các cấp học. Hiện nay, tiếng Anh là một trong những môn chính trong kỳ thi tốt
học sinh giỏi môn Tiếng Anh, trọng tâm là đi sâu sử dụng các từ nối trong Tiếng
Anh để giúp cho việc ngắt câu, chuyển ý rõ ràng hơn. Nhằm giúp cho học sinh
phát triển ngày càng tốt hơn kỹ năng viết luận.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Sáng kiến kinh nghiệm tìm hiểu và nghiên cứu các giải pháp nâng cao kỹ
năng viết luận cho học sinh để đưa ra những kinh nghiệm cho việc bồi dưỡng
học sinh giỏi môn tiếng Anh, tạo hứng thú và niềm say mê viết luận, nâng cao
hiệu quả học tập cũng như chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nhằm phát huy tính sáng tạo của học sinh và khai thác vốn ngữ pháp của
các em để áp dụng hiệu quả trong phần viết luận, khuyến khích tính tích cực, chủ
động, sáng tạo trong sử dụng tốt ngôn ngữ viết.
Qua việc thống kê, khảo sát, ứng dụng các giải pháp nâng cao chất lượng
dạy và học chúng tôi hy vọng sáng kiến sẽ là cẩm nang hữu ích cho giáo viên
soạn bài theo phương pháp mới và lựa chọn giải pháp phù hợp để áp dụng cho
việc dạy học môn tiếng Anh có hiệu quả ở trường THCS.
3. Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 9C, 9E1, 9E2 trường THCS Vĩnh Tường.
4. Phạm vi nghiên cứu
Sáng kiến kinh nghiệm này nhằm nghiên cứu và ứng dụng trong việc bồi
dưỡng học sinh giỏi lớp 9, trong khuôn khổ của đề tài và khả năng hạn hẹp của
người viết, chúng tôi không đề cập đến hết các phương pháp mà chỉ bàn đến một
số hướng dẫn cơ bản nhằm nâng cao chất lượng của bài viết luận trong đề thi
học sinh giỏi lớp 9.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hướng dẫn học sinh sử dụng từ nối hiệu quả trong viết luận.
6. Phương pháp và thời gian nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ của đề tài nêu ra, chúng tôi sử dụng các phương
1.2. Thực trạng của việc dạy và học môn tiếng Anh ở trường THCS
1.2.1. Học sinh
1.2.2. Giáo viên
1.2.3. Nguyên nhân của thực trạng dạy học tiếng Anh trong nhà trường THCS
Chương 2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG TỪ NỐI HIỆU QUẢ
TRONG VIẾT LUẬN
2.1. Giới thiệu chung
2.1.1. “Từ nối” là gì ?
2.1.2. Các loại “Từ nối”
2.2. Hướng dẫn sử dụng từ nối trong viết luận
2.2.1. Hướng dẫn viết câu
3
2.2.2. Hướng dẫn viết đoạn
2.2.3. Hướng dẫn viết ‘essay’
2.3. Kết quả thực nghiệm đề tài
Phần 3
KẾT LUẬN
Kết luận
Tài liệu tham khảo
4
Phần 2
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Chương 1
TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY VÀ HỌC
TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG THCS
mục đích giao tiếp.
1.2. Thực trạng của việc dạy và học môn tiếng Anh ở trường THCS
1.2.1. Học sinh
5
Những năm gần đây, các em học sinh được học Tiếng Anh từ khi các em
học tiểu học, tuy nhiên kiến thức ở bậc tiểu học còn hạn chế, chưa đồng đều,
hơn nữa các em chưa chú trọng nhiều đến môn Tiếng Anh và coi đó chỉ là môn
phụ. Nhiều em còn chưa xác định được phương pháp học Tiếng Anh hiệu quả,
đặc biệt là kỹ năng viết luận. Qua khảo sát một số lớp thì kết quả cho thấy khi
làm các bài tập về nội dung viết luận các em thường lúng túng và gặp rất nhiều
khó khăn, hầu hết các em viết ở dạng ghép từ để thành câu. Vì vậy đòi hỏi giáo
viên phải tìm biện pháp khắc phục, giúp các em nâng cao kết quả học tập môn
Tiếng Anh. Qua kiểm tra đánh giá ở ba lớp 9C, 9E1, 9E2 tôi đã thu được kết quả
như sau:
Lớp
Sĩ số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
6
16,7
9E1
29
3
10,3
7
24,2
15
51,7
4
13,8
9E2
28
4
ngữ không chỉ tiếp thu và nắm chắc kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ
pháp) mà cần phải đạt được năng lực (khả năng) giao tiếp; tức là phát triển được
tất cả 4 kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và sử dụng được ngôn ngữ tiếng
Anh để giao tiếp. Đặc biệt đối với trường THCS Vĩnh Tường là một trường chất
lượng cao, nơi đảm nhiệm công tác bồi dưỡng học sinh giỏi cho cả huyện và cũng
là nơi thực hiện việc dạy thí điểm lớp tiếng Anh nâng cao thì việc tạo cho học
sinh thói quen học tập và sử dụng tiếng Anh là rất cần thiết.
1.2.3. Nguyên nhân của thực trạng dạy học tiếng Anh trong nhà trường THCS
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, nhưng trong phạm vi
đề tài, chúng tôi chỉ đề cập đến ba nguyên nhân sau :
Thứ nhất: Do đặc trưng của môn tiếng Anh là môn học về ngôn ngữ nước
ngoài, là một môn học khá mới mẻ đối với học sinh THCS. Không giống như
các môn học khác, học sinh học môn tiếng Anh cần phải nhớ từ mới, nhớ cấu
7
trúc câu, biết cách sử dụng từ đúng ngữ cảnh... Điều này đòi hỏi phải có độ bền
bỉ, chăm chỉ và có phương pháp học hợp lý để có thể sử dụng được tiếng Anh.
Thứ hai: Do phương pháp học tập của học sinh còn hạn chế, các em chưa
biết áp dụng các cấu trúc câu cũng như các từ nối để kết hợp các câu đơn lẻ thành
câu phức. Chính vì vậy bài viết của các em chưa đạt kết quả cao.
Thứ ba: Do phương pháp dạy học chưa hoàn toàn được cải tiến, giáo viên
chủ yếu vẫn chỉ tập trung vào việc dạy ngữ pháp mà chưa thực sự để ý đến việc
rèn luyện các kỹ năng cho học sinh. Những năm gần đây việc ứng dụng công
nghệ thông tin đang ngày càng phát triển, việc tìm kiếm trang web tự học tiếng
Anh không còn là việc khó khăn nữa, tuy nhiên đối với nhiều giáo viên thì việc
ứng dụng công nghệ thông tin cũng như sử dụng máy tính, ứng dụng các phần
mềm còn rất hạn chế. Thực tại đó là do tâm lý ngại học, ngại thay đổi và do nhà
trường còn chưa có đủ máy chiếu cho tất cả các phòng học để ứng dụng công
nghệ thông tin thường xuyên cho tất cả các lớp và các tiết dạy.
dõi nội dung văn bản cũng như ý tưởng của tác giả dễ dàng hơn.
- Từ nối linking words là những từ có nhiệm vụ liên kết các mệnh đề các
câu, ý trong một đoạn văn để tạo ra quan hệ logic, sự mạch lạc trôi chảy dễ hiểu.
Có vô vàn từ nối, liên từ trong tiếng anh dưới các hình thức từ loại khác nhau
thậm chí có thể là đại từ quan hệ, trạng từ. Cách dùng, vị trí từ nối cũng rất đa
dạng khi đầu câu khi giữa, khi cuối câu, nhìn chung bạn chỉ có thể nắm bắt dần
chứ không có bất kì quy tắc nào cả: chẳng hạn trạng từ thì có thể đứng ngay
sau động từ, đầu câu hoặc cuối câu. Bạn lưu ý những từ nối kết thúc bằng
giới từ thì theo sau nó bắt buộc phải là danh từ, đại từ hoặc ‘Ving’. Chẳng
hạn “because of his failure” nhưng lại “because he failed”. Chính nhờ sự đa
dạng này mà chúng ta có rất nhiều cách để diễn đạt một ý nào đó mà không phải
lặp đi lặp lại từ gây nhàm chán.
- Từ nối trong tiếng anh là những từ hoặc cụm từ được sử dụng trong văn
viết giúp bài viết Anh văn của bạn trở lên lưu loát, chuyên nghiệp hơn. Từ nối
cũng là một phần quan trọng trong câu, nó tạo nên logic trong lời nói và câu văn
của bạn khi sử dụng tiếng anh.
9
2.1.2. Các loại “Từ nối”
Để giúp cho người học có thể vận dụng được từ nối hợp lý và dễ dàng,
giáo viên cần giúp đỡ học sinh phân loại từ nối theo từng nhóm. Chúng ta có thể
phân loại từ nối thành các nhóm như sau :
Nhóm 1. Những từ dùng để thêm thông tin
• and (và)
• also (cũng)
• besides (ngoài ra)
• first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…)
• in addition (thêm vào đó)
-in other words: nói cách khác
-in short: nói ngắn gọn lại thì
-in simpler terms: nói theo một cách đơn giản hơn là
-that is: đó là
-to put it differently: nói khác đi thì
-to repeat: để nhắc lại
Nhóm 6. Những từ dấu hiệu chỉ kết luận hoặc tổng kết.
• and so (và vì thế)
• after all (sau tất cả)
• at last, finally (cuối cùng)
• in brief (nói chung)
• in closing (tóm lại là)
• in conclusion (kết luận lại thì)
• on the whole (nói chung)
• to conclude (để kết luận)
• to summarize (tóm lại)
Nhóm 7. Từ dấu hiệu để chỉ ví dụ
• as an example
• for example
• for instance
• specifically
• thus
• to illustrate
Nhóm 8. Những từ dấu hiệu chỉ sự khẳng định
• in fact (thực tế là)
• indeed (Thật sự là)
• no (không)
• yes (có)
• especially (đặc biệt là)
Nhóm 9. Những từ dấu hiệu chỉ địa điểm
∙ in the future (trong tương lai)
∙ in the meantime (trong khi chờ đợi)
∙ in the past (trong quá khứ)
∙ later (muộn hơn)
∙ meanwhile (trong khi đó)
∙ previously (trước đó)
∙ simultaneously (đồng thời)
∙ subsequently (sau đó)
∙ then (sau đó)
∙ until now (cho đến bây giờ)
Nhóm 12. Showing examples (đưa ra ví dụ)
– For example
– For instance
– Such as …
12
– To illustrate:
Ex: To illustrate my point, let me tell you a little story:
Để minh họa cho quan điểm của tôi,để tôi kể cho bạn một câu chuyện nhỏ
Nhóm 13. Generalising (tổng quát, nói chung)
– Generally,
– In general,
– Generally speaking,
– Overall,
– On the whole: On the whole, I think it is a good idea but I would still like to
study it further.
- All things considered,
Nhóm 14. Specifying (nói chi tiết, cụ thể)
– In particular,
– Furthermore,
– In addition,
– Besides,
– What’s more,
– Apart from…,
– Also,
– Additionally,
Nhóm 19. Expressing certainty (thể hiện sự chắc chắn về điều gì đó):
– Certainly,
– Undoubtedly,
– Obviously,
– It is obvious/clear that…
– Definitely
Nhóm 20. Expressing agreement (đưa ra sự đồng tình):
– …in agreement that…
– …in accordance with..
– Accordingly
Nhóm 21. Stating the reason why something occurs/happens (đưa ra lí do,
nguyên nhân):
– Due to…
– Owing to…
– This is due to …
– For …….
– …because…
– …because of…
Nhóm 22. Stating the effect/result (đưa ra hậu quả, kết quả):
– As a result,
– Therefore,
– Thus,
– For this reason,
một bài văn.
Để có được một bài luận hay thì trước hết mỗi câu trong bài phải thể hiện
được sự rõ ràng, mạch lạc. Ví dụ như khi viết một câu nêu quan điểm của mình
thì người viết cần phải biết tận dụng từ nối hợp lý để tạo ra được câu hoàn chỉnh
và thể hiện rõ được ý của mình. Ta có thể so sánh hai câu sau để thấy được sự
khác nhau giữa câu có từ nối và câu không có từ nối.
Eg 1. I think the Internet brings people a lot of benefits, people can use it
to communicate with their friends and relatives, it is easy and fast.
Eg 2. In my opinion, The Internet brings people a lot of benefits, It is easy
and fast for people to communicate with their friends and relatives
Rõ ràng rằng, với câu có sử dụng từ nối gây được sự chú ý của người đọc
hơn, và thực tế câu đó thể hiện rõ được quan điểm của người viết. Vấn đề là ở
chỗ giáo viên cần làm gì để giúp cho học sinh sử dụng được các từ nối để tạo
15
cho bài viết được hay và súc tích. Qua quá trình nghiên cứu thì bản thân tôi nhận
thấy rằng việc hướng dẫn học sinh từng bước để các em hiểu được cách thức
viết hợp lý là rất cần thiết, điều này giúp cho các em không chỉ hiểu rõ được bản
chất của câu văn mà còn giúp các em nắm chắc được cấu trúc câu và cách sử
dụng cấu trúc câu hiệu quả. Bằng kinh nghiệm của bản thân tôi chia thành các
bước như sau:
Bước 1: Xác định thể loại câu.
Ở bước này học sinh cần phải xác định rõ được câu mình đang viết thuộc
loại câu nào: Câu kể, câu nêu quan điểm, câu so sánh hay là câu nêu nguyên
nhân, lý do …
Bước 2: Lựa chọn nhóm từ nối phù hợp.
Bước 3: Hình thành câu.
Sau khi hướng dẫn học sinh phân tích, xác định thể loại câu, giáo viên đưa
ra một số ví dụ minh họa, sau đó ra bài tập để học sinh thực hành ngay tại lớp. Ở
- Even though computers are more and more popular, I don’t believe that
handwriting will totally be replaced.
- Pollution will get worse if car emissions are not reduced.
- While the number of people going to Japan increased, the number going to
the USA decreased.
+ Sử dụng mệnh đề quan hệ: Câu mệnh đề quan hệ được tạo thành từ một mệnh
đề độc lập và một mệnh đề phụ thuộc.
Mệnh đề quan hệ được sử dụng để bổ trợ cho một danh từ. Nói cách khác, để
cung cấp thêm thông tin về danh từ đó. Các đại từ quan hệ được dùng để tạo nên
mệnh đề quan hệ đi ngay sau danh từ nó bổ nghĩa. Chúng là:
• Who
• Which
• Where
• When
• That
Ví dụ:
- In my opinion, animal experimentation, which is legal in most countries,
should be banned.
- A library is a place where you can borrow books.
- Global warming is a problem that must be solved
- Obesity, which is the condition of being overweight, affects millions of
children.
- A person who breaks the law must face serious penalties.
* Bài tập luyện tập
Exercise 1. Combine these pair of sentences, using the words in
parentheses ( So, As a result , After , When )
1. He had a lot of debts . He was put in prison
2. The scientist came to see you . You had left the laboratory
3. The boy worked very hard during the course. He passed the final test.
4. We were trying a new kind of dye. The accident happened