BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜøNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-----o0o-----
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA”
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ HỘ TỊCH
GVHD : NGUYỄN LÂM KIM THY
SVTH : TRẦN THỊ THU HÀ
MSSV : 10366029
TPHCM ,THÁNG 12/2007
Luận Văn :Quản Lý Hộ Tịch
GVHD :Nguyễn Lâm Kim Thy
Lời cám ơn
***
Con xin kính gởi lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ và gia đình đã nuôi dưỡng
,giáo dục và tạo điều kiện tốt nhất cho con thực hiện tốt đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa Công nghệ thông tin
trường Đại Học Mở TPHCM đã tạo điều kiện cho chúng em học tập và thực hiện tốt
luận văn tốt nghiệp này.
CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA .........................................................................6
1 .Khái niệm: ........................................................................................................................... 6
2 .Kết quả,lợi ích:.................................................................................................................... 6
3 .Nguyên tắc thực hiện:......................................................................................................... 6
4 . Quy trình giải quyết công việc theo cơ chế “MỘT CỬA” .............................................. 7
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG...................................................................9
1.Tìm hiểu hiện trạng .............................................................................................................. 9
2.Các yêu cầu đặt ra .............................................................................................................. 10
3.Mục tiêu xây dựng hệ thống............................................................................................... 10
CHƯƠNG IV. CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG HỆ
THỐNG .................................................................................................................12
I.UML (Unified Modeling Language ) ................................................................................. 12
1.Actor......................................................................................................................... 12
2.Use Case ................................................................................................................... 13
3.Lớp : ......................................................................................................................... 13
4.Gói (Package) : ........................................................................................................ 13
5. Góc nhìn Use Case có chứa :................................................................................. 13
II.VISUAL STUDIO.NET 2005: .......................................................................................... 15
1.Nền tảng của .NET: .............................................................................................. 15
2.Net Framework ....................................................................................................... 16
3.Viết các chương trình .NET:.................................................................................. 18
III.SQL SERVER 2000: ........................................................................................................ 18
1.Giới thiệu SQL Server:........................................................................................... 18
SVTH:Trần Thị Thu Hà
2
Luận Văn :Quản Lý Hộ Tịch
3.Biểu đồ trình tự ....................................................................................................... 74
3.1.Đăng nhập (DangNhap) : ................................................................................ 74
3.2.Lưu trữ hồ sơ khai sinh(LuuTruHSKhaiSinh) ............................................. 74
a.Thêm ................................................................................................................ 74
b.Sửa.................................................................................................................... 76
c.Xoá.................................................................................................................... 77
3.3.lập phiếu nhận khai sinh (LapPhieuNhanKS) .............................................. 78
3.4.Lập phiếu chuyển khai sinh (ChuyenHoSoKS ) ........................................... 79
3.5.Phân công thụ lý khai sinh ............................................................................. 80
3.6.In giấy chứng nhận(InGiayChungNhanKS) ................................................. 81
3.7.Lập phiếu trình (LapToTrinhLenChuTich) ................................................. 82
3.8.Chủ tịch ký duyệt KyDuyetHSKS) ................................................................ 83
3.9.Nhận hồ sơ đã ký duyệt (NhanHSKSDaKyDuyet) ....................................... 84
3.10.Đóng dấu hồ sơ(DongDauHSKS) ................................................................. 85
3.11.Lưu vào sổ hộ tịch (LuuTruVaoSoKhaiSinh) ............................................. 86
3.12.Nhận hồ sơ đã xử lý(NhanHSKSDaXuLy) .................................................. 87
3.13.Trả hồ sơ (TraHoSoKSChoDan) .................................................................. 88
SVTH:Trần Thị Thu Hà
3
Luận Văn :Quản Lý Hộ Tịch
GVHD :Nguyễn Lâm Kim Thy
3.14.Xem tình trạng hồ sơ(XemTinhTrangHSKS) ............................................. 89
3.15.Thống kê hồ sơ tồn (ThongKeHSConTon).................................................. 90
3.16.Thống kê Hồ sơ nhận(ThongKeHSNhan) ................................................... 91
3.17.Thống kê hồ sơ đã giải quyết (ThongKeHSDaGiaiQuyet)......................... 92
A.2.Mô tả chi tiết các lớp đối tượng ................................................................... 124
B.Thiết kế giao diện ................................................................................................. 134
CHƯƠNG VI: TỔNG KẾT ......................................................................................140
I.Kết luận .............................................................................................................................. 140
II.Hướng phát triển : ........................................................................................................... 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................141
SVTH:Trần Thị Thu Hà
4
Luận Văn :Quản Lý Hộ Tịch
GVHD :Nguyễn Lâm Kim Thy
CHƯƠNG I :GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.Tên đề tài :
Xây dựng chương trình cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”
trong lĩnh vực quản lý hộ tịch
2.Nhận định chung :
Quản lý hộ tịch là một trong những lĩnh vực quan trọng trong các cơ quan
hành chính nhà nước.Hiện nay cơ chế “một cửa” chưa được áp dụng rộng rãi trong
các cơ quan hành chính nhà nước , người dân chưa nắm rõ các quy trình và thủ tục
hành chính,Vì vậy việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa còn rất hạn chế trong
việc tìm kiếm hồ sơ hay đăng ký trong lĩnh vực quản lý hộ tịch.
Ngày nay việt nam đã gia nhập WTO trong cơ chế thị trường mở , các nhu
cầu hành chính ngày càng nhiều , với số lượng dân số việt nam ngày càng tăng thì
tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ hành chánh tại cơ quan hành chính Nhà
nước(UBND xã)
• Trước đây khi chưa triển khai cơ chế “một cửa”,tổ chức,công dân phải
đi lại nhiều lần, đến một hoặc nhiều đơn vị,bộ phận để liên hệ giải
quyết công việc của mình
• Nay với cơ chế “một cửa”,công dân,tổ chức chỉ phải đến liên hệ tại
một bộ phận,việc phối hợp giải quyết công việc của tổ chức,công dân
thuộc trách nhiêm của cơ quan hành chính Nhà nước
2 .Kết quả,lợi ích:
• Giảm tối đa sự phiền hà cho tổ chức ,công dân khi có yêu cầu giải
quyết công việc tại cơ quan hành chính Nhà nước văn phòng UBND
xã,phường
• Góp phần sắp xếp lại tổ chức bộ máy cơ quan hành chính Nhà nước
theo hướng gọn nhẹ,hoạt động có hiệu lực,hiệu quả
3 .Nguyên tắc thực hiện:
Việc áp dụng thực hiện cơ chế “một cửa” phải đảm bảo các nguyên
tắc sau:
• Thủ tục hành chính đơn giản,rõ ràng, đúng pháp luật
• Công khai các thủ tục hành chính,phí,lệ phí và thời gian giải quyết
công việc của tổ chức,công dân
• Nhận yêu cầu và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ
hành chánh
SVTH:Trần Thị Thu Hà
6
Luận Văn :Quản Lý Hộ Tịch
phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thông báo cho tổ chức,
công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả.
SVTH:Trần Thị Thu Hà
7
Luận Văn :Quản Lý Hộ Tịch
GVHD :Nguyễn Lâm Kim Thy
Mô hình tồ chức và quy trình hoạt động của cơ quan hành chính
theo cơ chế một cửa
Uỷ ban nhân
dân
Công dân
(1)
(6)
Phòng tiếp (2)
nhận và
trả kết quả
(5)
Phòng thụ
lý,phân công và
• Đăng ký kết hôn
• Đăng ký khai tử
• Đăng ký việc nuôi con nuôi.
• Đăng ký việc giám hộ
• Đăng ký việc nhận cha mẹ con
• Thay đổi ,cải chính hộ tịch,xác định lại giới tính,xác định lại dân
tộc,bổ sung hộ tịch ,điều chỉnh hộ tịch.
• Ghi vào sổ các việc hộ tịch các việc thay đổi hộ tịch khác
• Đăng ký quá hạn,đăng ký lại.
¾ Công dân phải tốn rất nhiều thời gian đi từ cơ quan hành chính đến cơ
quan hành chính khác để xin được cấp giấy chứng nhận vì vậy rất
phiền hà và mất nhiều thời gian.
¾ Công dân phải đi lại nhiều lần để bổ sung giấy tờ các giấy tờ cần thiết
khác,tốn nhiều thời gian.
¾ Công dân phải chờ đợi cán bộ giải quyết hồ sơ tại cơ quan hành
chính,phiền hà cho người dân và mật trật tự nơi cơ quan hành chính.
¾ Việc cập nhập hồ sơ,sổ sách,giấy tờ quy định,giấy tờ thay thế đều
được thực hiện bằng tay,không chính xác và tốn thời gian.
¾ Việc thống kê ,báo cáo hồ sơ còn rất nhiều khó khăn phức tạp,dễ xảy
ra sai xót và tốn thời gian.
¾ Cán bộ không thể tìm kiếm hồ sơ đáp ứng nhu cầu công việc của mình
mà phải thông qua bộ phận khác mặt dù thuộc phạm vi,quyền hạn của
mình,gây cản trở trong quá trình giải quyết công việc.
¾ Việc ghi giấy chứng nhận được thực hiện bằng tay,dễ sai xót và nhầm
lẫn.
SVTH:Trần Thị Thu Hà
9
Cập nhập thông tin chung (phòng ban,nhân viên,giấy tơ quy
đinh,giấy tờ thay thế..…)
•
Cập nhập hồ sơ.
•
Lập phiếu nhận hồ sơ
•
Lập phiếu chuyển hồ sơ đến bộ phân thụ lý hồ sơ.
•
In giấy chứng nhận.
•
Lập tờ trình trình lãnh đạo .
•
Chủ tịch Ký duyệt giấy chứng nhận
SVTH:Trần Thị Thu Hà
10
Thông kê hồ sơ đã trả.
•
Thông kế hồ sơ đã giải quyết.
•
Thống kê hồ sơ nhận
•
Xem tình trạng của hồ sơ hiện hành
b.Giao diện : Hệ thống sẽ hoạt đông trên môi trường giao diện đồ hoạ.
c.Về mạng : Hệ thống hoạt động trong phạm vi nội bộ
SVTH:Trần Thị Thu Hà
11
Luận Văn :Quản Lý Hộ Tịch
GVHD :Nguyễn Lâm Kim Thy
CHƯƠNG IV. CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ PHÂN
TÍCH VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
I.UML (Unified Modeling Language )
Trong UML, tác nhân được biểu diễn với hình dạng cái gậy.
SVTH:Trần Thị Thu Hà
12
Luận Văn :Quản Lý Hộ Tịch
GVHD :Nguyễn Lâm Kim Thy
: CBTN&TraHS
2.Use Case
a.Khái niệm
Một Use Case là một đơn vị công việc riêng lẻ. Nó cung cấp một cái
nhìn cấp cao của người ngoài hệ thống về một hành vi có thể nhận
thấy được của hệ thống.
b. Ký hiệu :
Trong UML,Use Case có ký hiệu là một hình ellipse.
DangNhap
3.Lớp :
Một lớp chứa các thuộc tính và các phương thức của chúng.
4.Gói (Package) :
Một gói được dùng để nhóm các lớp có một vài các chung lại
với nhau. Trong UML gói được biểu diễn bằng ký hiệu
Package1
Case và tác nhân chúng ta biết được đề án thuộc phạm vi nào.
Điều này có thể giúp chúng ta nhận ra trước bất kỳ chức năng
thiếu.
• Sơ đồ tương tác : có hai loại sơ đồ tương tác là sơ đồ tuần tự và
sơ đồ cộng tác. Cả hai sơ đồ tuần tự và sơ đồ cộng tác sẽ cho
chúng ta thông tin giống hệt nhau, tuy nhiên, có một sự khác
nhau giữa sơ đồ tuần tự và sơ đồ cộng tác là sơ đồ tuần tự cho
thấy tiêu điểm điều khiển còn sơ đồng cộng tác cho thấy dòng
dữ liệu.
SVTH:Trần Thị Thu Hà
14
Luận Văn :Quản Lý Hộ Tịch
GVHD :Nguyễn Lâm Kim Thy
9 Sơ đồ trình tự chỉ ra sự tương tác giữa các đối
tượng sắp xếp theo trình tự thời gian. Nó mô tả
ứng xử của các đối tượng trong thủ tục, giúp ta
hình dung được khía cạnh động của hệ thống.
Lớp biên (boundary ) là lớp
nằm trên hệ thống và trong còn lại ,chúng
là những form,biểu mẫu,report...cho tác
nhân tướng tác hệ thống
15
Luận Văn :Quản Lý Hộ Tịch
GVHD :Nguyễn Lâm Kim Thy
(ngôn ngữ thực thi dùng chung) để thực thi các đối tượng được xây dựng
trên bô khung này.
• Một tập các Server Xí nghiệp .Net như SQL Server 2000. Exchange 2000,
BizTalk 2000, … chúng cung cấp các chức năng cho việc lưu trữ dữ liệu
quan hệ, thưđiện tử, thương mại điện tử B2B,…
• Các dịch vụ web thương mại miễn phí, vừa được công bố gần đậy như là
dự án Hailstorm; nhà phát triển có thể dùng các dịch vụ này để xây dựng
các ứng dụng đòi hỏi tri thức về định danh người dùng…
• NET cho các thiết bị không phải PC như điện thoại (cell phone), thiết bị
game.
2.Net Framework
.Net hỗ trợ tích hợp ngôn ngữ, tức là ta có thể kế thừa các lớp, bắt các biệt lệ,
đa hình thông qua nhiều ngôn ngữ. .NET Framework thực hiện được việc này
nhờ vào đặc tả Common Type System - CTS (hệ thống kiểu chung) mà tất cả các
thành phần
.Net đều tuân theo. Ví dụ, mọi thứ trong .Net đều là đối tượng, thừa kế từ lớp
gốc System.Object.Ngoài ra .Net còn bao gồm Common Language Specification
- CLS (đặc tả ngôn ngữ chung). Nó cung cấp các qui tắc cơ bản mà ngôn ngữ
muốn tích hợp phải thỏa mãn. CLS chỉ ra các yêu cầu tối thiểu của ngôn ngữ hỗ
trợ .Net. Trình biên dịch tuân theo CLS sẽ tạo các đối tượng có thể tương hợp
với các đối tượng khác. Bộ thư viện lớp của khung ứng dụng (Framework Class
Library - FCL) có thểđược dùng bởi bất kỳ ngôn ngữ nào tuân theo CLS.
liệu trên cơ sở dữ liệu. Các lớp này bao gồm các lớp SQL (Structure Query
Language: ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc) cho phép ta thao tác dữ liệu thông qua
một giao tiếp SQL chuẩn. Ngoài ra còn một tập các lớp gọi là ADO.Net cũng cho
SVTH:Trần Thị Thu Hà
17
Luận Văn :Quản Lý Hộ Tịch
GVHD :Nguyễn Lâm Kim Thy
phép thao tác dữ liệu. Lớp XML hỗ trợ thao tác dữ liệu XML, tìm kiếm và diễn dịch
XML.
Trên lớp dữ liệu và XML là lớp hỗ trợ xây dựng các ứng dụng Windows
(Windows forms), ứng dụng Web (Web forms) và dịch vụ Web (Web services).
3.Viết các chương trình .NET:
Quan điểm về kiến trúc .NET là tạo sự dễ dàng, thuận tiện khi phát triển các
phần mềm theo tính hướng đối tượng. Với mục đích này, tầng trên cùng của kiến
trúc .NET được thiết kế để bao gồm hai phần: ASP.NET và Windows Form.
ASP.NET được dùng cho hai mục đích chính: hoặc để tạo các ứng dụng Web với
Web Forms hoặc tạo các đối tượng Web (Web Objects) không có giao diện người
dùng (User Interface: UI) với Web Services.
III.SQL SERVER 2000:
1.Giới thiệu SQL Server:
SQL Server 2000 là mô hình cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ dạng client/server
của Microsoft, đang được sử dụng rộng rãi hiện nay. Với tính ưu việt SQL Server
2000 cho phép bạn xây dựng, phát triển và quản trị ứng dụng thương mại điện tử và
quản lý.
Ngoài ra, người sử dụng có thể sử dụng các công cụ cho phép gởi câu truy vấn
thông qua mạng đến CSDL SQL Server và nhận kết quả trả về từ đối tượng CSDL.
CSDL có thể triển khai trên nhiều Server khác nhau và sẽ được đồng bộ hóa khi cần.
Đối với các ứng dụng có quy mô lớn, khối lượng lớn dữ liệu cần xử lý trong một
thời gian ngắn có thể ảnh hưởng đến tắc nghẽn mạng. Do đó, SQL Server có thể
chạy trên Server và bộ đa xử lý.
- Dễ cài đặt và quản trị:
SQL Server 2000 cung cấp nhiều công cụ phát triển và quản trị, cho phép bạn dễ
dàng cài đặt, triển khai, quản trị và tương tác nhiều CSDL SQL Server với nhau qua
mạng, ngay cả khi người sử dụng không kết nối với hệ thống CSDL trung tâm.
3.Cấu trúc CSDL SQL Server 2000:
Mặc dù có nhiều cách lưu trữ dữ liệu, nhưng mô hình CSDL quan hệ là một cấu
trúc cho phép bạn lưu trữ, xử lý dữ liệu một cách hiệu quả bằng việc cung cấp một
đối tượng table, column.
Mỗi SQL Server có thể chứa nhiều CSDL. Một CSDL bao gồm tập hợp các table
và các đối tượng khác như diagrams, views, stored procedure, trigger,…
SVTH:Trần Thị Thu Hà
19
Luận Văn :Quản Lý Hộ Tịch
GVHD :Nguyễn Lâm Kim Thy
CHƯƠNG V :PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Sơ đồ phân cấp quản lý và tác nghiệp tại uỷ ban nhân dân
cấp phường xã
CHỦ TỊCH
HÓA
THÔNG
TIN
BAN
TƯ
PHÁP
HỘI
PHỤ
NỮ
MẶT
TRẬN
TỔ
QUỐC
ĐOÀN
THANH
NIÊN
XOÁ
ĐÓI
GIẢM
NGHÈO
TRƯỞNG BAN TƯ PHÁP
TỔ
HOÀ GIẢI
• Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người
cha, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế
thực hiện việc đăng ký khai sinh.
• Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại Ủy ban
nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi
có trụ sở của tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó.
b. Thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai
sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những
người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.
c. Thủ tục đăng ký khai sinh
• Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấv chứng sinh (theo mẫu quy định)
và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ
của trẻ em có đăng ký kết hôn).
• Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra
ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận
của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì
người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.
• Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của
cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết
hôn.
• Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ
đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh.
Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.
SVTH:Trần Thị Thu Hà
21
địa phương nơi lập biên bản; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam.
Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng
ký khai sinh được để trống. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh
phải ghi rõ "trẻ bị bỏ rơi". Trong trường hợp có người nhận trẻ làm con
nuôi, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch căn cứ vào quyết định công nhận việc
nuôi con nuôi để ghi tên cha, mẹ nuôi vào phần ghi về cha, mẹ trong Sổ
đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của con nuôi; trong cột ghi chú của
Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "cha, mẹ nuôi"; nội dung ghi chú này
phải được giữ bí mật, chỉ những người có thẩm quyền mới được tìm hiểu.
• 4. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi không phải là trẻ sơ sinh, thì việc lập biên
bản và thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em cũng được thực hiện theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Khi đăng ký khai sinh, những nội
SVTH:Trần Thị Thu Hà
22
Luận Văn :Quản Lý Hộ Tịch
GVHD :Nguyễn Lâm Kim Thy
dung liên quan đến khai sinh được ghi theo lời khai của trẻ; nếu trẻ không
nhớ được thì căn cứ vào thể trạng của trẻ để xác định năm sinh, ngày sinh
là ngày 01 tháng 01 của năm đó; họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của
người đi khai sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam; những nội
dung không xác định được thì để trống. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký
khai sinh phải ghi rõ "trẻ bị bỏ rơi”.
2.Đăng ký kết hôn
a. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
Luận Văn :Quản Lý Hộ Tịch
GVHD :Nguyễn Lâm Kim Thy
• Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài
thêm không quá 5 ngày.
• Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân
dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai
bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn
và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận
kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và
cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải
thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của
Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp
theo yêu cầu của vợ, chồng.
3.Đăng ký khai tử
a. Thẩm quyền đăng ký khai tử.
• Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc
đăng ký khai tử.
• Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người
chết, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó chết thực hiện việc đăng ký
khai tử.
b. Thời hạn đi khai tử và trách nhiệm khai tử
• Thời hạn đi khai tử là 15 ngày, kể từ ngày chết:
• Thân nhân của người chết có trách nhiệm đi khai tử; nếu người chết không có
thân nhân, thì chủ nhà hoặc người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tổ
chức, nơi người đó cư trú hoặc công tác trước khi chết đi khai tử.
c. Thủ tục đăng ký khai tử