MỤC LỤC
PHẦN I : MỘT SỐ NÉT VỀ PHƯỜNG KHƯƠNG ĐÌNH-QUẬN THANH
XUÂN-HÀ NỘI 1
I.Vị trí Địa lý 1
II.Thực trạng Kinh tế-xã hội của phường 1
III.Thực trạng cán bộ của Uỷ ban nhân dân phường 3
1/.Tình hình chung về công tác cán bộ trước khi có QĐ số 171/2004/QĐ-UB của
UBND Thành phố Hà Nội 3
2/.Công tác kiện toàn tổ chức theo QĐ số 171/2004/QĐ-UB của UBND Thành
phố Hà Nội 4
PHẦN 2: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CỦA PHƯỜNG THỜI GIAN QUA 8
I.Tình hình thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trước khi có QĐ số
156/2003/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội về cơ chế “một cửa” tại các
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 8
1/.Những kết quả đạt được trước khi có QĐ số 156/2003/QĐ-UB của UBND
Thành phố Hà Nội 8
2/.Những yếu kém tồn đọng của công tác giải quyết thủ tục hành chính 8
3/.Nguyên nhân yếu kém 9
II.Tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính sau khi có QĐ số
156/2003/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội về cơ chế “một cửa” tại các
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 10
1/. Các văn bản quy phạm Pháp luật quy định 10
2/.Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cho công dân
tổ chức ( Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ) 10
3/.Phương thức hoạt động 11
4/.Trách nhiệm của công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và
các cán bộ công chức khác thuộc Uỷ ban nhân dân phường 12
5/.Quy trình thủ tục giải quyết hành chính thuộc thẩm quyền phường Khương
Đình 14
1
công chức có biểu hiện tuỳ tiện, cửa quyền, sách nhiễu…không niêm yết công
khai cho nhân dân biết các quy định về thủ tục hành chính của Nhà nước; không
bố trí cán bộ đủ trình độ và phẩm chất làm công việc tiếp nhận và giải quyết
công việc ; không những làm mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc của cơ
quan, đơn vị, của nhân dân, mà còn là một trong những nguyên nhân làm tệ
tham nhũng phát triển, gây bất bình và làm giảm lòng tin của nhân dân đối với
Nhà nước.
Chính vì vậy, cải cách thủ tục hành chính trở thành đòi hỏi bức xúc, đáp
ứng yêu cầu chính đáng của nhân dân. Đây cũng là một nội dung quan trọng của
cải cách một bước nền hành chính quốc gia.
- Cải cách hành chính là quá trình làm cho bộ máy hành chính Nhà nước
phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, đổi mới hệ thống Chính trị, cải
cách bộ máy Nhà nước cải cách hành chính là nỗ lực có chủ định nhằm tạo mới
cho hệ thống hành chính Nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước.
3
- Cải cách hành chính là quá trình cải tiến quyền lực quản lý nhằm xác
định lại mối quan hệ, quyền lực giữa bộ máy hành chính đối với xã hội, doanh
nghiệp với công dân, điều chỉnh mối quan hệ giữa bộ máy hành chính với các
thiết chế còn lại của hệ thống Chính trị, phân bổ lại quyền lực trong bộ máy hành
chính Nhà nước thay đổi phương thức thực hiện quyền lực quản lý hành chính
Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở (cấp xã )
- Cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” là phương thức giải quyết thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ tiếp nhận
yêu cầu, hồ sơ đến trả lại kết quả thông qua một đầu mối là “ Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả” tại cơ quan hành chính nhà nước.
Uỷ ban nhân dân xã (phường/thị trấn) là cấp hành chính ở cơ sở thực hiện
giải quyết hành chính cho tổ chức công dân theo quy định của Pháp luật, góp
phần nâng cao hiệu quả cải cách hành chính của tỉnh.
Qua thời gian học tập tại trường, quá trình thực tập tại Uỷ ban nhân dân xã
Lai Uyên, được sự giúp đỡ của thầy cô và sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo cán
1.1- Sản xuất nông nghiệp:
- Trồng trọt : Nhìn chung tình hình sản xuất của nhân dân vẫn ổn định, giá
cả hoa màu và cây ăn trái ổn định ở mức trung bình riêng cây cao su năm 2010
giá cả tăng cao, đây là nguồn thu nhập lớn của đại bộ phận nhân dân xã hiện nay.
Diện tích trồng cây hoa màu là 131 ha.
- Về chăn nuôi ,Thú y:
5
+ Tình hình chăn nuôi gia súc 3 tháng đầu năm gặp nhiều khó khăn do
dịch bệnh tai xanh. Tuy nhiên sau dịch bệnh giá thịt heo tăng cao nên tình hình
chăn nuôi phát triển mạnh trở lại.
+ Số lượng heo bị mắc bệnh tai xanh trong toàn xã là 116 con heo với
4.386,4kg.
+ Kiểm tra và lập biên bản xử lý những trường hợp bán thịt không qua
kiểm dịch của thú y số lượng 930kg.
+ Tiêm phòng dịch cúm gia cầm năm 2010 với 1.378 hộ (hộ tư nhân
nuôi trên 3.000 con là 12 hộ), với tổng số gia cầm là 82.014 con
+ Tiêm phòng lở mồm long móng (FMD) cho heo; tiêm phòng trụ huyết
trùng và dịch tả số lượng 4.700 con.
+ Phun xịt tiêu độc 3 lần với 3.312 hộ; phun xịt gia súc 3 lần với 232 hộ.
+ Kiểm tra và lập biên bản xử lý những trường hợp bán thịt không qua
kiểm dịch của thú y số lượng 930kg.
- Hiện nay tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm ở địa phương nhìn chung
phát triển trở lại vì không còn dịch bệnh.
- Khuyến nông : Trong năm 2010 đã tổ chức được 08 lớp tập huấn
cho nhân dân về kỹ thuật sản xuất, chăn nuôi cho 392 lượt nông dân trong
chăn nuôi gà, chăn nuôi heo, kỹ thuật chọn giống, ghép cây kiểng và sử dụng
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả. Giúp nông dân an tâm và
mạnh dạn đầu tư sản xuất, chủ động hơn trong việc chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi có hiệu quả, đề phòng và xử lý các trường hợp sâu bệnh cây
trồng và dịch bệnh trên gia súc.
1.5- Giao thông - xây dựng:
- Về giao thông nông thôn: Dự toán đầu năm 6 tuyến, bổ sung 06 tháng
cuối năm 8 tuyến. Cuối năm 2010 đã thực hiện hoàn thành 14 tuyến đạt 233,3%,
7
với tổng chiều dài là 17.206m, kinh phí được phê duyệt là 9.405.404.075 đồng,
bao gồm các tuyến như sau:
+ Nâng cấp đường chợ Than, ấp Cây sắn chiều dài 728m.
+ Nâng cấp đường ông Thụ, ấp Cây sắn chiều dài 3.300m.
+ Nâng cấp đường tổ 3, 5, ấp cây sắn chiều dài 1.337m.
+ Nâng cấp đường bà Chiêm – ông Ngọc, ấp Xà Mách chiều dài 2.484m.
+ Xây dựng mới đường ông Hòa, ấp Đồng Chèo chiều dài 392,30m.
+ Nâng cấp đường Nông trường cao su Lai Uyên, ấp Đồng chèo chiều
dài 1.681,88m.
+ Nâng cấp sỏi đỏ đường liên ấp Bàu Lòng – Xà Mách chiều dài
1.106m.
+ Xây dựng mới đường tổ 6 ấp Bàu Lòng chiều dài 565m.
+ Nâng cấp đường bê tông xi măng, ấp Bàu Hốt chiều dài 1.020,50m.
+ Nâng cấp đường bê tông xi măng, ấp Xà Mách chiều dài 1.058m.
+ Nâng cấp sỏi đỏ đường Bàu Cà Thung, ấp Bến Lớn – Đồng Chèo
chiều dài 2.353,70m.
+ Xây dựng mới đường ông Tám Cường – ông Hòa ấp Xà Mách chiều
dài 541,20m.
+ Nâng cấp đường bê tông xi măng kho H, ấp Đồng sổ chiều dài
388,50m.
+ Nâng cấp bê tông xi măng đường ông Thứ ấp Bàu Lòng chiều dài
250m.
- Xây dựng cơ bản : Chỉ tiêu năm 2010 xây dựng 02 công trình.
Công trình nâng cấp, sửa chữa Chợ Lai Uyên đang tiến hành thiết kế;
công trình xây dựng Văn phòng ấp Bàu Hốt không thực hiện được do không có
nguồn đất.
• Đã cấp cho người sử dụng : 2.687 giấy, đạt 99,85%.
• Hiện còn tồn 04 giấy, chiếm 0,014%, gồm :
* Tồn tại phòng Tài nguyên- Môi trường : 0 giấy.
* Tồn tại xã : 04 giấy.
- Về biến động đất đai: Tổng số hồ sơ biến động là 2.327 hồ sơ,
9
Trong đó:
+ Chuyển nhượng : 1.459
+ Cho, tặng : 679
+ Thừa kế : 19
+ Chuyển mục đích : 73
+ Chia theo QĐ của toà án : 03
+ Cấp đổi : 94
2. Về Văn hoá – xã hội
2.1- Giáo dục:
Tình hình dạy và học ở các trường trên địa bàn xã ổn định, cơ sở vật chất và đội
ngũ giáo viên đáp ứng tương đối đầy đủ. Riêng Trường Mầm non số phòng học còn
thiếu và xuống cấp.
2.1.1.Công tác tổ chức sinh hoạt hè:
- Giáo dục về truyền thống:
+ Ngày 1/6 tổ chức tuyên truyền cho các em về truyền thống ngày Quốc tế
thiếu nhi và khai mạc hè được 1 cuộc có 580 em tham dự.
+ Tổ chức tuyên truyền cho các em về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
nhân ngày Bác ra đi tìm đường cứu nước ngày (5/6/1911) và tuyên truyền về
ngày môi trường Thế giới được 2 cuộc có 569 em học sinh tham dự.
+ Tổ chức giáo dục về truyền thống cách mạng cho các thanh thiếu niên
sinh hoạt hè nhân ngày Thương Binh Liệt Sỹ 27/7, ngày cách mạng tháng Tám
thành công được 2 cuộc có 640 em tham dự.
- Giáo dục pháp luật và nếp sống văn hoá:
+ Tổ tuyên truyền về luật Giao thông đường bộ và cho các em đăng ký
- Trường Mầm non Lai Uyên có 31 Cán bộ giáo viên, 267 cháu
+ Trường Tiểu học Lai Uyên A có 37 cán bộ giáo viên, 570 học sinh chia làm 22
lớp. Cuối năm có 96% học sinh lên lớp, học sinh đạt loại giỏi chiếm 24,6%, khá chiếm
42,4%
+ Trường Tiểu học Lai Uyên B có 25 cán bộ giáo viên, 169 học sinh chia làm 10
lớp. Cuối năm có 98% học sinh lên lớp, học sinh đạt loại giỏi chiếm 20,58%, khá
chiếm 41,76%
11
- Trường cấp 2-3 Lai Uyên có 97 cán bộ giáo viên, 1.295 học sinh chia làm 38
lớp. Trong đó cấp 2 có 600 học sinh chia làm 18 lớp, cấp 3 có 695 học sinh, chia làm
20 lớp
2.1.4. Công tác chống mù chữ, phổ cập giáo dục :
- Chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học : được công nhận lai.
+ Trẻ 11 đến 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học : 538/565 đạt 95,2%
+ Phổ cập tiểu học đúng độ tuổi :
* Trẻ 6 tuổi : 155/155, đạt tỉ lệ 100%
* Trẻ 11 tuổi : 122/140, đạt tỉ lệ 87,1%.
- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở : được công nhận lai.
+ Trẻ hoàn thành bậc tiểu học cơ sở : 143/143, đạt tỉ lệ 100%.
+ Trẻ tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6 : 143/143, đạt tỉ lệ 100%.
+ Trẻ 11-14 tuổi hoàn thành bậc tiểu học : 538/5565, đạt tỉ lệ 95,2%.
+ Tốt nghiệp trung học cơ sở : 162/166, đạt tỉ lệ 97,6%.
+ Nhóm tuổi 15-18 tuổi có bằng trung học cơ sở : 575/708, đạt tỉ lệ 81,5%.
- Phổ cập giáo dục trung học : được phổ cập lai.
+ Tốt nghiệp trung học cơ sở : 140/162, đạt tỉ lệ 86,4%.
+ Học sinh tốt nghiệp THPT 100/134, đạt tỉ lệ 74,6%.
+ Thanh thiếu niên có bằng trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp - dạy
nghề và hoàn thành lớp 12 : 523/838, đạt tỉ lệ 62,4%.
2.2- Công tác Truyền thanh:
Trong năm 2010, song song với việc phát thanh những chương trình theo quy
- Vận động nhân dân thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình 686 trường
hợp, đạt 102,84% so chỉ tiêu.
- Tổ chức truyển thông dân số, kế họach hóa gia đình đợt I/2010 đạt 112%
so chỉ tiêu.
+ Tỉ suất sinh thô : 13,12
o
/
oo
; Giảm tỉ suất sinh thô : 0,67
o
/
oo
- Ngoài ra còn cấp học bổng cho 10 em học sinh nghèo hiếu học mỗi em là
300.000 đồng từ quỹ bảo trợ trẻ em xã Lai uyên.
- Tổ chức tết Trung thu cho trẻ em trên địa bàn xã với số tiền là
32.000.000 đồng, trong đó:
13
+ Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Bình Dương hỗ trợ 60 phần qùa mỗi phần trị giá
150 ngàn đồng với tổng số tiền qùa là 9.00.000đ cho trẻ em nghèo, khuyết tật.
+ Xã vận động 23.000.000 đồng.
2.1.5. Về VHTT- TDTT:
- Thông tin tuyên truyền :
+ Phối hợp cùng Hội đồng tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tuyên
truyền phổ biến Luật khiếu nại tố cáo, luật phòng chống tham nhũng, Luật thực
hành tiết kiệm chống lãng phí, luật đất đai , luật dân sự, Luật NVQS sửa đổi, luật
an toàn giao thông, tuyên truyền ngày TBLS 27/7, tuyên truyền Đại hội Đảng bộ
xã lai Uyên, Đại hội Huyện Đảng bộ Bến Cát lần thứ X, Đại hội Đảng bộ tỉnh
Bình Dương lần thứ IX, tuyên truyền ngày quốc khánh 2/9, đặc biệc nhất là
tuyên truyền dịch bệnh heo tai xanh … được 115 cuộc, có 12.282 lượt người dự.
- Văn hóa văn nghệ-TDTT:
Chính phủ.
+ Phối hợp đoàn kiểm tra huyện kiểm tra 13 điểm kinh doanh Karaoke, lập
biên bản đình chỉ vô thời hạn 09 điểm kinh doanh không có giấy phép .
2.1.6- Chính sách xã hội:
- Chính sách:
+ Tổng số đối tượng chính sách hưởng trợ cấp hàng tháng của xã là 81 đối
tượng, trợ cấp xã hội 104 đối tượng.
+ Trong năm 2010 đã tổ chức cấp phát tiền chế độ và tiền tết, tiền quà lễ
27/7 đầy đủ, kịp thời và đúng qui định với tổng số tiền là 2.317.069.000 đồng.
Trong đó tiền quà tết là 215.580.000 đồng.
+ Phối hợp cùng Công đoàn xã thể thăm và tặng quà cho 04 gia đình chính
sách nhân dịp Tết nguyên đán với tổng giá trị 800.000 đồng.
+ Lập danh sách đề nghị xét điều dưỡng cho 09 đối tượng được đi điều
dưỡng tập trung và 11 đối tượng điều dưỡng tại gia đình.
+ Đề nghị cấp trên sửa chữa 02 căn nhà tình nghĩa ( đã thực hiện 01 căn,
còn 01 căn chờ huyện hỗ trợ kinh phí ).
15
+ Phối hợp cấp trên thăm và tặng 09 phần quà cho gia đình bà mẹ Việt
Nam Anh hùng và thương binh ¼ nhân ngày lễ 30/4,1/5 với tổng giá trị
9.000.000 đồng.
+ Cấp 263 thẻ BHYT cho các đối tượng chính sách, đối tượng bảo trợ xã
hội.
- Xoá đói giảm nghèo :
+ Tổng số hộ nghèo của xã đầu năm 2010 là 82 hộ, chiếm tỉ lệ 3,1%.
+ Xây tặng 02 căn nhà tình thương với tổng kinh phí 45.632.000 đồng, do
Chùa Quan Âm (huyện Tân Uyên ), quỹ vì người nghèo của xã tài trợ.
+ Xây dựng 01 căn nhà Đại đoàn kết với tổng kinh phí 24.000.000 đồng,
trong đó quỹ vì người nghèo xã 20.000.000 đồng số tiền còn lại nhân dân hỗ trợ.
+ Giới thiệu cho 06 lao động thuộc hộ nghèo của xã vào làm việc tại các
doanh nghiệp trên địa bàn xã.
-1 Đ/c Trưởng ban Tài chính.
Với thực trạng đội ngũ cán bộ hành chính của xã như trên về số lượng và
chất lượng nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị đặt ra.Đa số cán
bộ trưởng thành tại địa phương trải qua thực tiễn ở cơ sở, nên về trình độ chuyên
môn còn nhiều hạn chế. Một số ít trẻ tuổi có trình độ chuyên môn, nhưng chưa
qua kinh nghiệm, do biên chế ít nên việc hỗ trợ đào tạo còn gặp nhiều khó khăn,
công tác quy hoạch tạo nguồn thực hiện chưa được thường xuyên liên tục, chế độ
phụ cấp chưa đáp ứng được nhu cầu tối thiểu trong sinh hoạt đời sống của cán
bộ.Chính vì vậy trong thời gian qua chưa phát huy hết tính năng động sáng tạo,
vai trò tham mưu của lực lượng cán bộ trẻ.
2/. Công tác kiện toàn tổ chức theo QĐ số 171/2004/QĐ-UB của UBND
Thành phố Hà Nội ( về việc quy định về bố trí các chức danh và chế độ chính
sách đối với cán bộ xã, phường, thị trấn )
Thực hiện QĐ số 171/2004/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà
Nội, Uỷ ban nhân dân phường đã tiến hành sắp xếp lại bộ máy hành chính văn
phòng Uỷ ban nhân dân phường theo quy định với chức danh cụ thể như sau :
17
- Thường trực Uỷ ban nhân dân phường : 3 Đ/c
- 1 Đ/c Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường
- 2 Đ/c phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường
Văn phòng Uỷ ban nhân dân phường.
+ Cán bộ công chức.
- 1 Đ/c văn phòng thống kê – tổng hợp.
- 1 Đ/c Cán bộ tư pháp – hộ tịch .
- 2 Đ/c Cán bộ Địa chính – xây dựng.
- 2 Đ/c Kế toán Ngân sách.
- 1 Đ/c Cán bộ văn hoá thương binh – xã hội.
Cán bộ không chuyên trách.
- 1 Đ/c Cán bộ Lao động thương binh – xã hội.
- 1 Đ/c Cán bộ văn thư kiêm thủ quỹ.
Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân các hoạt động thông tin, tuyên truyền
các chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước và của địa
phương.
+ Cán bộ văn hoá - xã hội .
Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân xã quản lý các điểm chiếu Video,
Karaoke, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trên địa bàn
phường.
+ Cán bộ Uỷ nhiệm thu thuế.
Giúp Uỷ ban nhân dân phường thực hiện công tác lập bộ các nguồn thu
thuế do trên quy định và các nguồn thu ngân sách ở địa bàn .
+ Cán bộ Kế toán tài chính.
Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Uỷ ban nhân dân phường trong việc
theo dõi thanh quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn phường .
+ Cán bộ Văn thư – thủ quỹ – lưu trữ .
Thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách, lưu trữ công văn đến và đi, đánh
văn bản .
19
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG
KHƯƠNG ĐÌNH
20
Thường trực UBND
Chủ tịch
2 phó Chủ tịch
BCH Quân Sự phường
Văn phòng UBND Tài chính
BCH Công an phường
Nhân viên Uỷ nhiệm thu
2 Công chức kế toán Tài chính
Nhân viên Thủ quỹ - Văn thư
NV Dân số GĐ & TE
2/. Những yếu kém tồn tại của công tác giải quyết thủ tục hành chính.
Thời gian qua tuy có nhiều cố gắng nhưng việc giải quyết các thủ tục hành
chính của công dân và tổ chức ở phường còn nhiều yếu kém tồn tại dẫn đến công
việc giải quyết hành chính chưa mang lại hiệu quả cao. Chức năng thẩm quyền
từng loại hồ sơ chưa được cán bộ nhân viên nhận thức rõ ràng, từ đó dẫn đến tình
21
trạng một số loại giấy tờ phải có xác nhận của Quận. Bên cạnh đó đối với loại
văn bản của phường không phải là cấp giải quyết cuối cùng, có nhiều trường hợp
lời chứng thật chung chung khó rõ ý hoặc chữ ký tên thôi, cũng chưa thể hiện hết
trách nhiệm trong việc chứng thực của loại giấy tờ hành chính ở cán bộ có thẩm
quyền . Có nhiều trường hợp chỉ vì những thủ tục hành chính rất đơn giản ( thậm
chí không cần thiết ) đã làm cản trở ách tắc công việc, hiện tại còn quá nhiều các
loại thủ tục hành chính . Người trực tiếp tham mưu để giải quyết thì có thái độ
cửa quyền hách dịch làm cho nhiều người ngại đến ( cửa quan) nên nhờ ( thông
qua ) người khác và đây là cơ hội để tiêu cực phát sinh những vấn đề phức tạp.
Đồng thời các cơ quan có trách nhiệm cấp trên ban hành các quy định, các
thể chế còn nhiều chồng chéo lẫn nhau, thiếu sự hướng dẫn cho cấp phường một
cách cụ thể hoặc ban hành xong sửa đổi liên tục làm cho cán bộ chuyên môn
thuộc lĩnh vực phụ trách lúng túng.
Mức thu lệ phí thiếu công khai, rõ ràng, nạn hách dịch gây khó khăn trở
ngại nhất là trên lĩnh vực đất đai còn xảy ra. Việc giải quyết khiếu nại tố cáo của
công dân còn một số trường hợp quá hạn luật quy định dây dưa kéo dài làm ảnh
hưởng đến uy tín, sự lãnh đạo của Đảng bộ và chính quyền ở địa phương.
3/. Nguyên nhân yếu kém.
Đội ngũ cán bộ đa số yếu về chuyên môn, chưa qua đào tạo nghiệp vụ,
chưa nắm vững khoa học quản lý, thái độ vô tư khi thực hiện công vụ, thiếu kiến
thức pháp luật dẫn đến tình trạng lúng túng vận dụng không chính xác trong giải
quyết hoặc giải quyết theo cảm tính.
Bố trí sắp xếp cán bộ chưa đúng theo tiêu chuẩn hoá, còn chắp vá dẫn đến
tình trạng có nhiều cán bộ thì làm quá tải công việc nhưng cũng có cán bộ thì
phường.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cho công dân có trách nhiệm tiếp, hướng
dẫn tổ chức công dân đến liên hệ về những công việc thuộc trách nhiệm thẩm
quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân phường.Nhận hồ sơ đã đủ thủ tục theo
quy định, viết giấy hồ sơ và trả kết quả cho tổ chức công dân.
2.2/. Nhiệm vụ của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
23
Tiếp tổ chức công dân tại phòng làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả khi họ có yêu cầu giải quyết công việc trong phạm vi thẩm quyền của
UBND cấp phường.
Hướng dẫn tổ chức công dân trong viẹc làm tốt các thủ tục hành chính,
giấy tờ, biểu mẫu theo quy định.Việc hướng dẫn này được thực hiện theo
nguyên tắc một lần, đầy đủ theo đúng quy định đã niêm yết công khai.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, viết phiếu nhận hồ
sơ vào sổ theo dõi.
Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh thì hướng dẫn để tổ chức công dân, bổ
sung, hoàn chỉnh.
Trường hợp hồ sơ của tổ chức, công dân không thuộc thẩm quyền giảI
quyết của Uỷ ban nhân dân cấp phường thì hướng dẫn cụ thể để tổ chức công
dân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
Xử lý hồ sơ của tổ chức, công dân theo phạm vi trách nhiệm, quyền hạn
của mình.
Trường hợp hồ sơ của tổ chức, công dân có liên quan đến trách nhiệm
quyền hạn của các cán bộ công chức khác, công chức phụ trách hồ sơ chủ động
phối hợp với các cán bộ, công chức khác cùng xử lý hồ sơ.
Sau khi xử lý hồ sơ tổ chức, công dân xong trình lãnh đạo UBND cấp
phường giải quyết.
Nhận lại kết quả đã giải quyết, trả lại cho tổ chức công dân, thu lệ phí theo
quy định ( nếu có ).
3/. Phương thức hoạt động.
quyết trả lại cho tổ chức.
- Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường theo dõi tổng hợp tình hình, tiếp
nhận, giải quyết, trả hồ sơ của công chức thuộc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
là đầu mối phối hợp với các cán bộ công chức khác thuộc Uỷ ban nhân dân cấp
phường kịp thời giải quyết những vấn đề vướng mắc xảy ra, đặc biệt đối với
những hồ sơ liên quan đến nội dung công việc của nhiều công chức.
4.2/. Công chức địa chính – xây dựng có trách nhiệm:
Thực hiện các nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực đất đai xây dựng nhà ở theo
quy định tại quyết định số 02/2004/QĐ - BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ công chức
phường và các nhiệm vụ sau :
- Hướng dẫn tiếp tổ chức công dân đến liên hệ về những công việc thuộc
lĩnh vực đất đai, xây dựng nhà ở .
- Xử lý, trình lãnh đạo Uỷ ban nhân dân xã giải quyết các hồ sơ thuộc lĩnh
vực đất đai, xây dựng nhà ở, sau đó trả kết quả cho tổ chức, công dân.
25