tổ chức thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa ở ngành lao động – thương binh và xã hội tỉnh bắc giang - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN ĐỨC MINH

TỔ CHỨC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA Ở NGÀNH LAO ĐỘNG –
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN ĐỨC MINH

TỔ CHỨC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA Ở NGÀNH LAO ĐỘNG –
THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Đỗ Kim Chung

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức Sở
Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn./.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Học viên

Nguyễn Đức Minh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục từ viết tắt ......................................................................................... vii
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
Danh mục sơ đồ, hình, đồ thị ............................................................................. ix
PHẦN I. MỞ ĐẦU ..............................................................................................1


Cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa .......................................................................................5

2.1.1

Các khái niệm, đặc điểm về triển khai thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế “một cửa”...............................................................................5

2.1.2

Quy trình thực hiện cơ chế một cửa ...................................................... 13

2.1.3

Vai trò của thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa .............................. 16

2.1.4

Nội dung nghiên cứu về triển khai thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế “một cửa” .......................................................................... 17

2.1.5

Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa ..................................................................................... 25

2.2

Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 29

Đặc điểm về phát triển Kinh tế - Xã hội................................................ 39

3.2

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 41

3.2.1

Phương pháp tiếp cận ........................................................................... 41

3.2.2

Chọn điểm nghiên cứu .......................................................................... 42

3.2.3

Thu thập số liệu .................................................................................... 42

3.2.4

Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 43

3.2.5

Phương pháp phân tích ......................................................................... 43

3.2.6

Chỉ tiêu phân tích ................................................................................. 44


Động - Thương Binh và Xã Hội tỉnh Bắc Giang ................................... 56

4.2

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa đối với ngành LĐTBXH tỉnh Bắc Giang .............. 85

4.2.1

Các quy định của Nhà nước đối với việc thực hiện các TTHC ................... 85

4.2.2

Sự phản hồi của người dân về TTCCHC theo cơ chế một cửa .............. 85

4.2.3

Tinh thần quyết tâm, tổ chức, chỉ đạo điều hành của cấp trên và của
ngành .................................................................................................... 86

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


4.2.4

Năng lực, trình độ, đạo đức phẩm chất của cán bộ, công chức .............. 87

4.2.5

4.3.4

Hiện đại hóa nền hành chính................................................................. 92

4.3.5

Cải cách hành chính công ..................................................................... 92

4.3.6

Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ. ............................................................... 92

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 94
5.1

Kết luận ................................................................................................ 94

5.2

Kiến nghị.............................................................................................. 96

5.2.1

Đối với UBND tỉnh .............................................................................. 96

5.2.2

Đối với các sở, ban ngành..................................................................... 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 97

Chuyên viên

CSTE

Chăm sóc trẻ em

ĐH

Đại học

LĐTB & XH

Lao động Thương Binh và Xã Hội

TC

Trung cấp

TNXH

Tệ nạn xã hội

TTHC

Thủ tục hành chính

UBND

Ủy ban nhân dân


Thống kê một số tiêu chí thực hiện cải cách hành chính năm 2014 ....... 48

4.2

Số cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận một cửa.............................. 51

4.3

Trang thiết bị tại Bộ phận Một cửa ....................................................... 52

4.4

Đánh giá của cán bộ nhân viên về trang thiết bị phục vụ quá trình làm
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa ................................................ 53

4.5

Tổng số TTHC được công khai và giải quyết theo cơ chế một cửa năm
2012 - 2014 .......................................................................................... 58

4.6

Tổng số hồ sơ tiếp nhận năm 2012 – 2014 ........................................... 58

4.7

Tổng số hồ sơ tiếp nhận của một số lĩnh vực điển hình ........................ 59

4.8


vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác ....................................... 69

4.16

Kết quả giải quyết thủ tục cấp giấy phép lao động cho lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam ................................................................. 70

4.17

Kết quả giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp ....................................... 72

4.18

Đánh giá sự hài lòng của người dân về sự phục vụ hành chính ............. 74

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, ĐỒ THỊ

Số sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

2.1


49
Trang

4.1

Mức độ hài lòng với thái độ của cán bộ liên quan

4.2

Sự phản hồi của người dân về thủ tục cải cách hành chính theo cơ

51

chế một cửa
4.3

86

Đánh giá của người tham gia thực hiện các thủ tục hành chính đối
với đạo đức, phẩm chất của cán bộ, công chức liên quan

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

88

Page ix


PHẦN I
MỞ ĐẦU



lý, điều hành công việc. Quán triệt chủ trương cải cách hành chính (CCHC) của
tỉnh, Sở chỉ đạo các phòng chuyên môn thực hiện giải quyết công việc theo cơ
chế “Một cửa” tập trung tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở.
Nhờ chủ động triển khai ứng dụng phần mềm điện tử, chú trọng đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, đến nay, đạt 91,6%
TTHC thực hiện tại Bộ phận này. Từ tháng 7- 2013 đến nay, Sở tiếp tục triển
khai “Một cửa điện tử liên thông” với 8 huyện, TP, giải quyết 10 TTHC với 26
mục thuộc lĩnh vực người có công. Nếu như trước đây, người dân phải trực tiếp
lên Sở nộp hồ sơ và thường đi lại nhiều lần nếu chưa đầy đủ giấy tờ, thông tin thì
nay khi thực hiện “Một cửa điện tử liên thông”, công dân chỉ cần đến bộ phận
“Một cửa” của xã làm thủ tục; cán bộ huyện 1 lần lên Sở nhận kết quả và nộp hồ
sơ gốc. Cách làm này rút ngắn quy trình, tiết kiệm thời gian, giảm đáng kể chi
phí đi lại cho người dân và cán bộ cơ sở”.
Việc triển khai thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại ngành
Lao động - Thương Binh và Xã Hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang còn thiếu đồng
bộ, thủ tục giải quyết một số loại hồ sơ hành chính còn bị cắt khúc theo cấp hành
chính, chưa tạo thành quy trình giải quyết thống nhất từ Trung ương đến địa
phương nên còn gây phiền hà cho tổ chức, công dân khi thực hiện các giao dịch
hành chính. Công tác tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế
"một cửa" tiến hành chưa mạnh và thiếu chiều sâu. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
phục vụ cho hoạt động của bộ phận "một cửa" của cơ quan hành chính thuộc
ngành tại các cấp ở một số địa phương chưa được quan tâm hỗ trợ đầy đủ, thiếu
thông tin, không cập nhật kịp thời các quy định mới, nhiều nơi công khai thủ tục
nhưng lại thiếu mẫu đơn, mẫu tờ khai.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Tổ chức thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa ở ngành Lao động – Thương binh và Xã hội
tỉnh Bắc Giang” làm luận văn nghiên cứu của mình.


Luận văn tập trung nghiên cứu quy trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính
tại 04 TTHC điển hình: Thủ tục xác nhận và hưởng chế độ ưu đãi đối với người
hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, Thủ tục quyết định trợ cấp
tiền tuất hàng tháng đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác, Thủ
tục cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Thủ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


tục giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp theo cơ chế một cửa ở ngành Lao động –
Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang.
1.3.2.2 Phạm vi không gian
Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi địa bàn tỉnh Bắc Giang.
1.3.2.3 Phạm vi thời gian
Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010 - 2014.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa
2.1.1 Các khái niệm, đặc điểm về triển khai thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế “một cửa”
2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Khái niệm thủ tục

công việc của cơ quan hành chính nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan,
tổ chức và cá nhân công dân (Nguyễn Văn Thân, 2009).
- Theo khoa học pháp lý: toàn bộ các quy tắc pháp lý quy định về trình
tự, trật tự, thực hiện thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong việc giải quyết
nhiệm vụ nhà nước và công việc liên quan đến công dân tạo thành hệ thống quy
phạm thủ tục, có tính bắt buộc các cơ quan nhà nước cũng như các cán bộ, công
chức nhà nước phải tuân theo trong quá trình giải quyết công việc thuộc chức
năng và thẩm quyền của mình. Nó nhằm bảo đảm cho công việc đạt được mục
đích đã định, phù hợp với thẩm quyền, chức năng do luật quy định cho các cơ
quan trong hoạt động quản lý nhà nước (Lê Chi Mai, 2003).
- Xét trong nội bộ của bộ máy hành chính, TTHC là cách thức giải quyết
công việc, là trình tự thực hiện thẩm quyền của các cơ quan trong bộ máy hành
chính nhà nước để giải quyết các công việc cụ thể của cơ quan mình.
- Xét trong mối quan hệ với đối tượng quản lý, TTHC được hiểu là quan
hệ giữa cơ quan nhà nước với công dân trong quá trình giải quyết công việc của
dân, theo yêu cầu bảo vệ quyền lợi của công dân và của nhà nước, cũng như thực
hiện đúng nghĩa vụ của các bên (Lê Chi Mai, 2003).
Tóm lại, TTHC là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời
gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy nhà
nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan nhà nước trong mối quan
hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân; đồng thời nó cũng gắn với thái
độ, cách thức ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


Khái niệm thực hiện thủ tục hành chính

Page 7


cũ, xây dựng chế độ và phương thức hành chính mới trong lĩnh vực quản lý của
bộ máy hành chính nhà nước. Cải cách TTHC là điều kiện cần thiết để tăng
cường củng cố mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân, tăng cường sự tham gia
quản lý nhà nước của nhân dân. Cải cách thủ tục được coi là khâu đột phá trong
cải cách nền hành chính nhà nước, nghĩa là để tạo sự chuyển động của toàn bộ hệ
thống nền hành chính quốc gia; TTHC là khâu được chọn đầu tiên, cải cách thủ
tục hành chính sẽ gây ra sự chuyển động của toàn bộ hệ thống khi bị tác động
(Hoàng Thị Hồng Quyên, 2015).
Hiện nay TTHC ở nước ta còn nhiều nhược điểm: hình thức đòi hỏi quá
nhiều giấy tờ, gây phiền hà cho nhân dân; nặng nề, nhiều cửa, nhiều cấp trung
gian, rườm rà, không rõ ràng về trách nhiệm; không phù hợp với yêu cầu của thời
kỳ mở cửa và hội nhập. TTHC thiếu thống nhất, thường bị thay đổi một cách tuỳ
tiện, thiếu công khai, minh bạch.
Hậu quả của những nhược điểm trên là gây phiền hà cho việc thực hiện
quyền tự do, lợi ích và công việc chung của cơ quan, gây trở ngại cho việc giao
lưu và hợp tác giữa nước ta với nước ngoài, gây ra tệ cửa quyền, bệnh giấy tờ
trong hệ thống cơ quan hành chính, là nơi thuận lợi cho nạn tham nhũng, lãng phí
phát sinh, hoành hành.
Chính vì vậy, cải cách TTHC là yêu cầu bức xúc của nhân dân, doanh
nghiệp, của các tổ chức và nhà đầu tư nước ngoài, là khâu đột phá của tiến trình
CCHC nhà nước. Trong tiến trình phát triển và hội nhập, cải cách TTHC có một
vai trò đặc biệt quan trọng. Nếu TTHC nói riêng, nền hành chính nói chung
không được hay chậm cải cách thì sẽ là một rào cản kìm hãm sự phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước ta. Nghị quyết 38/CP ngày 1/5/1994 của Chính phủ “Về
cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công
dân và tổ chức” là khâu đột phá trong CCHC nhà nước đã phát huy tác dụng và
đạt được những kết quả nhất định trong thời gian qua. Tuy nhiên, trước yêu cầu

- Bảo đảm sự chặt chẽ của hệ thống TTHC.
- Bảo đảm tính hợp lý của TTHC.
- Bảo đảm tính khoa học của quy trình thực hiện các TTHC đã ban hành.
- Bảo đảm tính rõ ràng và công khai của các TTHC.
- Dễ hiểu, dễ tiếp cận.
- Có tính khả thi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


- Bảo đảm tính ổn định cần thiết của quy trình TTHC.
Để đáp ứng yêu cầu trên và để phù hợp với những yêu cầu của hành chính
phát triển và hội nhập, chúng ta cần phải xây dựng những cơ chế thích hợp cho
việc thực hiện các TTHC đã ban hành.
Những cơ chế đã, đang được nghiên cứu, xây dựng và đưa vào áp dụng
trong tiến trình phát triển và hội nhập hiện nay là thực hiện cải cách TTHC theo
hướng một cửa tiến tới một dấu, thông qua các hình thức:
- Giao dịch điện tử.
- Chính phủ điện tử.
- Áp dụng ISO.
CCHC là vấn đề được quan tâm chủ yếu hiện nay ở hầu hết các nước trên
thế giới. Việt Nam cũng đang đẩy mạnh CCHC, cải cách TTHC và đó là khâu
đột phá trong thời gian qua. Trong tiến trình phát triển và hội nhập, vai trò của
cải cách TTHC ngày càng được khẳng định và hơn thế nữa, những yêu cầu mới
trong thời kỳ hội nhập sẽ tiếp tục đặt ra cho cải cách TTHC những thách thức
mới cần phải vượt qua.
Nghị quyết 30c/NQ-CP về chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai
đoạn 2011 – 2020 đã nêu rõ nhiệm vụ cải cách TTHC bao gồm:
- Cắt giảm và nâng cao chất lượng TTHC trong tất cả các lĩnh vực quản lý

Khái niệm quy chế “một cửa” lần đầu tiên được sử dụng trong Quyết định
số 366/HĐBT ngày 07/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), ban
hành quy chế thẩm định các dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài. Theo
đó, bộ phận “một cửa” được hiểu là nguyên tắc làm việc của các ban quản lý các
khu công nghiệp, khu chế xuất của Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo Quyết định số 181/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, quy chế
“một cửa’ được hiểu là quy chế giải quyết mọi công việc của tổ chức, công
dân thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính Nhà nước. Từ tiếp nhận yêu
cầu tới trả kết quả giải quyết TTHC đều thông qua một đầu mối là “Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả”.
Cùng với yêu cầu phát triển và hội nhập, cải cách thủ tục hành chính ở
nước ta từng bước được định hình về nội dung, phương hướng triển khai với
những bước đi, cách làm nhằm bảo đảm bộ máy hành chính phục vụ tốt hơn nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội. Trên lộ trình thực hiện Nghị quyết 38/CP của
Chính phủ, cơ chế “một cửa” đã ra đời và được thí điểm rộng rãi trên cả nước.
“Cơ chế “một cửa” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân bao gồm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


cả tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan
hành chính nhà nước, từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả
kết quả được thực hiện tại một đầu mối duy nhất là Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của cơ quan hành chính nhà nước đó” (Trịnh Thị Mai, 2012).
Thực chất, “Cơ chế “một cửa” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức,
cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước
cùng cấp hoặc giữa các cấp hành chính từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ
giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả của một cơ quan hành chính nhà nước.

công dân
có yêu cầu

Bộ phận
tiếp nhận
và trả kết
quả

Các phòng
ban
chuyên
môn

Thủ
trưởng cơ
quan

Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện cơ chế một cửa
Trong nhiều năm nay, cải cách hành chính nổi lên thành một vấn đề bức xúc.
Ở nhiều cơ quan nhà nước, những TTHC rườm rà, những quy trình không rõ ràng đã
làm lãng phí rất nhiều thì giờ, tiền bạc, công sức của công dân và cán bộ công chức.
Khi tình trạng giải quyết TTHC không tốt, bên cạnh tính thiếu hiệu quả
trong giải quyết côn việc sẽ phát sinh ra những tệ nạn làm xói mòn lòng tin của
nhân dân với Đảng và Chính phủ. Có thể nói TTHC hiện nay đã trở thành một
phần của môi trường hoạt động kinh tế - xã hội trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa, khi chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị
trường. Một chính quyền mạnh không chỉ thể hiện ở đường lối chính trị mà còn
phải thể hiện ở cách thực hiện các hoạt động hành chính, Do đó, việc thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông nhằm đạt một số yêu cầu như sau:
Việc thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” nhằm đạt được bước chuyển
căn bản trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa cơ quan hành chính


Gửi
Trả

Sơ đồ 2.2 Quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông
+ Khái niệm
“Cơ chế một cửa liên thông” là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân
thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà cùng cấp hoặc
giữa các cấp hành chính từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả
kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
một cơ quan hành chính nhà nước (Đỗ Ngọc Lan, 2010).
+ Quy trình làm việc
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc được quy định áp dụng
cơ chế một cửa liên thông liên hệ, nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của một cơ quan hành chính nhà nước theo quy định.
Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách
nhiệm xem xét hồ sơ của tổ chức, cá nhân:
a. Trường hợp yêu cầu của tổ chức, cá nhân không thuộc thẩm quyền giải
quyết thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
b. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ
thể một lần, đầy đủ để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả căn cứ vào tính chất công việc có trách
nhiệm xem xét, xử lý theo quy trình sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


a. Trình lãnh đạo trực tiếp để giải quyết theo trách nhiệm thẩm quyền.
b. Trực tiếp liên hệ với các cơ quan liên quan để giải quyết hồ sơ. Các cơ

Page 15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status